Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt và là địa bàn phân bố các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh. Trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng dân số, áp lực đối với quỹ đất ngày càng lớn trong khi diện tích đất có hạn. Do đó, công tác quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi phải được thực hiện chặt chẽ, khoa học. Trong hệ thống các nhiệm vụ quản lý, công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) giữ vai trò then chốt, là chứng thư pháp lý xác lập quyền và nghĩa vụ hợp pháp giữa Nhà nước với người sử dụng đất.
Tại huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc, quá trình triển khai cấp GCNQSD đất thực tế còn gặp nhiều vướng mắc do nguyên nhân khách quan và chủ quan. Tình trạng khiếu nại, tranh chấp đất đai còn phát sinh, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ đăng ký và cấp giấy chứng nhận. Trước bối cảnh đó, khóa luận tập trung nghiên cứu và giải quyết các nhiệm vụ cụ thể:
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với đất đai, quy định pháp lý chuyên ngành và phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu địa chính.
Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý
Nghiên cứu vận dụng 10 nội dung quản lý nhà nước về đất đai và các khái niệm, quy định nền tảng từ Luật Đất đai năm 2003 cùng hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành:
- Khái niệm và vai trò: Hồ sơ địa chính là hệ thống tài liệu, số liệu, bản đồ, sổ sách chứa đựng thông tin tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của thửa đất. GCNQSD đất là chứng thư pháp lý do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành thống nhất trên phạm vi toàn quốc (theo Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và Nghị định số 88/2009/NĐ-CP).
- Nguyên tắc và điều kiện cấp giấy: Căn cứ Điều 48, Điều 49, Điều 50 và Điều 52 Luật Đất đai 2003 quy định về nguyên tắc cấp giấy theo từng thửa đất, thẩm quyền cấp giấy của UBND cấp tỉnh đối với tổ chức và UBND cấp huyện đối với hộ gia đình, cá nhân.
- Hệ thống văn bản pháp luật áp dụng: Luật Đất đai 1993, Luật Đất đai 2003; Nghị định số 64/CP, Nghị định số 02/CP; các Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, 182/2004/NĐ-CP, 17/2006/NĐ-CP, 84/2007/NĐ-CP, 69/2009/NĐ-CP, 88/2009/NĐ-CP; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT, Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Chỉ thị số 10/1998/CT-TTg, Chỉ thị số 18/CT-TTg, Chỉ thị số 1474/CT-TTg và Chỉ thị số 05/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu văn bản pháp luật: Rà soát, hệ thống hóa các chủ trương, chính sách, nghị định, thông tư về thủ tục giao đất, đăng ký đất đai và cấp GCNQSD đất.
- Phương pháp thu thập, thống kê số liệu: Thu thập báo cáo nghiệp vụ, hồ sơ địa chính, số liệu đăng ký cấp giấy tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tam Dương, Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm văn phòng (Word, Excel) để tính toán tỷ lệ phần trăm, phân tổ dữ liệu theo các nhóm đối tượng, mục đích sử dụng đất và đơn vị hành chính xã/thị trấn.
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa các tài liệu quy hoạch, bản đồ địa chính chính quy, kết quả các đợt kiểm kê đất đai năm 2005 và 2010 của địa phương để so sánh, đối chiếu.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh công tác quản lý đất đai tại huyện Tam Dương đối mặt với áp lực chuyển đổi mục đích sử dụng và các vướng mắc tồn đọng trong cấp giấy chứng nhận. Xác định rõ mục tiêu, yêu cầu, phạm vi và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Khái quát hệ thống 10 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, cấu trúc hồ sơ địa chính (bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động) và cơ sở pháp lý cấp GCNQSD đất. Đánh giá sơ lược tình hình thực hiện trên phạm vi toàn quốc và tỉnh Vĩnh Phúc:
- Trên toàn quốc: Tổng diện tích đất tự nhiên là 32.061 ha, diện tích đất đang sử dụng là 22.696 ha (chiếm 69%). Đất sản xuất nông nghiệp cả nước đã cấp được trên 13 triệu giấy với diện tích 7.600 ha (đạt 82,4%); đất lâm nghiệp cấp trên 1 triệu giấy với 8.400 ha (đạt 66%); đất nông thôn cấp trên 10 triệu giấy với 413.889 ha (đạt 81,1%); đất đô thị cấp trên 3 triệu giấy với 76.296 ha (đạt 68,1%).
