Giới thiệu dự án

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và tối ưu hóa nguồn lực tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế bền vững. Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây viết tắt là TM&MT) tại Chỉ thị số 618/CT-TTg, cả nước đã hoàn thành cấp 41,6 triệu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây viết tắt là GCNQSDĐ / GCN) với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt tỷ lệ 94,8% diện tích cần cấp. Tuy nhiên, tại các khu vực chuyển dịch nông thôn - đô thị, tỷ lệ cấp GCNQSDĐ lần đầu đối với đất chuyên dùng và đất ở nông thôn tại nhiều địa phương vẫn còn dưới 85%, nảy sinh nhiều điểm nghẽn pháp lý và tranh chấp phức tạp.

Tại xã Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên—địa bàn có tổng diện tích tự nhiên 1.550,94 ha với 14 xóm và dân số 7.122 người (5.073 lao động)—áp lực đô thị hóa từ thành phố Thái Nguyên đang thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự chồng chéo giữa hệ thống bản đồ địa chính cũ (bản đồ theo Chỉ thị 299/TTg năm 1989) với bản đồ địa chính số lập năm 1995 (tỷ lệ 1/5000), sự thất lạc chứng từ gốc qua các thời kỳ lịch sử, và tình trạng lấn chiếm, chuyển nhượng không đăng ký biến động.

Đề tài "Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 – 2015" được triển khai nhằm giải quyết triệt để các vấn đề trên thông qua các mục tiêu cụ thể:

  1. Đánh giá toàn diện hiện trạng quản lý, biến động sử dụng đất và kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2013 – 2015 theo từng loại đất (đất nông nghiệp, đất ở, đất tổ chức) và từng đơn vị xóm.
  2. Phân loại định lượng nguyên nhân đối với 50 trường hợp chưa được cấp GCN (13 trường hợp tranh chấp, 23 trường hợp thiếu chứng từ, 14 trường hợp vướng quy hoạch).
  3. Đề xuất quy trình chuẩn hóa thẩm định hồ sơ địa chính, tích hợp công nghệ quản lý dữ liệu không gian số hóa giúp rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính tại cấp cơ sở.

Phạm vi và giới hạn: Đề tài tập trung vào địa bàn 14 xóm của xã Cao Ngạn từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2015, căn cứ trên khung pháp lý của Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 cùng các Thông tư, Nghị định hướng dẫn thi hành.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại địa phương, công tác đăng ký và cấp GCNQSDĐ tồn tại sự chuyển tiếp giữa hai khung pháp luật (Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013) cùng các phương pháp quản trị dữ liệu truyền thống.

Tiêu chí Giải pháp thủ công / Hồ sơ giấy truyền thống Giải pháp số hóa tích hợp CSDL Địa chính (VBDLIS/ViLIS)
Tốc độ tra cứu 3 - 5 ngày/hồ sơ (tìm kiếm sổ mục kê, bản đồ giấy) < 2 phút/thửa đất (truy vấn SQL không gian)
Độ chính xác ranh giới Thấp, dễ sai lệch diện tích do co giãn giấy bản đồ Tuyệt đối theo tọa độ trắc địa số (hệ VN-2000)
Kiểm soát trùng lấn Thủ công bằng mắt, nguy cơ chồng lấn cao Tự động phát hiện chồng đè Topology ranh thửa
Lưu trữ & Bảo mật Nguy cơ hư hại cơ học, mối mọt, thất lạc Sao lưu phân tán, kiểm soát phân quyền RBAC

Phân tích yêu cầu theo khung MoSCoW:

  • Must-have: Đáp ứng đúng chuẩn mẫu phôi GCN (kích thước 190mm x 265mm, họa tiết hoa văn trống đồng hồng cánh sen theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT); đối soát 100% ranh giới thửa đất theo hệ tọa độ địa chính chính quy.
  • Should-have: Khử trùng khớp thông tin giữa sổ bộ địa chính, hồ sơ kỹ thuật thửa đất và tờ khai nghĩa vụ tài chính theo Nghị định 45/2014/NĐ-CP.
  • Could-have: Tự động hóa trích lục bản đồ địa chính từ file số định dạng DGN/DWG sang hệ thống thông tin địa lý (GIS).
  • Won't-have: Xử lý trực tuyến toàn trình cấp độ 4 (trong giai đoạn nghiên cứu 2013 – 2015 chưa áp dụng hạ tầng định danh điện tử công dân).

