Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt đối với ngành nông - lâm nghiệp, thành phần cốt lõi của môi trường sống và là địa bàn phân bố dân cư cũng như các cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng. Trong điều kiện tài nguyên đất đai có giới hạn về diện tích và không gian, sự gia tăng dân số nhanh chóng cùng tiến trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và mở cửa hội nhập quốc tế đã tạo nên sức ép lớn lên quỹ đất. Diện tích đất nông nghiệp có xu hướng bị thu hẹp dần nhằm nhường chỗ cho hạ tầng kỹ thuật, khu dân cư, thương mại và dịch vụ. Đi đôi với biến động này là giá trị quyền sử dụng đất gia tăng nhanh chóng, đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai nhằm đảm bảo việc khai thác tài nguyên hợp lý, đúng mục đích, tiết kiệm, đồng thời hạn chế các tranh chấp, khiếu kiện phức tạp trong xã hội.

Trên phạm vi thực tiễn, công tác đăng ký đất đai (ĐKĐĐ) và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là GCNQSDĐ/GCN) tại nhiều địa phương còn bộc lộ sự chậm trễ và thiếu đồng bộ. Đối với xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên – một địa bàn miền núi với địa hình phức tạp, việc triển khai công tác ĐKĐĐ và cấp GCN đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, vướng mắc phát sinh từ lịch sử quản lý, hồ sơ địa chính và tranh chấp ranh giới. Nhằm nhìn nhận toàn diện tình hình quản lý và tháo gỡ các nút thắt ở cấp cơ sở, đề tài "Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2018" được tác giả Triệu Phúc Kim thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Hà Văn Tuyển tại Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Đánh giá hiện trạng công tác cấp GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2018.
  2. Phân tích tình hình quản lý và biến động đất đai của xã Hợp Tiến trong giai đoạn 2016 – 2018.
  3. Đánh giá chi tiết kết quả cấp GCNQSDĐ cho các đối tượng hộ gia đình, cá nhân theo từng loại đất (đất nông nghiệp, đất ở, đất lâm nghiệp).
  4. Xác định những thuận lợi và khó khăn cơ bản tác động đến tiến độ và chất lượng công tác cấp GCNQSDĐ tại địa phương.
  5. Đề xuất hệ thống các giải pháp khả thi nhằm đẩy mạnh công tác cấp GCN và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại xã Hợp Tiến trong các năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác đăng ký đất đai, thủ tục và kết quả cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, phân tích và đối soát số liệu quản lý giai đoạn 2016 – 2018 (kết hợp số liệu hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội đến năm 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy phạm pháp luật đất đai hiện hành và các nguyên lý quản lý địa chính:

  • Khung pháp lý và cơ sở lý luận: Tác giả căn cứ vào Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành (Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường). Nghiên cứu làm rõ 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 22 Luật Đất đai 2013; phân loại đất đai thành 3 nhóm lớn: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng. Văn bản phân tích sâu các điểm mới của Luật Đất đai 2013 so với Luật Đất đai 2003 (Khoản 15 Điều 3, Điều 95, Điều 96), bao gồm:
    • Mở rộng phạm vi và mục đích đăng ký đất đai nhằm ghi nhận toàn bộ hiện trạng pháp lý vào hồ sơ địa chính đối với mọi trường hợp đang sử dụng đất hoặc được giao quản lý đất.
    • Quy định tính bắt buộc của việc đăng ký đất đai đối với người sử dụng đất và người được giao đất quản lý.
    • Công nhận giá trị pháp lý tương đương giữa hình thức đăng ký điện tử/hồ sơ địa chính dạng số với đăng ký trên giấy truyền thống.
    • Phân định rõ ràng giữa đăng ký lần đầu và đăng ký biến động đất đai.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu được triển khai thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa và thu thập các tài liệu, bản đồ địa chính, số liệu thống kê - kiểm kê đất đai, các báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo kết quả cấp GCNQSDĐ thường niên lưu trữ tại UBND xã Hợp Tiến, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ, và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Đồng Hỷ.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra thực địa, phỏng vấn trực tiếp cán bộ địa chính xã, cán bộ chuyên môn cấp huyện và khảo sát ý kiến người sử dụng đất trên địa bàn về trình tự, thủ tục hành chính.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Ứng dụng các bảng tính thống kê, phân tổ dữ liệu theo các tiêu chí: năm thực hiện, mục đích sử dụng đất, đối tượng sử dụng, diện tích và số lượng giấy chứng nhận được cấp.
  • Phương pháp so sánh số liệu: So sánh đối chiếu kết quả thực hiện qua các năm 2016, 2017 và 2018 nhằm đánh giá xu hướng biến động, tiến độ hoàn thành chỉ tiêu và sự khác biệt giữa các nhóm loại đất (đất ở, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp).

