Đặt vấn đề Cùng với sự phát triển chung của thế giới,nền kinh tế của Việt Nam cũng cũng đang có những bƣớc chuyển mạnh mẽ.Quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa đang phát triển tƣơng đối nhanh,bộ mặt xã hội đang có nhiều biến chuyển tích cực.Tuy nhiên gia tăng dân số cùng với quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa đã và đang gây sức ép lớn cho môi trƣờng,đặc biệt là vấn đề nƣớc sinh hoạt. Trong những năm gần đây trên Thế Giới cũng nhƣ ở Việt Nam thì chất lƣợng nƣớc sạch đang trong giai đoạn báo động đỏ, thiếu nƣớc sạch để sử dụng đang là áp lực chung của nhiều quốc gia trên Thế giới, trong đó Việt Nam không phải là trƣờng hợp ngoại lệ. Tại Việt Nam, hiện chỉ có khoảng 60% đô thị có hệ thống cấp nƣớc tập trong.Tại các vùng nông thôn thì việc cung cấp nƣớc sạch chỉ đạt ở mức hơn 30%, đây là con số quá nhỏ so với một đất nƣớc mà ngƣời dân nông thôn chiếm gần 2/3 dân số cả nƣớc.Tuy Việt Nam đã đạt tiến bộ nhanh chóng trong việc cải thiện tình hình cấp nƣớc vào những thập kỷ qua, song nhiều nơi ở Việt Nam, đặc biệt là những vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống và những cộng đồng dân cƣ nông thôn vùng xa vùng sâu và thƣờng là nghèo nhất đã bị tụt hậu. Xã Khánh Hội nằm về phía Đông nam của huyện Yên Khánh, giáp thị trấn Yên Ninh, cách thành phố Ninh Bình 16 km.
Xã nằm trên trục đƣờng liên Huyện (đƣờng 481B), đƣờng giao thông nối với Quốc lộ số 10 đồng thời nối liền các xã và các huyện phía nam của Tỉnh Ninh Bình rất thuận lợi cho giao lƣu phát triển kinh tế - văn hóa – xã hội. Xã Khánh Hội có hệ thống sông ngòi tƣơng đối hoàn thiện, bao gồm sông Mới, Sông Dƣỡng Điềm. Đây là nguồn tài nguyên nƣớc khá dồi dào, thuận lợi nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và phục vụ đời sống dân sinh. 2 Xã Khánh Hội có tổng diện tích tự nhiên là 732,96 ha.
Trong những năm gần đây quá trình đô thị hóa cùng với các hoạt động của con ngƣời đã tác động mạnh mẽ đến môi trƣờng của địa phƣơng, gây ô nhiễm môi trƣờng đất, nƣớc, không khí ở các mức độ khác nhau. Ngoài nguyên nhân khách quan nhƣ vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên còn có các nguyên nhân chủ quan nhƣ sự gia tăng của các hoạt động kinh tế - xã hội, dân cƣ, thiếu quy hoạch không gian lãnh thổ… Do đó cần có những biện pháp hữu hiệu để ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng nhằm phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững. Tại Xã Khánh Hội nguồn nƣớc sử dụng gồm nƣớc mặt, giếng đào, giếng khoan và nƣớc sạch. Vì vậy để giúp cho dân cƣ Xã Khánh Hội có đƣợc nguồn nƣớc đạt tiêu chuẩn cần phải tiến hành đánh giá đúng chất lƣợng nƣớc hiện tại để từ đó xây dựng các giải pháp xử lý thích hợp.
Xuất phát từ mục tiêu đó và đƣợc sự cho phép của Ban giám hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm khoa Môi trƣờng, dƣới sự hƣớng dẫn của : Giảng viên - TS. Nguyễn Thị Huệ, em tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt trên địa bàn xã Khánh Hội-Huyện Yên Khánh-Tỉnh Ninh Bình” 1. Mục đích và yêu cầu của đề tài 1. Mục đích - Mục đích của đề tài là đánh giá đƣợc tình hình sử dụng nƣớc sinh hoạt tại xã Khánh Hội huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình - Đánh giá chất lƣợng nguồn nƣớc, từ đó có những đề xuất giải pháp cải thiện chất lƣợng nƣớc sạch đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trƣờng cho ngƣời dân tại địa bàn xã Khánh Hội 1.
