Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên có hạn về diện tích, cố định về vị trí không gian, đồng thời là tư liệu sản xuất đặc biệt và thành phần thiết yếu của môi trường sống. Trong tiến trình phát triển kinh tế và ổn định chính trị - xã hội, việc quản lý và sử dụng đất đai đòi hỏi sự điều tiết chặt chẽ của Nhà nước. Trên thực tế, công tác quản lý đất đai tại nhiều địa phương vẫn bộc lộ tình trạng buông lỏng, dẫn đến tranh chấp, lấn chiếm và chậm trễ trong việc xác lập quyền sử dụng đất hợp pháp cho người dân. Công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là nhiệm vụ trọng tâm nhằm quy chủ cụ thể cho từng thửa đất, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Trọng Nghĩa xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Đánh giá kết quả đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Tiền Phong, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 - tháng 6/2014.
- Xác định những mặt thuận lợi, khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Tiền Phong.
- Đề xuất những giải pháp thích hợp để khắc phục khó khăn, hoàn thiện công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, góp phần quản lý đất đai có hiệu quả hơn trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra yêu cầu số liệu thu thập phải phản ánh khách quan, trung thực thực trạng quản lý địa chính tại địa phương; các giải pháp đề xuất phải phù hợp với điều kiện thực tế và hệ thống văn bản pháp luật hiện hành.
- Đối tượng nghiên cứu: Quỹ đất đai, các cá nhân, hộ gia đình và tổ chức tham gia quản lý, sử dụng đất trên địa bàn.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Tiền Phong, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh (tổng diện tích tự nhiên 1.445,12 ha, gồm 05 thôn).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu quản lý đất đai và kết quả cấp GCNQSDĐ được tổng hợp trong giai đoạn từ năm 2011 đến hết tháng 6/2014. Thời gian tác giả trực tiếp tiến hành điều tra, thu thập số liệu thực địa diễn ra từ ngày 15/10/2014 đến ngày 30/11/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở pháp lý và khoa học về quản lý, đăng ký đất đai
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở pháp lý căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003, trong đó chỉ rõ đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ là một trong 13 nội dung trọng tâm của quản lý nhà nước về đất đai. Tác giả tổng hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chỉ đạo và hướng dẫn qua các giai đoạn:
- Hệ thống văn bản chỉ đạo của Trung ương và Chính phủ: Chỉ thị số 100/CT-TW, Nghị quyết số 10/NQ-TW của Bộ Chính trị về khoán ruộng đất; Nghị định số 64/CP ngày 27/09/1993 về giao đất nông nghiệp; Nghị định số 02/CP ngày 15/01/1994 về giao đất lâm nghiệp; Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đô thị; Nghị định số 85/1999/NĐ-CP; Nghị định số 163/1999/NĐ-CP; Nghị định số 04/2000/NĐ-CP; Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 09/10/2004 về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003.
- Hệ thống văn bản chuyên ngành địa chính: Quyết định số 499/QĐ-ĐC ngày 27/01/1995 của Tổng cục Địa chính ban hành mẫu sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp GCNQSDĐ; Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/03/1998; Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg ngày 29/03/1999; Thông tư liên tịch số 147/1999/TTLT-TCĐC-BTC; Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC; Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT và Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Về mặt khoa học nghiệp vụ, quy trình đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ ban đầu được tác giả hệ thống hóa qua 4 bước:
- Chuẩn bị: Thành lập Hội đồng Đăng ký đất đai cấp xã (gồm 5-7 thành viên do Chủ tịch/Phó Chủ tịch UBND xã làm Chủ tịch, công chức tư pháp làm Phó Chủ tịch, cán bộ địa chính làm Thư ký, cùng Chủ tịch HĐND và Trưởng thôn); thành lập Tổ công tác chuyên môn; xây dựng kế hoạch và chuẩn bị vật tư, biểu mẫu.
- Kiểm tra, đánh giá tài liệu hiện có: Rà soát bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000 đo vẽ theo phương pháp toàn đạc (thay thế phương pháp bàn đạc cũ), chỉnh lý biến động và đo vẽ bổ sung.