- Tại tỉnh Vĩnh Phúc: Tính đến tháng 9/2013, diện tích cần cấp là 95.157,8 ha; số lượng giấy cần cấp là 453.727 giấy, đã cấp được 435.000 giấy. Đối với tổ chức và cơ sở tôn giáo, diện tích cần cấp là 27.099,92 ha, đã cấp được 8.075,97 ha (đạt 29,8%), tương ứng 7.690 giấy (đạt khoảng 70%).
Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể quy trình đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và 10 nội dung quản lý đất đai tại huyện. Xác lập các chỉ tiêu phân tích gồm: số lượng đơn đăng ký, số lượng GCNQSD đất được cấp, diện tích đăng ký, diện tích được cấp và phân loại theo đối tượng (hộ gia đình/cá nhân, tổ chức) cùng 4 loại đất chính (đất sản xuất nông nghiệp, đất ở, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và kinh tế - xã hội huyện Tam Dương
- Vị trí và địa hình: Nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Vĩnh Phúc (tọa độ $21^\circ 18'$ đến $21^\circ 25'$ vĩ độ Bắc, $105^\circ 36'$ đến $108^\circ 38'$ kinh độ Đông), tiếp giáp huyện Tam Đảo, Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Lập Thạch và thành phố Vĩnh Yên. Địa hình bán sơn địa chuyển tiếp từ trung du xuống đồng bằng, cao trung bình 19–20 m so với mực nước biển.
- Tài nguyên và môi trường: Tổng diện tích tự nhiên 10.821,44 ha, gồm 6 nhóm đất chính (phù sa, gley, mới biến đổi, phù sa cổ, pha cát, xám Feralit). Đất lâm nghiệp có 1.039,92 ha rừng sản xuất. Nguồn nước mặt phụ thuộc sông Phó Đáy, kênh Liễn Sơn, kênh Bến Tre; nước ngầm khai thác ước đạt 500.000 $\text{m}^3$/ngày đêm.
- Dân số và kinh tế: Dân số đạt 98.623 người (nông thôn chiếm 90,65%, đô thị 9,35%); mật độ 911,37 người/$\text{km}^2$. Lao động làm việc trong ngành nông - lâm - ngư chiếm 74,59%, công nghiệp - xây dựng 9,26%, dịch vụ - thương mại 16,15%. Năm 2013, tổng thu ngân sách huyện đạt 196,806 tỷ đồng, tổng chi đạt 177,780 tỷ đồng.
2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013
Tính đến 31/12/2013, cơ cấu sử dụng đất của huyện Tam Dương được phân bổ cụ thể:
| STT |
Nhóm đất / Loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Nhóm đất nông nghiệp |
7.074,75 |
65,38 |
| 1.1 |
Đất lúa nước |
4.119,30 |
38,07 |
| 1.2 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
482,68 |
4,46 |
| 1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
809,97 |
7,48 |
| 1.4 |
Đất rừng sản xuất |
1.395,72 |
12,90 |
| 1.5 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
267,08 |
2,47 |
| 2 |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
3.707,38 |
34,26 |
| 2.1 |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
35,49 |
0,33 |
| 2.2 |
Đất quốc phòng |
155,41 |
1,44 |
| 2.3 |
Đất an ninh |
4,09 |
0,04 |
| 2.4 |
Đất khu công nghiệp |
15,99 |
0,15 |
| 2.5 |
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh |
156,72 |
1,45 |
| 2.6 |
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ |
18,56 |
0,17 |
| 2.7 |
Đất di tích, danh thắng |
4,24 |
0,04 |
| 2.8 |
Đất chôn lấp, xử lý chất thải |
3,30 |
0,03 |
| 2.9 |
Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
13,32 |
0,12 |
| 2.10 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
66,01 |
0,61 |
| 2.11 |
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng |
236,70 |
2,19 |
| 2.12 |
Đất phát triển hạ tầng |
1.426,00 |
13,18 |
| 2.13 |
Đất phi nông nghiệp khác |
7,09 |
0,06 |
| 2.14 |
Đất ở tại đô thị |
136,86 |
1,26 |
| 2.15 |
Đất ở tại nông thôn |
1.427,60 |
13,19 |
| 3 |
Nhóm đất chưa sử dụng |
39,31 |
0,36 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
33,90 |
0,31 |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
5,41 |
0,05 |
| Tổng |
Tổng diện tích tự nhiên |
10.821,44 |
100,00 |
3. Thực trạng quản lý đất đai và kết quả cấp GCNQSD đất giai đoạn 2011 - 2013
- Công tác quản lý nhà nước đã hoàn thành đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy; số hóa bản đồ hiện trạng và quy hoạch tỷ lệ 1/25.000 (cấp huyện) và 1/5.000 (cấp xã) theo hệ tọa độ VN-2000; giao 99,69% tổng diện tích tự nhiên cho các đối tượng quản lý, sử dụng.