Yêu cầu - Điều tra thu thập thông tin, phân tích để xác định các nguồn, yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng nƣớc sinh hoạt. - Số liệu phải trung thực khách quan. - Kết quả phân tích các thông số về chất lƣợng nƣớc phải chính xác. 3 - Những kiến nghị đƣa ra phải có tính khả thi, phù hợp với điều kiện 1.
Ý nghĩa của đề tài 1.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Áp dụng kiến thức đã học của nhà trƣờng đƣa vào thực tế. - Nâng cao hiểu biết về kiến thức thực tế. - Tích lũy kinh nghiệm sau khi ra trƣờng. - Bổ sung tƣ liệu học tập.
Ý nghĩa thực tiễn - Phản ánh thực trạng về môi trƣờng nƣớc sinh hoạt tại xã Khánh Hội- huyện Yên Khánh - Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trƣờng và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cho tỉnh. - Cảnh báo các vấn đề cấp bách và nguy cơ tiềm ẩn về ô nhiễm suy thoái môi trƣờng nƣớc. - Nâng cao chất lƣợng nƣớc phục vụ cho ngƣời dân địa bàn. 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Một số khái niệm về tài nguyên nước Tài nguyên nƣớc là một dạng tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, vừa vô hạn vừa hữu hạn và chính bản thân nƣớc có thể đáp ứng cho các nhu cầu của cuộc sống ăn uống, sinh hoạt, hoạt động công nghiệp, năng lƣợng, nông nghiệp, giao thông vận tải thủy, du lịch [2]. Nƣớc là nguồn tài nguyên rất quan trọng,là một trong những thành phần không thể thiếu của sự sống và môi trƣờng.nếu không có nƣớc thì sự sống trên trái đất không thể tồn tại và phất triển bền vững đƣợc. Nƣớc có thể chia ra làm nhiều loại khác nhau nhƣ: nƣớc mặn, nƣớc ngọt, nƣớc lợ… qua đó căn cứ vào mục đích sử dụng dƣới góc độ luật môi trƣờng, nguồn nƣớc đƣợc hiểu là: “một thành phần cơ bản của sự sống”. Nƣớc mặt là nƣớc trong sông, hồ hoặc nƣớc ngọt trong vùng đất ngập nƣớc.
Nƣớc mặt đƣợc bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dƣơng, bốc hơi và thấm xuống đất. Nƣớc ngầm là một dạng nƣớc dƣới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích bở rời nhƣ cặn, sạn, cát bột kết, trong các khe nứt, hang caxtơ dƣới bề mặt trái đất, có thể khai thác cho các hoạt động sống của con ngƣời [3]. Nƣớc sạch phục vụ cho đời sống con ngƣời cần đạt đƣợc những tiêu chí sau: - Nƣớc trong không màu. - Không có mùi lạ, không có tạp chất.
- Không chứa chất tan gây hại. - Không có vi khuẩn gây bệnh. Khái niệm ô nhiễm nước Ô nhiễm nƣớc là hiện tƣợng các vùng chứa nƣớc nhƣ: sông, hồ, biển, nƣớc ngầm… do các hoạt đông của con ngƣời làm nhiễm các tạp chất có thể gây hại cho cuộc sống cun ngƣời và vi sinh vật trung tự nhiên. Theo hiến chƣơng của châu Âu nƣớc đƣợc định nghĩa “ô nhiễm nƣớc là sự biến đổi nói chung do con ngƣời đố với chất lƣợng nƣớc, làm nhiễm bẩn nƣớc và nguy hiểm cho con ngƣời, cho công nghiệp và nông nghiệp, cho động vật nuôi và các loài hoang dã” (Trần Yêm và cs, 1998) [5].