- Tổ chức kê khai đăng ký: Tiếp nhận hồ sơ (đơn xin đăng ký, giấy tờ chứng minh, biên bản giáp ranh theo Quyết định số 720/1999/QĐ-ĐC); UBND cấp xã kiểm tra hiện trạng, nguồn gốc sử dụng, tình trạng tranh chấp và sự phù hợp với quy hoạch.
- Xét duyệt đơn và cấp giấy: Thời hạn xét duyệt tại cấp xã không quá 07 ngày đối với hồ sơ đầy đủ giấy tờ hợp lệ và không quá 15 ngày đối với các trường hợp còn lại; thông qua Hội đồng với tỷ lệ tán thành tối thiểu 2/3; niêm yết công khai kết quả 15 ngày tại trụ sở UBND xã và các thôn; chuyển Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định (thời hạn tối đa 15 ngày); UBND cấp huyện quyết định phê duyệt và ký cấp trong thời hạn 07 ngày.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp hai nhóm phương pháp thu thập dữ liệu:
- Thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu báo cáo thuyết minh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xã Tiền Phong (2010-2014); Niên giám thống kê xã Tiền Phong các năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014; hồ sơ địa chính và sổ cấp GCNQSDĐ lưu trữ tại UBND xã Tiền Phong.
- Thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra thực địa thông qua phiếu phỏng vấn thiết kế sẵn với tổng dung lượng mẫu gồm 30 đối tượng, được phân bổ vào 3 nhóm khảo sát:
- Nhóm 1 (10 người): Cán bộ, công chức và người am hiểu địa phương (05 trưởng thôn hành chính, 02 cán bộ địa chính xã, 03 cán bộ công chức hoặc cán bộ hưu trí).
- Nhóm 2 (10 người): Đại diện các hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, buôn bán thương mại dịch vụ.
- Nhóm 3 (10 người): Đại diện các hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản.
- Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, tổng hợp bảng biểu so sánh cơ cấu, tính toán tỷ lệ phần trăm nhằm làm rõ sự biến động của quỹ đất và tiến độ cấp giấy chứng nhận.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả luận giải tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai tại cấp xã, nêu rõ mục đích đánh giá thực trạng cấp GCNQSDĐ tại xã Tiền Phong giai đoạn 2011 - tháng 6/2014, xác định khó khăn, thuận lợi và đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục. Đặt ra yêu cầu dữ liệu phải trung thực, khách quan và các giải pháp phải bám sát luật định.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Nội dung chương tập trung hệ thống hóa 13 nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Luật Đất đai năm 2003; phân loại các nhóm giấy tờ hợp pháp, hợp lệ làm căn cứ cấp GCNQSDĐ (giấy tờ từ thời kỳ cải cách ruộng đất, chuyển nhượng trước năm 1980, chuyển nhượng sau ngày 15/10/1993, đất sử dụng ổn định không tranh chấp); xác định thẩm quyền, nhiệm vụ của 4 cấp quản lý hành chính (Trung ương, tỉnh, huyện, xã).
Phần tổng quan tổng hợp số liệu thực tế trên phạm vi toàn quốc và địa phương:
- Cả nước: Tính đến cuối tháng 12/2013, có 39 tỉnh cơ bản hoàn thành cấp giấy đạt trên 85% diện tích các loại đất chính; còn 10 tỉnh đạt dưới 60% (như Điện Biên, Lai Châu, Yên Bái, Tuyên Quang). Đất sản xuất nông nghiệp cấp được 23.895 giấy với 7.500 ha (đạt 88,3%); đất ở đô thị đạt 62,2% diện tích cần cấp; đất ở nông thôn đạt 66,9% diện tích cần cấp (xấp xỉ 15 triệu giấy).
- Tỉnh Quảng Ninh: Đất nông nghiệp cấp cho 84.xxx hộ; đất lâm nghiệp cấp 36.381 giấy (đạt 83,6%); đất ở nông thôn cấp 92.xxx hộ; đất ở đô thị cấp 35.xxx hộ với 641,9 ha (đạt 85,4%); đất chuyên dùng cấp cho 981 tổ chức với 991 giấy (đạt 63,1%).