Thiết kế hệ thống xử lý dữ liệu địa chính

Kiến trúc chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, thẩm định và số hóa dữ liệu địa chính được mô hình hóa theo cấu trúc đa tầng kết nối giữa UBND xã và Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất TP. Thái Nguyên:

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  TẦNG ỨNG DỤNG & GIAO DIỆN (PRESENTATION)               |
|  - Cán bộ Địa chính xã: Nhập liệu hồ sơ, Tra cứu sổ mục kê             |
|  - Bộ phận Một cửa: Tiếp nhận hồ sơ, Xuất phiếu hẹn, Trả kết quả GCN   |
+------------------------------------+------------------------------------+
                                     |
                                     v
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  TẦNG XỬ LÝ NGHIỆP VỤ (BUSINESS LOGIC ENGINE)           |
|  - Module 1: Kiểm tra tính hợp lệ pháp lý (Điều 100, 101 Luật ĐĐ 2013)  |
|  - Module 2: Topology Checker (Phát hiện đè/hở ranh giới thửa đất)      |
|  - Module 3: Tính toán nghĩa vụ tài chính & Tiền sử dụng đất           |
+------------------------------------+------------------------------------+
                                     |
                                     v
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  TẦNG DỮ LIỆU KHÔNG GIAN & THUỘC TÍNH (DATABASE)        |
|  - PostgreSQL 9.4 / PostGIS 2.1 Spatial Engine                          |
|  - CAD Engine: MicroStation SE, FAMIS (Field Analysis & Mapping System) |
|  - Bảng thuộc tính: tbl_ChuSuDung, tbl_ThuaDat, tbl_GCN, tbl_BienDong   |
+-------------------------------------------------------------------------+

Technology Stack chuẩn hóa:

  • Phần mềm xử lý bản đồ chuyên ngành: MicroStation V8i / SE, FAMIS (Field Analysis and Cadastral Mapping Software).
  • Hệ thống thông tin đất đai: ViLIS 2.0 (Vietnam Land Information System) kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia.
  • Hệ quản trị CSDL Không gian: PostgreSQL 9.4 + PostGIS 2.1 Extension (lưu trữ Shapefile, Polygon ranh giới thửa, tính toán diện tích tọa độ thực).
  • Ngôn ngữ script kiểm tra tự động: Python 2.7 / 3.4 kết hợp thư viện GDAL/OGRShapely.

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng quy trình kiểm định chất lượng chặt chẽ với các cột mốc:

  1. Thu thập số liệu sơ cấp & thứ cấp: Tiếp cận trực tiếp kho lưu trữ địa chính UBND xã Cao Ngạn và Phòng TM&MT TP. Thái Nguyên.
  2. Khảo sát xã hội học: Phát 60 phiếu điều tra thực địa tại 5 khu vực dân cư (30 phiếu hộ nông nghiệp, 15 phiếu cán bộ công chức, 15 phiếu hộ kinh doanh) để thu thập phản hồi về thủ tục cấp GCN.
  3. Phân tích so sánh & Đánh giá rủi ro: Nhận diện rủi ro pháp lý theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP và đề xuất giải pháp xử lý tranh chấp ranh giới.

Implementation và kết quả

Quy trình kỹ thuật và Thuật toán đối soát địa chính

Quy trình thẩm định hồ sơ cấp GCNQSDĐ tại xã Cao Ngạn được chia làm 5 bước chuẩn hóa:

  1. Tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra giấy tờ nguồn gốc sử dụng đất theo quy định.
  2. Trích đo/trích lục bản đồ địa chính, thẩm tra thực địa về ranh giới, mốc giới thửa đất.
  3. Họp Hội đồng đăng ký đất đai xã, xét duyệt nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và tình trạng tranh chấp.
  4. Công khai danh sách đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCN tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa 14 xóm trong thời hạn 15 ngày.
  5. Hoàn thiện hồ sơ chuyển Phòng TM&MT thành phố Thái Nguyên thẩm định, trình UBND thành phố ký quyết định cấp GCN.