- Kết quả cấp GCNQSD đất theo từng đối tượng:
- Hộ gia đình, cá nhân: Tổng số đơn đăng ký 3.095 đơn; đã cấp 2.158 đơn (đạt 69,73%); chưa cấp 937 đơn (chiếm 30,27%).
- Tổ chức: Tổng số đơn đăng ký 46 đơn; đã cấp 33 đơn (đạt 71,74%); chưa cấp 13 đơn (chiếm 28,26%). Diện tích đăng ký 33,14 ha, đã cấp 20,57 ha (đạt 62,07%).
- Tổng cộng theo đối tượng: Tiếp nhận 3.141 đơn, đã cấp 2.191 đơn (đạt 69,75%), còn 950 đơn chưa cấp.
- Kết quả cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân qua các năm:
- Năm 2011: Diện tích đăng ký 66,99 ha, đã cấp 52,88 ha (đạt 78,93%); số đơn đăng ký 932 đơn, đã cấp 595 giấy (đạt 63,84%).
- Năm 2012: Diện tích đăng ký 81,77 ha, đã cấp 66,06 ha (đạt 80,78%); số đơn đăng ký 1.144 đơn, đã cấp 852 giấy (đạt 74,48%).
- Năm 2013: Diện tích đăng ký 72,87 ha, đã cấp 58,59 ha (đạt 80,40%); số đơn đăng ký 1.019 đơn, đã cấp 711 giấy (đạt 69,10%).
- Kết quả cấp giấy chứng nhận theo mục đích sử dụng đất (toàn giai đoạn 2011 - 2013):
- Đất sản xuất nông nghiệp: Đăng ký 834 đơn (95,46 ha), đã cấp 600 giấy (85,89 ha), đạt 71,94% về số đơn và 89,97% về diện tích.
- Đất ở: Đăng ký 2.226 đơn (81,03 ha), đã cấp 1.538 giấy (59,14 ha), đạt 69,09% về số đơn và 72,99% về diện tích.
- Đất lâm nghiệp: Đăng ký 35 đơn (45,14 ha), đã cấp 20 giấy (32,50 ha), đạt 57,14% về số đơn và 71,99% về diện tích.
- Đất chuyên dùng: Đăng ký 46 đơn (33,14 ha), đã cấp 33 giấy (20,57 ha), đạt 71,74% về số đơn và 62,07% về diện tích.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt các thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý địa chính tại địa phương. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện thủ tục hành chính, đẩy mạnh thanh tra, xử lý tranh chấp và tăng cường cán bộ chuyên môn cho cấp cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã tổng hợp toàn diện kết quả thực hiện công tác cấp GCNQSD đất tại huyện Tam Dương giai đoạn 2011 - 2013 qua bảng số liệu sau:
| Mục đích sử dụng đất |
Số đơn đăng ký |
Số đơn được cấp |
Tỷ lệ số đơn (%) |
Diện tích đăng ký (ha) |
Diện tích được cấp (ha) |
Tỷ lệ diện tích (%) |
| Đất ở |
2.226 |
1.538 |
69,09 |
81,03 |
59,14 |
72,99 |
| Đất sản xuất nông nghiệp |
834 |
600 |
71,94 |
95,46 |
85,89 |
89,97 |
| Đất lâm nghiệp |
35 |
20 |
57,14 |
45,14 |
32,50 |
71,99 |
| Đất chuyên dùng |
46 |
33 |
71,74 |
33,14 |
20,57 |
62,07 |
| Tổng cộng |
3.141 |
2.191 |
69,75 |
254,77 |
198,10 |
77,75 |
- Năm 2012 là năm ghi nhận kết quả thực hiện cao nhất trong cả giai đoạn (cấp 852 giấy chứng nhận với diện tích 66,06 ha, đạt tỷ lệ diện tích 80,78%) nhờ việc triển khai quyết liệt Kế hoạch số 37/KH-UBND ngày 31/7/2012 và Công văn số 389/CV-TNMT ngày 27/6/2012 của UBND huyện Tam Dương về giao chỉ tiêu cấp giấy chứng nhận lần đầu.