- Thị xã Quảng Yên: Gồm 11 phường và 08 xã. Đất nông nghiệp cấp 15.xxx hộ trên tổng số 12.895 hộ cần cấp; đất lâm nghiệp cấp 2.xxx hộ trên 4.895 hộ cần cấp; đất ở đô thị cấp 14.xxx hộ với 659,25 ha (đạt 83,7% diện tích cần cấp); đất ở nông thôn cấp 9.xxx hộ trên 10.127 hộ cần cấp.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày chi tiết địa bàn nghiên cứu tại xã Tiền Phong; xác định 5 nội dung nghiên cứu trọng tâm (điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; tình hình quản lý sử dụng đất; thực trạng 13 nội dung quản lý nhà nước; kết quả cấp GCNQSDĐ; thuận lợi, khó khăn và giải pháp); quy định phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ văn phòng địa phương và cơ cấu phiếu điều tra sơ cấp 30 đối tượng.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tiền Phong
- Lịch sử và vị trí: Xã Tiền Phong được thành lập ngày 01/06/1998 theo Quyết định số 63/TTg-CP ngày 02/04/1998 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở hợp nhất 5 làng cũ: Lưu Khê, Quỳnh Biểu, Trung Bản, Vị Dương và Làng Lái thuộc đảo Hà Nam. Địa bàn dài 8,5 km, cách trung tâm thị xã Quảng Yên 17 km về phía Nam; diện tích 1.445,12 ha, phân chia thành 05 thôn. Phía Bắc giáp xã Liên Hòa; phía Tây và Tây Nam giáp xã Liên Vị; phía Đông và Đông Nam giáp huyện Cát Hải (thành phố Hải Phòng).
- Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm đạt 22,8°C; số giờ nắng trung bình 1.750,8 giờ/năm; lượng mưa bình quân 1.741,1 mm/năm (tập trung 85 - 88% vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10); độ ẩm không khí bình quân 82,8%. Sông Chanh dài 8 km chảy qua xã với chiều rộng trung bình 100 m, lưu lượng phù sa mùa lũ đạt 690 mg/lít. Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản toàn xã lên tới 801 ha.
| STT |
Hiện tượng thời tiết |
2011 |
2012 |
2013 |
2014 |
Trung bình |
| 1 |
Nhiệt độ trung bình (°C) |
24,5 |
23,0 |
21,5 |
22,5 |
22,8 |
| 2 |
Số giờ nắng (giờ) |
1.734,6 |
1.715,6 |
1.806,7 |
1.746,4 |
1.750,8 |
| 3 |
Lượng mưa (mm) |
1.693,8 |
1.743,6 |
1.802,5 |
1.724,8 |
1.741,1 |
| 4 |
Độ ẩm trung bình (%) |
82,0 |
81,5 |
83,1 |
84,6 |
82,8 |
- Kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2011 - 6/2014 đạt 16,35%/năm (vượt chỉ tiêu 15%). Cơ cấu kinh tế có sự dịch chuyển rõ nét: tỷ trọng Nông - lâm - thủy sản giảm từ 51,1% năm 2011 xuống 42,1% vào tháng 6/2014 (-9,0%); Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng từ 19,5% lên 21,6% (+2,1%); Thương mại - dịch vụ tăng từ 29,4% lên 36,3% (+6,9%). Dân số ổn định ở mức 5.863 người với 1.362 hộ; nguồn lao động trong độ tuổi là 3.862 người (lao động có việc làm đạt 3.734 người); thu nhập bình quân đầu người tăng từ 22,2 triệu đồng/năm (2011) lên 25,4 triệu đồng/năm (tháng 6/2014).
| STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
2011 |
2012 |
2013 |
Tháng 6/2014 |
| 1 |
Tổng số dân |
Người |
5.863 |
5.863 |
5.863 |
5.863 |
| 2 |
Tổng số hộ |
Hộ |
1.362 |
1.362 |
1.362 |
1.362 |
| 3 |
Lao động trong độ tuổi |
Người |
3.862 |
3.862 |
3.862 |
3.862 |
| - |
Lao động có việc làm |
Người |
3.703 |
3.732 |
3.720 |
3.734 |
| - |
Lao động không có việc làm |
Người |
159 |
130 |
142 |
128 |
| 4 |
Thu nhập bình quân đầu người |
Triệu đồng/năm |
22,2 |
23,7 |
24,8 |
25,4 |
2. Hiện trạng sử dụng đất xã Tiền Phong năm 2013
Theo Báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất, tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.445,12 ha; diện tích đang khai thác sử dụng đạt 1.390,21 ha (chiếm 96,1%), diện tích đất chưa sử dụng còn 54,91 ha (chiếm 3,9%).