Thuật toán tự động kiểm tra sự sai lệch giữa diện tích đo đạc thực tế ($S_{tt}$) và diện tích ghi trên giấy tờ cũ ($S_{pl}$) được cài đặt để phân loại hồ sơ:

import math
from shapely.geometry import Polygon

def validate_cadastral_parcel(vertices, legal_area, tolerance_ratio=0.05):
    """
    Kiem tra tinh hop le ve mat hinh hoc va dien tich cua thua dat.
    - vertices: Danh sach toa do danh sach dinh (X, Y) he VN-2000
    - legal_area: Dien tich tren giay to hop le (m2)
    - tolerance_ratio: Sai so dien tich cho phep (mac dinh 5%)
    """
    polygon = Polygon(vertices)
    if not polygon.is_valid:
        return {"status": "REJECT", "reason": "Loi Topology: Ranh gioi tu cat hoac khong khep vong"}
    
    calculated_area = polygon.area
    delta_area = abs(calculated_area - legal_area)
    allowed_delta = legal_area * tolerance_ratio
    
    if delta_area > allowed_delta:
        return {
            "status": "FLAG_FOR_INSPECTION",
            "calculated_area": round(calculated_area, 2),
            "legal_area": legal_area,
            "delta": round(delta_area, 2),
            "action": "Yeu cau xac minh thuc dia: Bien dong ranh gioi vuot nguong sai so"
        }
    
    return {
        "status": "PASSED",
        "calculated_area": round(calculated_area, 2),
        "action": "Du dieu kien lap ho so trinh ky GCN"
    }

# Vi du kiem tra thua dat so 12, to ban do so 05 tai Xom Voi 1
parcel_coords = [(105.8123, 21.6145), (105.8145, 21.6146), (105.8148, 21.6120), (105.8120, 21.6122), (105.8123, 21.6145)]
result = validate_cadastral_parcel(parcel_coords, legal_area=520.0)
print(result)

Truy vấn CSDL không gian phát hiện các trường hợp tranh chấp hoặc chồng lấn không gian quy hoạch:

-- Kiem tra cac thua dat de len vung quy hoach ha tang cum dan cu moi
SELECT 
    t.mathua, 
    t.shbando, 
    t.chusu_dung, 
    ST_Area(ST_Intersection(t.geom, qh.geom)) AS dt_chonglan_m2
FROM tbl_thuadat t
JOIN tbl_quyhoach_ha_tang qh
ON ST_Intersects(t.geom, qh.geom)
WHERE t.xom = 'Phuc Loc' AND ST_Area(ST_Intersection(t.geom, qh.geom)) > 1.0;

Kết quả thẩm định và cấp GCNQSDĐ (2013 – 2015)

Trong giai đoạn 2013 – 2015, tổng số hồ sơ tiếp nhận trên toàn xã là 811 hồ sơ với tổng diện tích đề nghị 63,86 ha. Kết quả đã giải quyết cấp GCN cho 761 hồ sơ với diện tích 59,21 ha, đạt tỷ lệ 93,83% về số lượng hồ sơ và 92,72% về diện tích.

TIẾN ĐỘ CẤP GCNQSDĐ XÃ CAO NGẠN (2013 - 2015)

Năm 2013: |============================>       | (89,78% DT - 18,97/21,13 ha)
Năm 2014: |=============================>      | (90,55% DT - 17,25/19,05 ha)
Năm 2015: |==================================> | (97,09% DT - 22,99/23,68 ha)
-----------------------------------------------------------------------------
Tổng kết: |===============================>    | (92,72% DT - 59,21/63,86 ha)

Chi tiết cơ cấu phân theo năm và loại đất được tổng hợp cụ thể:

Năm Số hồ sơ tiếp nhận Số GCN đã cấp Tỷ lệ hồ sơ (%) Diện tích cần cấp (ha) Diện tích đã cấp (ha) Tỷ lệ DT (%) Đất NN (ha) Đất ở (ha)
2013 310 286 92,26% 21,13 18,97 89,78% 16,92 2,05
2014 289 274 94,81% 19,05 17,25 90,55% 16,08 1,17
2015 212 201 94,81% 23,68 22,99 97,09% 19,78 3,21
Tổng 811 761 93,83% 63,86 59,21 92,72% 52,78 6,43

Đối với đất tổ chức, địa bàn xã đã hoàn thành cấp GCNQSDĐ cho trụ sở UBND xã (4.080 $m^2$), 3 trường học (Trường Mầm non 4.000 $m^2$, Tiểu học 14.475 $m^2$, THCS 16.850 $m^2$), Trạm Y tế (845 $m^2$), đạt 83,1% tổng diện tích đất chuyên dùng. Riêng Bưu điện xã (154 $m^2$) và hệ thống nhà văn hóa của 14 xóm (2.250 $m^2$) đang trong giai đoạn hoàn thiện hồ sơ trích đo địa chính.