- Đất sản xuất nông nghiệp đạt tỷ lệ cấp theo diện tích cao nhất (89,97%), trong khi đất chuyên dùng đạt tỷ lệ diện tích thấp nhất (62,07%).
- Sự phân bổ kết quả không đồng đều giữa các xã: các đơn vị trung tâm hoặc có diện tích lớn kết hợp đất lâm nghiệp (như thị trấn Hợp Hòa, Kim Long, Hướng Đạo, Duy Phiên) đạt tỷ lệ cấp và số lượng giấy cao hơn các xã thuần nông có quy mô nhỏ (như Hoàng Đan, An Hòa, Vân Hội).
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn để nâng cao nhận thức, trách nhiệm đăng ký của người dân.
- Cải cách thủ tục hành chính, giải quyết dứt điểm các hồ sơ tồn đọng, thiếu thông tin nguồn gốc hoặc chưa có trích đo địa chính.
- Tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến nghĩa vụ tài chính và thuế đất, tạo điều kiện thuận lợi cho các trường hợp chuyển nhượng, thừa kế thực hiện nghĩa vụ để nhận giấy chứng nhận.
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất, xử lý kịp thời các hành vi lấn chiếm đất công, chuyển đổi mục đích sử dụng trái phép (tự ý chuyển đất lúa sang nuôi trồng thủy sản hoặc đất ở).
Đóng góp của đề tài
Hệ thống hóa toàn bộ chuỗi số liệu thực tế về cấp GCNQSD đất tại 13 đơn vị hành chính cấp xã của huyện Tam Dương trong 3 năm liên tiếp (2011 - 2013). Cung cấp bức tranh thực trạng rõ nét về những kết quả đạt được và các điểm nghẽn hành chính, kỹ thuật tại cấp huyện trước thềm triển khai Luật Đất đai năm 2013.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Quy trình thẩm tra hồ sơ còn bộc lộ nhiều sai sót do tài liệu lưu trữ lịch sử không đầy đủ, nhiều thửa đất chưa có trích lục, trích đo địa chính hoặc không rõ nguồn gốc phát sinh.
- Người dân chủ yếu kê khai xin cấp GCNQSD đất khi có nhu cầu giao dịch cấp thiết (thế chấp, vay vốn, chuyển nhượng, thừa kế) và phần lớn chưa chủ động đăng ký quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất theo Nghị định số 88/2009/NĐ-CP.
- Phạm vi dữ liệu đánh giá giới hạn trong giai đoạn 2011 - 2013 theo khung pháp lý của Luật Đất đai 2003, chưa đánh giá tác động sau khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu, đánh giá sự chuyển biến của công tác cấp GCNQSD đất và đăng ký biến động đất đai trên địa bàn huyện Tam Dương khi áp dụng các quy định mới của Luật Đất đai 2013.
- Đánh giá hiệu quả ứng dụng hệ thống thông tin đất đai số và cơ sở dữ liệu địa chính điện tử trong việc quản lý hồ sơ và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục cấp giấy cho người dân.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính - Môi trường, Quản lý tài nguyên tham khảo phương pháp thu thập, xử lý số liệu địa chính cấp huyện và xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp.