| STT |
Loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
910,18 |
62,98 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
587,26 |
40,63 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
101,12 |
7,00 |
| - |
Đất trồng lúa |
LUA |
479,11 |
33,14 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
7,03 |
0,49 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (rừng trồng sản xuất) |
RSX |
122,57 |
8,48 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
200,35 |
13,87 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
480,03 |
33,12 |
| 2.1 |
Đất ở nông thôn |
ONT |
89,73 |
6,20 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
88,79 |
6,12 |
| - |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTS |
0,18 |
0,01 |
| - |
Đất quốc phòng, an ninh |
CQA |
2,20 |
0,15 |
| - |
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
86,41 |
5,96 |
| 2.3 |
Đất tôn giáo tín ngưỡng |
TTN |
0,02 |
0,01 |
| 2.4 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
3,99 |
0,27 |
| 2.5 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
SMN |
297,50 |
20,52 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
54,91 |
3,90 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BSD |
40,87 |
2,90 |
| 3.2 |
Đất núi đá không có rừng cây |
NCS |
14,04 |
1,00 |
| Tổng |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
1.445,12 |
100,00 |
3. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai
- Địa giới hành chính xã được xác lập theo Chỉ thị số 364/CP-HĐBT ngày 16/11/1991. Bản đồ địa chính hoàn tất đo vẽ năm 1998 theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 ở tỷ lệ 1/1000.
- Kết quả giao đất, cho thuê đất tính đến năm 2005 đạt 1.354 ha (100% diện tích đến hạn giao). Trong đó: hộ gia đình và cá nhân quản lý 1.197,09 ha (86,29% diện tích giao); tổ chức kinh tế quản lý 28,92 ha (3,86%); UBND xã quản lý 72,36 ha (5,8%); các tổ chức khác quản lý 34,16 ha (3,47%).
- Giai đoạn 2011 - 6/2014, UBND xã đã tổ chức hòa giải 27 vụ tranh chấp đất đai, trong đó hòa giải thành công 24 vụ, hòa giải không thành 03 vụ (tỷ lệ thành công đạt trên 80%). Nguyên nhân phát sinh tranh chấp chủ yếu do lấn chiếm ranh giới đất liền kề và mất mốc giới do tác động của thiên tai.
4. Đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân giai đoạn 2011 - tháng 6/2014
Toàn xã Tiền Phong có 1.157 hộ gia đình, cá nhân cần cấp GCNQSDĐ. Kết quả thực hiện đã cấp được 1.116 hộ, đạt tỷ lệ 96,45%; số lượng tồn đọng chưa cấp là 41 hộ (tương ứng 3,55%).
| STT |
Thôn |
Tổng số hộ cần cấp |
Số hộ đã được cấp |
Tỷ lệ đã cấp (%) |
Số hộ chưa được cấp |
Tỷ lệ chưa cấp (%) |
| 1 |
Thôn I |
222 |
215 |
96,84 |
7 |
3,16 |
| 2 |
Thôn II |
208 |
204 |
98,07 |
4 |
1,93 |
| 3 |
Thôn III |
227 |
217 |
95,59 |
10 |
4,41 |
| 4 |
Thôn IV |
234 |
225 |
96,15 |
9 |
3,85 |
| 5 |
Thôn V |
266 |
255 |
95,86 |
11 |
4,14 |
| Tổng |
Toàn xã |
1.157 |
1.116 |
96,45 |
41 |
3,55 |
Tỷ lệ cấp giấy tại các thôn đồng đều ở mức cao (từ 95,59% đến 98,07%), cao nhất là Thôn II (98,07%). Tồn đọng tập trung nhiều nhất tại Thôn V (11 hộ) và Thôn III (10 hộ). Nguyên nhân là do các hộ này chưa chủ động nộp hồ sơ xin cấp hoặc hồ sơ kê khai chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp lý theo quy định.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Tác giả đúc kết lại kết quả đạt được trong việc hoàn thành 96,45% kế hoạch cấp giấy cho hộ gia đình; đề xuất các giải pháp khắc phục khó khăn về giải phóng mặt bằng đường cao tốc Hạ Long - Hải Phòng, tháo gỡ vướng mắc cho 41 hộ chưa được cấp giấy và kiến nghị cấp có thẩm quyền hoàn thiện cơ chế, tăng cường cán bộ chuyên trách cho địa phương.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính dựa trên dữ liệu văn bản
- Khóa luận làm rõ bức tranh tổng thể về tài nguyên đất của xã Tiền Phong với quy mô 1.445,12 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối (62,98%, tương đương 910,18 ha), diện tích đất chưa sử dụng còn 54,91 ha (3,90%).
