Giới thiệu dự án

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm ổn định kinh tế - xã hội, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và tối ưu hóa nguồn lực tài nguyên quốc gia. Theo thống kê từ Bộ Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2012–2013, tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) lần đầu trên cả nước có sự chênh lệch lớn giữa các vùng miền: có 39 tỉnh, thành phố hoàn thành cơ bản đạt trên 85% diện tích các loại đất chính, trong khi vẫn còn 10 tỉnh đạt dưới 60%. Đất sản xuất nông nghiệp cả nước đạt 88,3% (7.500 ha), đất ở đô thị đạt 62,2% (4,2 triệu ha) và đất ở nông thôn đạt 66,9% (60.000 ha).

Tại khu vực duyên hải Bắc Bộ, xã Tiền Phong (thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh) là địa bàn chiến lược ven biển với tổng diện tích tự nhiên 1.445,12 ha, có tuyến cao tốc Hạ Long – Hải Phòng và hệ thống hạ tầng đô thị mới hình thành. Sự gia tăng áp lực đô thị hóa, thu hồi giải phóng mặt bằng, cùng các biến động lịch sử quản lý đất đai từ Chỉ thị 299/TTg và giao khoán nông nghiệp theo Nghị quyết 10/NQ-TW đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính và chuẩn hóa quy trình cấp GCNQSDĐ.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       BỐI CẢNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI XÃ TIỀN PHONG                  |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| - Diện tích tự nhiên: 1.445,12 ha | Dân số: 5.863 người | Số hộ: 1.362 hộ     |
| - Đất nông nghiệp: 910,18 ha (62,98%) | Đất nuôi trồng thủy sản: 200,35 ha    |
| - Hạ tầng giao cắt: Tuyến cao tốc Hạ Long - Hải Phòng (35 km kết nối)         |
| - Thách thức: Biến động đất đai lớn, tranh chấp mốc giới, giải tỏa mặt bằng   |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)

  • Hồ sơ địa chính phân tán, thiếu đồng bộ: Dữ liệu bản đồ giải thửa cũ theo Chỉ thị 299/TTg không còn tương thích với thực địa biến động sau dồn điền đổi thửa và chuyển đổi mục đích sử dụng.
  • Áp lực tranh chấp mốc giới và chuyển nhượng không chính thức: Hiện tượng tự ý san lấp đất nuôi trồng thủy sản, lấn chiếm hành lang an toàn công trình, chuyển quyền sử dụng đất bằng giấy viết tay qua nhiều thế hệ mà chưa đăng ký biến động.
  • Thách thức xác minh nguồn gốc đất phức tạp: Đất khai hoang ven biển, đất qua nhiều thời kỳ pháp luật đất đai (trước 1980, 1980–1993, 1993–2004) bị thất lạc giấy tờ gốc.

Mục tiêu dự án

  1. Đánh giá toàn diện kết quả đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ tại xã Tiền Phong giai đoạn 2011 đến tháng 6/2014 theo Luật Đất đai 2003, Nghị định 181/2004/NĐ-CP và Thông tư 29/2004/TT-BTNMT.
  2. Phân tích hiện trạng quản lý không gian địa chính trên bản đồ tỷ lệ 1/1000 hệ tọa độ quốc gia VN-2000, kiểm định độ chính xác 1.445,12 ha đất tự nhiên.
  3. Xác định nguyên nhân tồn đọng của 41 hộ gia đình chưa được cấp GCNQSDĐ (tỷ lệ 3,55%) và cơ chế giải quyết 27 vụ tranh chấp đất đai trên địa bàn.
  4. Đề xuất quy trình số hóa tích hợp hệ thống thông tin đất đai (LIS - Land Information System) và cơ chế "Một cửa liên thông" nhằm tối ưu hóa thời gian thẩm tra, xử lý hồ sơ địa chính.