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được cấu trúc thành 5 phần/chương chính theo đúng bố cục trình bày của văn bản học thuật:

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai, nhu cầu quản lý thực tiễn và những tồn tại trong công tác đăng ký, cấp GCN tại cấp xã. Xác định mục tiêu chung, hệ thống mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài đối với việc học tập lý luận cũng như đóng góp cho công tác quản lý địa chính tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đất đai, khái niệm và vai trò của quản lý nhà nước về đất đai, quy định phân loại 3 nhóm đất chính và quy trình ĐKĐĐ theo Luật Đất đai 2013. Điểm qua những điểm sửa đổi, bổ sung trọng yếu của Luật Đất đai 2013 so với Luật Đất đai 2003 về đăng ký bắt buộc và đăng ký điện tử. Tổng quan tình hình thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ trên phạm vi toàn quốc, địa bàn tỉnh Thái Nguyên và sơ lược công tác cấp GCN tại xã Hợp Tiến.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác lập địa điểm nghiên cứu tại xã Hợp Tiến (huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên) và thời gian thực hiện đề tài. Làm rõ 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương;
  2. Sơ lược công tác quản lý và sử dụng đất;
  3. Tình hình quản lý, hiện trạng sử dụng đất và kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2016 – 2018;
  4. Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Đồng thời, chương này mô tả chi tiết 4 phương pháp thu thập và xử lý thông tin (thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp, xử lý số liệu và so sánh số liệu).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, bao gồm các phân tích chi tiết về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng cấp GCNQSDĐ tại xã Hợp Tiến:

1. Khái quát điều kiện tự nhiên, tài nguyên và kinh tế - xã hội

  • Địa hình và tài nguyên đất: Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 5.443,48 ha. Địa hình miền núi tương đối phức tạp, đồi núi xen kẽ suối gây khó khăn cho giao thông và cơ giới hóa nông nghiệp. Thổ nhưỡng chủ yếu là đất Feralit nâu vàng phát triển trên phù sa cổ, tầng đất dày nhưng có lẫn cuội sỏi, tơi xốp, thích hợp trồng lúa và cây công nghiệp hàng năm.
  • Tài nguyên nước và thủy văn: Toàn xã có 40,44 ha mặt nước sông suối, 15,92 ha đất nuôi trồng thủy sản. Hệ thống thủy lợi có 49 km kênh mương cấp III (trong đó 22 km đã được cứng hóa, đạt 44,8%, còn lại 27 km mương đất); 2 hồ chứa nước gồm hồ Cặp Kè tại xóm Bãi Bông (diện tích tưới 176,58 ha, hiệu suất 90%) và hồ Hố Chuối tại xóm Cao Phong (diện tích tưới 80 ha, hiệu suất 95%); 2 đập dâng gồm đập Đá Đỏ (tưới 2,58 ha), đập Đèo Hanh (tưới 7,8 ha); 1 trạm bơm tại xóm Đoàn Kết (tưới 27 ha). Tỷ lệ hộ dân dùng nước hợp vệ sinh đạt 78% (vượt tiêu chí 70%).
  • Tài nguyên rừng: Diện tích đất lâm nghiệp đạt 3.747 ha (gồm 1.294,05 ha rừng tự nhiên sản xuất và 2.453,25 ha rừng trồng sản xuất). Sản lượng gỗ khai thác đạt 15.000 m³. Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên trực tiếp tham gia quản lý, phát triển 1.292 ha rừng sản xuất.
  • Thực trạng kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 14%/năm; thu nhập bình quân đầu người đạt 23 triệu đồng/năm. Cơ cấu kinh tế: Nông - lâm - thủy sản chiếm 45%, Công nghiệp - xây dựng chiếm 35%, Thương mại - dịch vụ chiếm 20%.
Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật nông nghiệp Quy mô diện tích / Tổng đàn Năng suất bình quân Sản lượng / Doanh thu
Cây lúa 328 ha 47,5 tạ/ha Đang duy trì thâm canh
Cây ngô 108,48 ha 43,0 tạ/ha 466,5 tấn
Cây đậu đỗ 10 ha 12,0 tạ/ha 120 tấn
Cây lạc 370 ha 12,0 tạ/ha 444 tấn
Cây chè 140 ha (cho thu hoạch) 70,0 tạ/ha 980 tấn
Cây ăn quả (vải thiều, nhãn) 440 ha - Vải: 50 tấn (200 tr.đ); Nhãn: ~3 tấn (6 tr.đ)
Rau màu, cây màu nông sản 63,91 ha - Phục vụ nhu cầu địa phương
Khoai lang & Sắn Khoai: 35 ha; Sắn: 30 ha Sắn: 10,7 tạ/ha Sắn: 321 tấn
Đàn trâu, bò 1.609 con (Trâu: 1.368; Bò: 241) - Nuôi hữu cơ, lấy thịt, kéo cày
Đàn lợn & Gia cầm Lợn: 4.270 con; Gia cầm: 70.225 con - Thịt gia cầm đạt 378 tấn/năm
Đàn ong mật 642 đàn - Khai thác mật hoa rừng
  • Cơ sở hạ tầng, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ:
    • Quy hoạch 1 khu tiểu thủ công nghiệp tại xóm Bãi Bông (3,1 ha); có 1 cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, 10 hộ làm mộc dân dụng, 1 doanh nghiệp tăm tre, 12 cơ sở chế biến nông sản, 1 xưởng xẻ gỗ, 1 HTX dịch vụ vật tư nông nghiệp (thu hút 142 lao động).
    • Có 1 chợ xã diện tích 5.655,1 m² (2 đình chợ 399,2 m², họp các ngày 1, 4, 6, 9 âm lịch hàng tháng), có 85 hộ sản xuất thủ công - dịch vụ nhỏ lẻ.
    • Trụ sở xã tại xóm Bãi Bông có diện tích 6.611 m² (nhà làm việc 2 tầng gồm 12 phòng diện tích 360 m², nhà xe 30 m² và hội trường cấp 4).
    • Y tế và giáo dục: Trạm y tế xã tại xóm Bãi Bông đạt diện tích 4.094 m² (chuẩn quốc gia, 6 nhân viên y tế gồm 1 bác sĩ, 85% người dân tham gia BHYT). Về giáo dục, xã có 3 trường học: Trường Mầm non (diện tích 2.139,6 m², 6 phòng học, 252 học sinh), Trường Tiểu học (diện tích 8.050 m², 18 phòng học, 425 học sinh), Trường THCS (diện tích 10.153 m², 10 phòng học, 5 phòng chức năng, 320 học sinh, đạt chuẩn quốc gia). Toàn xã có 56 giáo viên đạt chuẩn 100% (Mầm non: 21, Tiểu học: 43, THCS: 25 giáo viên). Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo đạt 8,45% (268 người). Toàn xã có 2/10 xóm có nhà văn hóa cấp 4 (~70 m², đã xuống cấp) và 1 sân vận động tại xóm Mỏ Sắt.