- Đánh giá định lượng kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân đạt tỷ lệ 96,45% (1.116/1.157 hộ), phản ánh sự chuyển biến tích cực trong việc xác lập quyền sử dụng đất tại cấp cơ sở sau khi thi hành Luật Đất đai năm 2003.
- Ghi nhận tỷ lệ hòa giải tranh chấp đất đai thành công đạt 88,89% (24/27 vụ) nhờ việc khai thác hệ thống bản đồ địa chính hệ VN-2000 tỷ lệ 1/1000 hoàn lập từ năm 1998.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Về công tác tuyên truyền: Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật đất đai sâu rộng đến từng thôn xóm để người dân nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ tài chính và tự giác đăng ký biến động đất đai.
- Về xử lý tồn đọng hồ sơ: Chỉ đạo cán bộ địa chính phối hợp chặt chẽ với ban chỉ đạo thôn rà soát nguồn gốc đất của 41 hộ gia đình chưa được cấp GCNQSDĐ; hướng dẫn cụ thể việc hoàn thiện giấy tờ chứng minh, phân loại các trường hợp vướng mắc để báo cáo UBND thị xã xem xét giải quyết.
- Về kiện toàn năng lực quản lý: Bố trí thêm biên chế và tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho công chức địa chính xã nhằm giảm bớt tình trạng quá tải công việc; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”.
- Về quản lý quy hoạch và dự án: Phối hợp chặt chẽ với Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Quảng Yên cập nhật biến động đất đai phát sinh từ các dự án hạ tầng lớn (đặc biệt là công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tuyến cao tốc Hạ Long - Hải Phòng và khu đô thị phía Nam thị xã).
Đóng góp thực tiễn của công trình
Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ, cụ thể về tình hình quản lý hồ sơ địa chính và tiến độ cấp giấy chứng nhận tại xã Tiền Phong giai đoạn 2011 - tháng 6/2014. Kết quả nghiên cứu chỉ ra đúng các điểm nghẽn hành chính và pháp lý tại địa phương ven biển đang trong quá trình đô thị hóa mạnh mẽ, làm cơ sở khoa học để chính quyền xã Tiền Phong và thị xã Quảng Yên hoàn thiện công tác cấp GCNQSDĐ trong các giai đoạn tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Do điều kiện hạn chế về thời gian khảo sát thực tế (diễn ra trong vòng 1,5 tháng từ 15/10/2014 đến 30/11/2014) và kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên, dung lượng mẫu điều tra sơ cấp khảo sát người dân còn nhỏ (chỉ 30 phiếu chia đều cho 3 nhóm đối tượng).
- Dữ liệu toàn văn cung cấp chưa phản ánh đầy đủ số liệu diện tích chi tiết đối với kết quả cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức và đất chuyên dùng tại xã Tiền Phong mà tập trung chủ yếu vào nhóm đối tượng hộ gia đình, cá nhân.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá kết quả cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Tiền Phong dưới sự điều chỉnh của Luật Đất đai năm 2013 (chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2014).
- Mở rộng nghiên cứu sâu về các tác động kinh tế - xã hội và cơ chế bồi thường, tái định cư khi thu hồi đất xây dựng tuyến đường cao tốc Hạ Long - Hải Phòng và các phân khu đô thị mới tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên: Tham khảo phương pháp xây dựng đề cương, cơ cấu bảng biểu và cách thức thu thập số liệu kết hợp giữa hồ sơ địa chính thứ cấp (sổ địa chính, báo cáo kế hoạch sử dụng đất) với phiếu điều tra xã hội học sơ cấp.