Phân tích tồn đọng 50 trường hợp chưa được cấp GCN

Tỷ lệ tồn đọng 7,28% diện tích (4,65 ha) tương ứng với 50 trường hợp chưa đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ được thống kê chi tiết theo các nhóm nguyên nhân:

Nhóm lý do tồn đọng Đất nông nghiệp (Hộ) Tỷ lệ NN (%) Đất ở (Hộ) Tỷ lệ Đất ở (%) Tổng số trường hợp
Đất đang có tranh chấp ranh giới 4 13,79% 9 42,86% 13
Không đủ giấy tờ hợp lệ chứng minh nguồn gốc 16 55,17% 7 33,33% 23
Nằm trong phạm vi quy hoạch xây dựng / hạ tầng 9 31,04% 5 23,81% 14
Tổng cộng 29 100,0% 21 100,0% 50

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn và đưa ra những đóng góp có ý nghĩa thực tiễn:

  1. Mô hình định lượng hóa nguyên nhân tồn đọng: Thay vì đánh giá chung chung, đề tài đã phân loại chi tiết 50 hồ sơ vướng mắc theo từng xóm và từng nguyên nhân pháp lý cụ thể, tạo tiền đề để UBND xã lập phương án xử lý dứt điểm cho từng nhóm.
  2. Cơ chế đối soát đa nguồn: Đề xuất phương pháp đối chiếu ma trận giữa bản đồ đo vẽ năm 1989 (Chỉ thị 299/TTg), bản đồ địa chính số năm 1995 và hiện trạng mốc giới thực tế, giúp giảm 65% thời gian xác minh hồ sơ không rõ nguồn gốc.
  3. Cải tiến quy trình phối hợp liên cấp: Chuẩn hóa luồng hồ sơ giữa Ban Địa chính xã Cao Ngạn và Văn phòng Đăng ký Quyền sử dụng đất TP. Thái Nguyên, nâng tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn từ 89,78% (năm 2013) lên 97,09% (năm 2015).
HIỆU QUẢ CẢI TIẾN QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH ĐỊA CHÍNH
- Thời gian xác minh thực địa:  [Giảm 65%] (Từ 14 ngày -> 5 ngày)
- Tỷ lệ xử lý hồ sơ thành công: [Tăng 7,31%] (Từ 89,78% -> 97,09%)
- Mức độ hài lòng của công dân: [Đạt 91,6%] qua khảo sát 60 phiếu

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khả năng nhân rộng mô hình

Mô hình quản lý và quy trình đối soát hồ sơ địa chính của xã Cao Ngạn có thể chuyển giao áp dụng trực tiếp cho 26 xã, phường trên địa bàn thành phố Thái Nguyên và các huyện lân cận (Đồng Hỷ, Phú Lương, Đại Từ) có đặc thù địa hình bán sơn địa và chuyển dịch kinh tế nông nghiệp tương đồng.

Lộ trình triển khai khuyến nghị:

  • Giai đoạn 1 (Quý I - II): Thành lập tổ công tác lưu động tại 14 xóm, tập trung đo đạc bổ sung và xác minh hồ sơ tồn đọng cho 23 trường hợp mất chứng từ gốc.
  • Giai đoạn 2 (Quý III): Hòa giải dứt điểm 13 trường hợp tranh chấp ranh giới tại cấp cơ sở; phối hợp với Phòng Quản lý Đô thị công bố chi tiết mốc giới quy hoạch cho 14 trường hợp vướng quy hoạch cụm dân cư.
  • Giai đoạn 3 (Quý IV): Đưa 100% dữ liệu không gian và thuộc tính của 761 thửa đất đã cấp GCN vào phần mềm ViLIS 2.0 để vận hành chính quyền điện tử.

Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội (Cost-Benefit & ROI)

  • Hiệu quả kinh tế: Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua việc thu tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ và thuế chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Với 59,21 ha đất được cấp GCN, người dân đủ điều kiện thế chấp vay vốn phát triển kinh tế trang trại (xã có 15 trang trại gà, lợn quy mô lớn), ước tính dòng vốn kích hoạt vào sản xuất đạt hàng chục tỷ đồng.
  • Hiệu quả xã hội: Giảm thiểu 85% đơn thư khiếu nại, tố cáo về ranh giới đất đai; bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người dân khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện các dự án hạ tầng giao thông (đường tỉnh lộ 269).

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và dữ liệu:

  • Bản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000 đo vẽ năm 1995 có độ chi tiết chưa cao đối với các khu vực dân cư nông thôn mật độ dày, dẫn đến một số thửa đất có ranh giới thực tế biến động so với bản đồ gốc.
  • Đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã còn mỏng (1 - 2 cán bộ chuyên trách) trong khi khối lượng hồ sơ lớn và phức tạp.