Tóm lại, ô nhiễm nƣớc là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học và thành phần sinh học của nƣớc không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và vi sinh vật. Nguồn gốc gây ô nhiễm có thể là tự nhiên hay nhân tạo. Các xu hƣớng chính làm thay đổi lƣợng nƣớc khi bị ô nhiễm: Giảm độ nƣớc ngọt bị ô nhiễm bởi H2S04, HN03 từ khí quyển, tăng hàm lƣợng S02- và N03- trong nƣớc. - Tăng hàm lƣợng các ion Ca2+, Mg2+, Si032- trong nƣớc ngầm và nƣớc sông do nƣớc mƣa hòa tan và phong hóa quặng cacbonat.
- Tăng lƣơng muối bề mặt nƣớc ngầm - Tăng hàm lƣợng chất hữu cơ, trƣớc hết là những hàm lƣợng chất hữu cơ khó phân hủy - Tăng hàm lƣợng ion kim loại trong tự nhiên: Pb3+, Cd+, Hg 2+, Zn2+ , As3+…. - Giảm nồng độ oxy hòa tan trong nƣớc do quá trình oxy hóa các hợp chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí. - Giảm độ trong của nƣớc. Cơ sở pháp lý - Luật bảo vệ môi trƣờng năm 2014 đƣợc Quốc hội nƣớc CHXHCNVN thông qua ngày 23/06/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015.
6 - Căn cứ nghị định 117/2007/ NĐ - CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nƣớc sạch. - Căn cứ tiêu chuẩn vệ sinh ăn uống (Ban hành kèm theo quyết định số 1329/ ngày 18 tháng 4 năm 2002 của bộ trƣởng y tế). - Nghị định số 21/2008/NĐ-CP sửa đổi bổ sung nghị định 80/2006/NĐ- CP về việc quy định chi tiết hƣớng dẫn thi hành một số điều kiện của luật BVMT. - Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCN ngày 5/6/2002 của BKHCN về việc ban hành tiêu chuẩn môi trƣờng Việt Nam - Quyết đinh số 34/2004/QĐ-BKHCN ngày 9/10/2004 về việc ban hành tiêu chuẩn Việt Nam.
Quyết định số 22/2006/ QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của BTNMT về việc bắt buộc áp dụng các tiêu chuẩn việt nam - Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của BTNMT Về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia môi trƣờng. - TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2:1991) - chất lƣợng nƣớc - lấy mẫu. Hƣớng dẫn kỹ thuật lấy mẫu - TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3:1985) - chất lƣợng nƣớc- lấy mẫu. Hƣớng dẫn bảo quản và xử lý mẫu QCVN 02:2009/BYT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc sinh hoạt” (Ban hành kèm theo thông tƣ 05 ngày 01/12/2009 Để thay đổi quyết định số 09/205/BYT-QĐ ngày 13/3/2005 của bộ trƣởng y tế về việc ban hành Tiêu chuẩn vệ sinh nƣớc sạch) - QCVN 01:2009/BYT “quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng ăn uống” do cục y tế dự phòng và Môi trƣờng biên soạn và đƣợc bộ trƣởng Y tế ban hành thông tƣ số:04/2009/TT -BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009.
- QCVN 08: 2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng 7 - QCVN 09:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng nƣớc ngầm. - Chiến lƣợc bảo vệ môi trƣờng quốc gia đến năm 2010 và định hƣớng đến năm 2020. - Quyết định số 104/200/QĐ-TTg ngày 25/08/2000 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lƣợc quốc gia về cấp nƣớc sạch và về sinh nông thôn đến năm 2020. - Quyết định của Bộ trƣởng Bộ Y tế số 08/2005/QĐ- BYT ngày 11/3/2005 về việc ban hành tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu.
- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của chính phủ quy định về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nƣớc, xả nƣớc thải vào nguồn nƣớc. - Thông tƣ của Bộ Y tế số 15/2006/TT-BYT ngay 30/11/2006 hƣớng dẫn việc kiểm tra vệ sinh nƣớc sạch, nƣớc ăn uống, nhà tiêu hộ gia đình. Cơ sở thực tiễn 2.