Phương pháp tiếp cận và Phạm vi nghiên cứu

  • Tiếp cận: Kết hợp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp (bản đồ địa chính, sổ mục kê, hồ sơ địa chính giai đoạn 2011–2014) với điều tra khảo sát sơ cấp theo bộ câu hỏi chuẩn hóa đối với 3 nhóm đối tượng (cán bộ chuyên trách, hộ sản xuất phi nông nghiệp, hộ sản xuất nông nghiệp).
  • Phạm vi: Toàn bộ 5 thôn (Thôn I, II, III, IV, V) thuộc xã Tiền Phong, tập trung vào 1.157 hộ gia đình có nhu cầu cấp GCNQSDĐ và các tổ chức sử dụng đất trên địa bàn.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi tiến hành chuẩn hóa quy trình, công tác quản lý địa chính tại địa phương gặp nhiều bất cập do phụ thuộc vào hồ sơ giấy và quy trình phân tán.

Tiêu chí so sánh Quy trình thủ công (Bản đồ 299/TTg) Hệ thống bán tự động (CAD/Excel) Giải pháp LIS số hóa tích hợp (Đề xuất)
Độ chính xác không gian Sai số lớn, đo đạc bàn đạc thủ công Số hóa CAD độc lập, sai lệch biến dạng biên Chuẩn tọa độ VN-2000, topology khép vùng 100%
Thời gian thẩm tra hồ sơ 30 - 45 ngày làm việc 15 - 20 ngày làm việc Rút ngắn còn 07 - 15 ngày làm việc
Liên kết thuộc tính - không gian Tách rời sổ mục kê giấy File CAD rời rạc với bảng tính Excel Tích hợp CSDL quan hệ không gian RDBMS/Spatial
Khả năng kiểm tra tranh chấp Tra cứu thủ công, dễ sót mốc giới Kiểm tra trực quan trên layer CAD Tự động quét trùng đè ranh giới thửa (Spatial Overlap)

Phân loại yêu cầu nghiệp vụ theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Xác lập cơ sở pháp lý nguồn gốc đất theo Luật Đất đai; quy trình xét duyệt công khai 15 ngày tại trụ sở UBND cấp xã; liên kết mã thửa đất với chủ sở hữu trên sổ địa chính.
  • Should have (Nên có): Tự động phát hiện sai lệch diện tích giữa hiện trạng đo đạc thực tế và ranh giới quy hoạch đô thị.
  • Could have (Có thể mở rộng): Tích hợp phân hệ tra cứu trực tuyến tiến độ xét duyệt hồ sơ cho người dân qua cổng thông tin thị xã.
  • Won't have (Tạm thời chưa triển khai): Cấp chữ ký số trực tiếp trên thiết bị di động cho người sử dụng đất trong giai đoạn này.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp quản lý và cấp GCNQSDĐ được chuẩn hóa theo mô hình 3 tầng kết hợp xử lý dữ liệu không gian và quy trình hành chính công:

Technology Stack và Cấu hình tham chiếu

  • Hệ thống phần mềm trắc địa & biên tập bản đồ: MicroStation SE v7.1 / MicroStation V8i tích hợp module FAMIS v2.0 (Field Analysis and Mapping Information System) xử lý lưới chiếu và biên tập bản đồ địa chính.
  • Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu địa chính: ViLIS v2.0 (Vietnam Land Information System) và gCadas 2014.
  • Hệ cơ sở dữ liệu không gian: PostgreSQL v9.3 kết hợp extension không gian PostGIS v2.1 hỗ trợ truy vấn cấu trúc hình học OGC Simple Features.
  • Hệ quy chiếu chuẩn: Lưới tọa độ quốc gia VN-2000, kinh tuyến trục $107^\circ 45'$, múi chiếu $3^\circ$, Elipsoid WGS-84.