- Cán bộ quản lý địa chính cấp xã, phường và thị trấn: Vận dụng quy trình 4 bước tổ chức đăng ký cấp GCNQSDĐ ban đầu, phương thức vận hành Hội đồng đăng ký đất đai và kinh nghiệm hòa giải tranh chấp đất đai thông qua hệ thống bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000.
- Cơ quan chuyên môn cấp huyện/thị xã: Cung cấp tài liệu thực chứng về những vướng mắc phát sinh trong quá trình chuyển dịch đất đai tại địa bàn giáp ranh giữa nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và phát triển hạ tầng giao thông quy mô lớn.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tại xã Tiền Phong giai đoạn 2011 - tháng 6/2014 đạt kết quả như thế nào?
Theo số liệu Sổ địa chính xã Tiền Phong, toàn xã có 1.157 hộ gia đình, cá nhân cần cấp giấy. Địa phương đã cấp được cho 1.116 hộ, đạt tỷ lệ 96,45%; số hộ chưa được cấp là 41 hộ, chiếm tỷ lệ 3,55%.
2. Tồn đọng 41 hộ gia đình chưa được cấp GCNQSDĐ tập trung chủ yếu ở thôn nào và nguyên nhân do đâu?
Số hộ chưa được cấp giấy phân bố ở cả 5 thôn nhưng cao nhất tại Thôn V (11 hộ, chiếm 4,14% tổng số hộ của thôn) và Thôn III (10 hộ, chiếm 4,41%). Nguyên nhân chính là do các hộ gia đình chưa làm hồ sơ xin cấp hoặc hồ sơ nộp chưa đầy đủ điều kiện pháp lý theo quy định.
3. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của xã Tiền Phong năm 2013 được phân bổ như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.445,12 ha; gồm đất nông nghiệp 910,18 ha (chiếm 62,98%), đất phi nông nghiệp 480,03 ha (chiếm 33,12%) và đất chưa sử dụng 54,91 ha (chiếm 3,90%). Trong nhóm phi nông nghiệp, đất ở nông thôn chiếm 89,73 ha (6,20%) và diện tích mặt nước, sông suối chuyên dùng chiếm 297,50 ha (20,52%).
4. Kết quả công tác hòa giải tranh chấp đất đai tại xã Tiền Phong trong giai đoạn nghiên cứu đạt mức nào?
Trong giai đoạn 2011 - 6/2014, UBND xã Tiền Phong đã tiếp nhận và tổ chức hòa giải 27 vụ tranh chấp đất đai, trong đó hòa giải thành công 24 vụ, hòa giải không thành 03 vụ; tỷ lệ hòa giải thành công đạt trên 80% (chính xác là 88,89%).
5. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra xã hội học sơ cấp bao nhiêu và gồm những đối tượng nào?
Tác giả đã phỏng vấn trực tiếp 30 đối tượng thông qua phiếu điều tra được chia thành 3 nhóm: Nhóm 1 gồm 10 cán bộ (05 trưởng thôn, 02 cán bộ địa chính xã, 03 công chức hoặc cán bộ nghỉ hưu); Nhóm 2 gồm 10 hộ sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; Nhóm 3 gồm 10 hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của Bùi Trọng Nghĩa đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu thông qua việc phản ánh chi tiết, trung thực hiện trạng quản lý đất đai và kết quả cấp GCNQSDĐ tại xã Tiền Phong đạt tỷ lệ cao 96,45% đối với hộ gia đình, cá nhân. Đề tài đã phân tích rõ nét đặc điểm biến động đất đai dưới tác động của các dự án hạ tầng lớn như cao tốc Hạ Long - Hải Phòng, đồng thời xác định chính xác nguyên nhân tồn đọng của 41 trường hợp chưa được cấp giấy tại 5 thôn hành chính. Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất bám sát thẩm quyền cấp xã, bảo đảm giá trị khoa học và cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn hữu ích cho công tác quản lý tài nguyên đất đai tại địa phương.