- Cán bộ địa chính, chuyên viên phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, cán bộ địa chính cấp xã tham khảo trong việc rà soát các tiêu chí phân loại đất, phân tích nguyên nhân tồn đọng hồ sơ và xây dựng kế hoạch phân bổ chỉ tiêu cấp giấy hàng năm.
- Phần nội dung đáng tham khảo:
- Hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết theo 13 xã/thị trấn (Bảng 4.3, Bảng 4.4, Bảng 4.5, Bảng 4.7, Bảng 4.8, Bảng 4.9) minh họa trực quan phương pháp đối chiếu giữa diện tích và số lượng đơn đăng ký.
- Khung rà soát 10 nội dung quản lý nhà nước về đất đai gắn với thực tiễn quản lý địa phương tại Phần 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Tam Dương năm 2013 có cơ cấu như thế nào?
Theo số liệu thống kê đến 31/12/2013, tổng diện tích tự nhiên của huyện là 10.821,44 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 7.074,75 ha (65,38%), nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 3.707,38 ha (34,26%), và nhóm đất chưa sử dụng còn 39,31 ha (chiếm 0,36%).
2. Tỷ lệ cấp GCNQSD đất cho các nhóm đối tượng tại huyện Tam Dương giai đoạn 2011 - 2013 đạt bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2011 - 2013, đối với hộ gia đình và cá nhân, huyện tiếp nhận 3.095 đơn và đã cấp được 2.158 đơn (đạt 69,73%), còn 937 đơn chưa được cấp (chiếm 30,27%). Đối với các tổ chức, tổng số đơn đăng ký là 46 đơn và đã cấp được 33 đơn (đạt 71,74%), còn lại 13 đơn chưa được cấp (chiếm 28,26%).
3. Trong 3 năm nghiên cứu, năm nào đạt kết quả cấp GCNQSD đất cao nhất và nguyên nhân do đâu?
Năm 2012 đạt kết quả cao nhất với 852 giấy chứng nhận được cấp (đạt 74,48% số đơn xin cấp) và diện tích cấp đạt 66,06 ha (đạt 80,78% diện tích cần cấp). Kết quả này đạt được do UBND huyện Tam Dương đã ban hành Kế hoạch số 37/KH-UBND ngày 31/7/2012 và Công văn số 389/CV-TNMT ngày 27/6/2012 để giao chỉ tiêu cụ thể, đôn đốc các xã, thị trấn tập trung hoàn thành nhiệm vụ cấp giấy chứng nhận lần đầu.
4. Loại đất nào đạt tỷ lệ cấp GCNQSD đất cao nhất theo diện tích trong giai đoạn 2011 - 2013?
Đất sản xuất nông nghiệp đạt tỷ lệ cấp theo diện tích cao nhất với 85,89 ha được cấp trên 95,46 ha đăng ký (đạt tỷ lệ 89,97%, tương ứng 600/834 giấy). Trong khi đó, tỷ lệ diện tích cấp thấp nhất thuộc về nhóm đất chuyên dùng với 20,57 ha được cấp trên 33,14 ha đăng ký (đạt tỷ lệ 62,07%, tương ứng 33/46 giấy).
5. Những trở ngại chính khiến tiến độ xét cấp giấy chứng nhận tại địa phương bị chậm là gì?
Các trở ngại chính được chỉ ra gồm: việc nộp hồ sơ xin cấp giấy diễn ra đơn lẻ theo nhu cầu cá nhân; nhiều hồ sơ thiếu giấy tờ xác minh nguồn gốc đất, thiếu trích lục/trích đo; người dân còn e ngại các khoản nghĩa vụ tài chính khi làm thủ tục; và tình trạng lấn chiếm, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp tại các vùng giáp ranh khu dân cư.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Đức Anh đã phản ánh toàn diện thực trạng quản lý địa chính và công tác cấp GCNQSD đất tại huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 - 2013. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại 13 xã và thị trấn, đề tài đã chỉ rõ những kết quả đạt được với 2.191 GCNQSD đất được cấp (đạt 69,75% số đơn đăng ký và 77,75% diện tích cần cấp), đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về thủ tục, hồ sơ và tài chính đất đai. Các giải pháp đề xuất trong công trình mang tính khả thi, cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích cho công tác quản lý và sử dụng đất đai tại địa phương.