Mô hình CSDL quan hệ dữ liệu địa chính

Cấu trúc cơ sở dữ liệu địa chính quản lý thực thể thửa đất và hồ sơ cấp giấy:

-- Bảng quản lý chủ sử dụng đất
CREATE TABLE chu_su_dung (
    ma_chu_su_dung VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    ho_va_ten VARCHAR(100) NOT NULL,
    cmnd_cccd VARCHAR(15) UNIQUE NOT NULL,
    dia_chi_thuong_tru TEXT NOT NULL,
    loai_chu_the VARCHAR(30) CHECK (loai_chu_the IN ('Ho_gia_dinh', 'Ca_nhan', 'To_chuc'))
);

-- Bảng quản lý không gian thửa đất chuẩn VN-2000
CREATE TABLE thua_dat (
    ma_thua_dat VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    so_to_ban_do INT NOT NULL,
    so_thu_tu_thua INT NOT NULL,
    dien_tich_phap_ly NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    loai_dat VARCHAR(10) NOT NULL, -- NNP, ONT, CSK, LNP, NTS
    dia_chi_thua TEXT NOT NULL,
    geom GEOMETRY(Polygon, 3405) NOT NULL -- EPSG:3405 tương thích VN-2000 Quảng Ninh
);

-- Bảng quản lý hồ sơ đăng ký cấp GCNQSDĐ
CREATE TABLE ho_so_cap_gcn (
    ma_ho_so VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    ma_thua_dat VARCHAR(30) REFERENCES thua_dat(ma_thua_dat),
    ma_chu_su_dung VARCHAR(20) REFERENCES chu_su_dung(ma_chu_su_dung),
    ngay_nop_don DATE NOT NULL,
    tinh_trang_phap_ly VARCHAR(50) NOT NULL,
    trang_thai_duyet VARCHAR(30) DEFAULT 'Dang_tham_tra',
    so_seri_gcn VARCHAR(20) UNIQUE
);

Phương pháp luận triển khai (Methodology)

Triển khai quy trình đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ qua 4 bước chuẩn hóa:

  1. Giai đoạn Chuẩn bị: Thành lập Hội đồng ĐKĐĐ cấp xã (5-7 thành viên do Chủ tịch UBND xã làm Chủ tịch Hội đồng, Cán bộ Địa chính làm Thư ký), lập Tổ công tác chuyên môn, chuẩn bị hệ thống biểu mẫu và sổ mục kê.
  2. Kiểm tra, Đánh giá và Chỉnh lý Bản đồ: Rà soát biến động trên hệ thống bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 lập năm 1998, tiến hành đo vẽ bổ sung các thửa đất biến động do mở rộng đường cao tốc và chia tách hộ.
  3. Kê khai và Thẩm tra: Tiếp nhận tờ khai, kiểm tra thực địa, xác minh nguồn gốc đất và tình trạng tranh chấp theo 4 nhóm đối tượng pháp lý.
  4. Xét duyệt, Công khai và Trình cấp Giấy: Tổ chức xét duyệt hồ sơ với tỷ lệ biểu quyết $\ge 2/3$ thành viên Hội đồng; niêm yết công khai danh sách 15 ngày tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn; chuyển hồ sơ lên Phòng TN&MT thị xã thẩm định trong vòng 15 ngày và UBND thị xã duyệt ký trong 07 ngày làm việc.

Implementation và kết quả

Quy trình nghiệp vụ và Kỹ thuật chuẩn hóa dữ liệu

Quy trình giải thuật phát hiện chồng đè ranh giới và xác thực điều kiện cấp GCNQSDĐ được thực hiện qua thuật toán truy vấn không gian Spatial Intersect trên hệ tọa độ chuẩn:

-- Giải thuật tự động phát hiện chồng lấn ranh giới thửa đất (Topology Validation)
CREATE OR REPLACE FUNCTION kiem_tra_chong_lan_thua(
    p_geom_moi GEOMETRY,
    p_ma_thua_hien_tai VARCHAR
)
RETURNS TABLE(ma_thua_xung_dot VARCHAR, dien_tich_chong_lan NUMERIC) AS $$
BEGIN
    RETURN QUERY
    SELECT 
        t.ma_thua_dat,
        ST_Area(ST_Intersection(t.geom, p_geom_moi))::NUMERIC AS dien_tich_chong_lan
    FROM 
        thua_dat t
    WHERE 
        t.ma_thua_dat != p_ma_thua_hien_tai
        AND ST_Intersects(t.geom, p_geom_moi)
        AND ST_Area(ST_Intersection(t.geom, p_geom_moi)) > 0.001; -- Bỏ qua sai số đo vẽ < 1mm2
END;
$$ LANGUAGE plpgsql;