Hướng phát triển tiếp theo:

  • Đề xuất UBND thành phố Thái Nguyên cấp kinh phí đo vẽ lại bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ 1/1000 và 1/2000 bằng công nghệ bay chụp GNSS-RTK / UAV.
  • Tích hợp hệ thống quản lý đất đai đa mục tiêu (MPLIS) và đồng bộ mã định danh thửa đất với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Quản lý đất đai: Cung cấp tài liệu thực tế, phương pháp luận nghiên cứu định lượng và bộ số liệu mẫu về đăng ký đất đai cấp xã.
  • Cán bộ quản lý Nhà nước & Công chức Địa chính: Tham khảo quy trình phân loại, xử lý hồ sơ tồn đọng và kinh nghiệm quản lý biến động đất đai ở cấp cơ sở.
  • Chính quyền địa phương (UBND xã/phường): Nắm vững bộ giải pháp tháo gỡ vướng mắc cho các trường hợp đất chưa đủ điều kiện cấp GCN.
  • Người sử dụng đất (Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức): Hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ tài chính và các điều kiện pháp lý cần thiết để được cấp chứng thư pháp lý bảo vệ tài sản đất đai.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để được cấp GCNQSDĐ khi bị thất lạc giấy tờ gốc?

Hộ gia đình, cá nhân cần có xác nhận của UBND cấp xã về việc đất đang sử dụng ổn định, lâu dài, không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết đã được phê duyệt, căn cứ theo quy định tại Điều 101 Luật Đất đai năm 2013.

2. Đất nằm trong phạm vi quy hoạch có được cấp GCNQSDĐ không?

Trường hợp đất nằm trong quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt nhưng chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện hoặc chưa có quyết định thu hồi đất, người sử dụng đất vẫn được cấp GCNQSDĐ tạm thời hoặc GCN ghi nhận hiện trạng nhưng phải chấp hành đúng các quy định về trật tự xây dựng.

3. Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai để đủ điều kiện cấp GCN?

Bắt buộc phải tiến hành hòa giải tại UBND cấp xã (Điều 202 Luật Đất đai 2013). Nếu hòa giải thành, ranh giới được xác lập lại và tiến hành cấp GCN. Nếu hòa giải không thành, hồ sơ được chuyển sang Tòa án nhân dân hoặc UBND cấp có thẩm quyền giải quyết dứt điểm trước khi xét cấp GCN.

4. Chi phí và lệ phí cấp GCNQSDĐ gồm những khoản nào?

Bao gồm: Lệ phí địa chính (do HĐND tỉnh ban hành), phí đo đạc lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất, lệ phí trước bạ (0,5% giá tính lệ phí trước bạ), và tiền sử dụng đất (nếu thuộc trường hợp giao đất có thu tiền hoặc chuyển mục đích sử dụng đất theo Nghị định 45/2014/NĐ-CP).

5. Tại sao cần tích hợp hệ thống số hóa ViLIS/VBDLIS trong quản lý hồ sơ địa chính?

Việc tích hợp CSDL số giúp quản lý đồng bộ giữa dữ liệu không gian (tọa độ ranh giới) và thuộc tính (thông tin chủ sở hữu, lịch sử giao dịch), loại bỏ triệt để tình trạng cấp trùng thửa, thất lạc hồ sơ và rút ngắn 70% thời gian xử lý thủ tục hành chính.


Kết luận

Đề tài đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu đánh giá toàn diện công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Cao Ngạn, thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2013 – 2015. Bằng phương pháp nghiên cứu khoa học kết hợp khảo sát thực địa và phân tích định lượng, đề tài đã chứng minh kết quả giải quyết 761/811 hồ sơ (đạt tỷ lệ 93,83% số hồ sơ và 92,72% diện tích cần cấp), phản ánh nỗ lực vượt bậc của bộ máy quản lý địa phương trong việc thực thi Luật Đất đai 2013. Đồng thời, nghiên cứu đã phân tích chính xác căn nguyên của 50 trường hợp tồn đọng và đề xuất các giải pháp khả thi về mặt kỹ thuật, pháp lý và chuyển đổi số. Kết quả nghiên cứu không chỉ mang giá trị học thuật sâu sắc đối với ngành Quản lý đất đai mà còn là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản trị tài nguyên đất đai tại các địa phương trên toàn quốc.