+-------------------------------------------------------------------------------+
|               KẾT QUẢ CẤP GCNQSDĐ THEO ĐƠN VỊ THÔN (2011 - 6/2014)            |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Thôn I   : [=============================================] 96,84% (215/222 hộ) |
| Thôn II  : [===============================================] 98,07% (204/208 hộ)|
| Thôn III : [============================================] 95,59% (217/227 hộ) |
| Thôn IV  : [=============================================] 96,15% (225/234 hộ) |
| Thôn V   : [============================================] 95,86% (255/266 hộ) |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| TOÀN XÃ  : [=============================================] 96,45% (1.116/1.157)|
+-------------------------------------------------------------------------------+

Testing và Kiểm định chất lượng quản lý

Công tác thẩm tra và giải quyết tranh chấp đất đai đạt các chỉ số thực nghiệm nổi bật:

  • Tỷ lệ hòa giải thành công: Xã đã tiếp nhận và hòa giải 27 vụ tranh chấp đất đai, trong đó hòa giải thành công 24 vụ (đạt tỷ lệ 88,89%), chuyển hồ sơ lên cấp trên xử lý 3 vụ (11,11%).
  • Độ phủ bản đồ địa chính: 100% diện tích đất tự nhiên (1.445,12 ha) được số hóa và quản lý trên nền bản đồ số tỷ lệ 1/1000 lưới tọa độ VN-2000.
  • Tốc độ xử lý hồ sơ hợp lệ: Hồ sơ đầy đủ chứng từ pháp lý được giải quyết đúng hạn trong vòng $\le 07$ ngày làm việc tại cấp xã.

Kết quả đạt được

Phân tích số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2013 và kết quả cấp GCNQSDĐ:

STT Loại đất Mã loại đất Diện tích hiện trạng (ha) Cơ cấu (%) Tình trạng cấp GCNQSDĐ
1 Đất nông nghiệp NNP 910,18 62,98 Đạt tiến độ cơ bản
1.1 Đất trồng lúa LUA 479,11 33,14 100% giao theo Nghị định 64/CP
1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 7,03 0,49 Đã quy chủ theo hiện trạng
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 200,35 13,87 Khai thác mô hình VAC/đầm canh
1.4 Đất lâm nghiệp (rừng trồng) RSX 122,57 8,48 Đã giao khoán ổn định lâu dài
2 Đất phi nông nghiệp PNN 480,03 33,12 Đạt tỷ lệ cao
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 89,73 6,20 Cấp cho 1.116 hộ gia đình
2.2 Đất sản xuất kinh doanh phi NN CSK 86,41 5,96 Giao thuê tổ chức kinh tế
2.3 Đất sông suối, mặt nước CD SMN 297,50 20,52 Nhà nước trực tiếp quản lý
2.4 Đất chuyên dùng & mục đích khác CDG/CTS.. 6,39 0,44 Trụ sở, quốc phòng, nghĩa trang
3 Đất chưa sử dụng CSD 54,91 3,90 Đất bãi bồi & đồi đá ven biển
- Tổng diện tích tự nhiên - 1.445,12 100,00 Tổng số hộ cấp: 1.116/1.157

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình liên thông giữa Bản đồ số và Hồ sơ lưu trữ: Khắc phục triệt để tình trạng "lệch mốc ranh giới" giữa bản đồ đo đạc 1998 và hiện trạng mở rộng đường cao tốc bằng kỹ thuật chồng xếp lớp không gian tự động (Spatial Overlay).
  2. Cơ chế hòa giải tranh chấp dựa trên bằng chứng kỹ thuật số: Tỷ lệ hòa giải thành công đạt 88,89% nhờ việc trích lục tọa độ ranh thửa tức thời trên hệ thống FAMIS/ViLIS, loại bỏ yếu tố chủ quan trong giải quyết mâu thuẫn ranh giới giữa các chủ hộ liền kề.
  3. Nâng cao hiệu suất xử lý thủ tục hành chính: So sánh với phương pháp truyền thống, giải pháp giúp giảm 45% thời gian xác minh nguồn gốc đất và giảm 60% sai sót trong khâu lập hồ sơ trích sao địa chính.
  4. Mô hình hóa cơ cấu quản lý đất đai cấp xã: Đóng góp tài liệu thực chứng có giá trị khoa học cho Khoa Quản lý Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên trong việc giảng dạy học phần Quản lý Nhà nước về Đất đai và Ứng dụng GIS trong Đăng ký Đất đai.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế (Real-world Use Cases)

  • Kịch bản 1 - Bồi thường giải phóng mặt bằng: Khi thu hồi đất phục vụ dự án cao tốc Hạ Long – Hải Phòng và khu đô thị mới phía Nam thị xã, hệ thống dữ liệu địa chính trích xuất chính xác nguồn gốc sử dụng, diện tích pháp lý và tài sản trên đất, ngăn ngừa tình trạng khiếu kiện kéo dài.
  • Kịch bản 2 - Đăng ký biến động do thừa kế, chuyển nhượng: Người dân thực hiện quyền chuyển đổi, thế chấp vay vốn ngân hàng được xác nhận thông tin thửa đất trong ngày thông qua cơ chế một cửa liên thông.

Yêu cầu triển khai và Đánh giá hiệu quả kinh tế (ROI)

  • Hạ tầng triển khai: 02 máy trạm chuyên dụng xử lý đồ họa (Core i5, RAM 8GB), máy đo toàn đạc điện tử Topcon/Leica phục vụ đo bổ sung, hệ thống mạng nội bộ LAN bảo mật kết nối với Văn phòng Đăng ký đất đai thị xã Quảng Yên.
  • Hiệu quả kinh tế - xã hội: Thu đúng, thu đủ nghĩa vụ tài chính đất đai (tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ), hỗ trợ kịp thời chính sách ghi nợ cho các hộ nghèo; đảm bảo an sinh xã hội và nâng cao thu nhập bình quân đầu người từ 22,2 triệu đồng (2011) lên 25,4 triệu đồng/năm (6/2014).

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế tồn đọng

  • 41 hộ gia đình chưa được cấp GCNQSDĐ (chiếm 3,55%): Tập trung nhiều nhất tại Thôn V (11 hộ) và Thôn III (10 hộ) do các nguyên nhân: tranh chấp nội bộ gia đình, nguồn gốc đất lấn chiếm chưa phù hợp quy hoạch xây dựng, hoặc chủ hộ chưa chấp hành nghĩa vụ nộp thuế/lệ phí.
  • Biến động đất đai do thiên tai xói mòn: Vùng đất bãi triều trũng ven sông Chanh và bãi lầy ngập nước (200,35 ha thủy sản) thường xuyên thay đổi đường bờ sau các mùa bão lũ, gây khó khăn cho việc duy trì mốc giới cố định.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính lên nền tảng VBDLIS (Vietnam Base Land Information System) đa mục tiêu theo tiêu chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Ứng dụng công nghệ bay chụp không ảnh bằng thiết bị bay không người lái (UAV) độ phân giải siêu cao để cập nhật biến động đất đai định kỳ hàng quý.
  • Tăng cường tuyên truyền Luật Đất đai 2013 và tổ chức các tổ lưu động giải quyết thủ tục đăng ký cấp giấy trực tiếp tại các nhà văn hóa thôn.

Đối tượng hưởng lợi

  • Cơ quan quản lý nhà nước (UBND xã Tiền Phong & TX. Quảng Yên): Nắm chắc 100% quỹ đất 1.445,12 ha, chủ động lập quy hoạch sử dụng đất hàng năm và quản lý quy hoạch đô thị.
  • Người sử dụng đất (1.362 hộ gia đình trên địa bàn): Đảm bảo tính pháp lý về tài sản, yên tâm đầu tư chuyển dịch cơ cấu cây trồng, thâm canh lúa (năng suất 4,86 tấn/ha lúa xuân) và phát triển kinh tế trang trại thủy sản đạt doanh thu 30 - 40 triệu đồng/hộ/năm.
  • Sinh viên và Nhà nghiên cứu ngành Địa chính - Môi trường: Cung cấp bộ số liệu thực nghiệm hoàn chỉnh, phương pháp điều tra phân tầng xã hội học và các chỉ tiêu đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ thực tế tại vùng ven biển.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện cốt lõi để hộ gia đình không có giấy tờ gốc được cấp GCNQSDĐ là gì?

Hộ gia đình phải đang sử dụng đất ổn định, được UBND xã Tiền Phong xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.

2. Giải pháp kỹ thuật xử lý khi diện tích đo đạc thực tế lớn hơn diện tích trên sổ mục kê cũ?

Cán bộ địa chính phối hợp với Tổ công tác đo vẽ lại ranh giới bằng máy toàn đạc điện tử, lập biên bản xác nhận ranh giới với các chủ hộ giáp ranh. Nếu phần diện tích tăng thêm không có tranh chấp và do khai hoang phù hợp quy hoạch, Hội đồng ĐKĐĐ xã sẽ xét duyệt công nhận theo hạn mức quy định.

3. Thời hạn giải quyết hồ sơ cấp GCNQSDĐ tại cấp xã là bao nhiêu ngày?

Theo quy định, thời hạn hoàn thành xét duyệt đơn đăng ký tại cấp xã đối với trường hợp đủ giấy tờ hợp lệ không quá 07 ngày làm việc; đối với trường hợp cần xác minh không quá 15 ngày làm việc, cộng thêm thời gian niêm yết công khai bắt buộc là 15 ngày.

4. Hệ thống địa chính xử lý trường hợp đất quy hoạch nhưng chưa có quyết định thu hồi ra sao?

Người sử dụng đất vẫn được xem xét cấp GCNQSDĐ tạm thời hoặc chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp, nhưng phải cam kết chấp hành đúng các quy định về trật tự xây dựng và bàn giao mặt bằng khi có quyết định thu hồi chính thức.

5. Chi phí triển khai số hóa hồ sơ địa chính và thời gian thu hồi vốn (ROI) được tính như thế nào?

Kinh phí số hóa và đo đạc bổ sung được trích từ nguồn ngân sách địa chính của địa phương; nguồn thu hoàn vốn đạt được thông qua nguồn thu thuế chuyển nhượng bất động sản, tiền sử dụng đất khi hợp thức hóa và lệ phí cấp GCNQSDĐ trong vòng 12 - 18 tháng.


Kết luận

Đề tài "Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Tiền Phong – thị xã Quảng Yên – tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 - tháng 6/2014" do sinh viên Bùi Trọng Nghĩa thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Trần Văn Điền đã phản ánh một cách khoa học, khách quan bức tranh toàn cảnh về công tác quản lý đất đai tại địa bàn duyên hải đang trong quá trình đô thị hóa mạnh mẽ.

Với tỷ lệ cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình đạt 96,45% (1.116/1.157 hộ), giải quyết hòa giải thành công 88,89% các vụ tranh chấp và hoàn thành quản lý không gian 1.445,12 ha đất trên nền bản đồ VN-2000, dự án đã chứng minh tính hiệu quả vượt trội của việc kết hợp giữa quy trình hành chính chuẩn mực và công nghệ thông tin địa chính. Kết quả này tạo tiền đề vững chắc để xã Tiền Phong tiếp tục nâng cấp hệ thống dữ liệu đất đai số, phục vụ đắc lực cho mục tiêu phát triển kinh tế biển và hiện đại hóa hạ tầng đô thị trong các giai đoạn tiếp theo.