2. Thực trạng công tác cấp GCNQSD đất giai đoạn 2016 – 2018

Tác giả phân tích tiến độ, khối lượng công việc và số liệu cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân thông qua hệ thống bảng biểu chuyên đề:

  • Đánh giá chi tiết kết quả cấp GCN năm 2016 (Bảng 4.3), năm 2017 (Bảng 4.4) và năm 2018 (Bảng 4.5).
  • Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân giai đoạn 2016 – 2018 (Bảng 4.6).
  • Đánh giá phân loại theo mục đích sử dụng đất:
    • Kết quả cấp GCN đất nông nghiệp (Bảng 4.7).
    • Kết quả cấp GCN đất ở tại nông thôn (Bảng 4.8).
    • Kết quả cấp GCN đất lâm nghiệp (Bảng 4.9).
  • Nhận diện các nguyên nhân chủ quan và khách quan: Địa bàn rộng, đồi núi chia cắt phức tạp, hồ sơ giao đất lâm nghiệp qua các thời kỳ có sai lệch về diện tích và ranh giới; người dân chưa chủ động kê khai do ngại thực hiện nghĩa vụ tài chính; cán bộ địa chính cơ sở chịu áp lực công việc lớn nhưng trang thiết bị đo đạc còn hạn chế.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng kết toàn bộ kết quả đạt được và các vướng mắc còn tồn tại trong công tác đăng ký, cấp GCN tại xã Hợp Tiến. Đề xuất các kiến nghị cụ thể với UBND huyện Đồng Hỷ, Phòng Tài nguyên & Môi trường và chính quyền xã Hợp Tiến nhằm bố trí kinh phí đo đạc bổ sung, đẩy mạnh cấp đổi, giải quyết tranh chấp đất đai và hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm, đánh giá khách quan về công tác quản lý địa chính tại xã Hợp Tiến:

  • Dữ liệu hiện trạng và cơ sở hạ tầng: Phản ánh chính xác tổng quỹ đất tự nhiên 5.443,48 ha, quỹ đất lâm nghiệp 3.747 ha, cùng toàn bộ hệ thống cơ sở vật chất, y tế, giáo dục, thủy lợi (49 km kênh mương, 2 hồ chứa, 2 đập dâng, 1 trạm bơm) và hiện trạng kinh tế (tăng trưởng 14%/năm, thu nhập 23 triệu đồng/người/năm).
  • Kết quả thực hiện cấp GCNQSDĐ: Hệ thống hóa chuỗi số liệu từ năm 2016 đến 2018 theo từng nhóm loại đất chính, chỉ rõ tỷ lệ hoàn thành hồ sơ đối với đất ở, đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai (đặc biệt là Luật Đất đai 2013) để nâng cao nhận thức của đồng bào các dân tộc thiểu số về quyền lợi và nghĩa vụ đăng ký đất đai.
    • Tăng cường phối hợp giữa UBND xã Hợp Tiến với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện Đồng Hỷ trong việc thẩm định hồ sơ, rút ngắn thời gian luân chuyển thủ tục hành chính.
    • Đầu tư kinh phí đo đạc, số hóa hồ sơ địa chính, xử lý dứt điểm các sai lệch ranh giới giữa đất người dân với diện tích 1.292 ha do Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên quản lý.
    • Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu giới hạn phạm vi không gian tại một đơn vị hành chính cấp xã miền núi (xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ).
    • Chuỗi số liệu đánh giá chuyên sâu về cấp GCN tập trung trong giai đoạn 3 năm (2016 – 2018), chủ yếu khảo sát đối tượng hộ gia đình, cá nhân, chưa đi sâu phân tích đối tượng tổ chức tôn giáo, doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa các xã vùng cao và vùng đồng bằng trong toàn huyện Đồng Hỷ.
    • Theo dõi biến động sau giai đoạn 2018 và nghiên cứu ứng dụng công nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số đa mục tiêu tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Địa chính: Tham khảo phương pháp tiếp cận điều tra thực địa, khung cấu trúc khóa luận tốt nghiệp hệ đại học/liên thông, cách thu thập, phân loại và trình bày số liệu địa chính cấp xã.
  • Cán bộ quản lý nhà nước về đất đai tại cấp xã, huyện: Cung cấp bức tranh thực tế về các khó khăn trong cấp GCN đất lâm nghiệp và đất ở tại địa bàn trung du miền núi, làm cơ sở tham mưu các giải pháp cải cách thủ tục hành chính và quản lý ranh giới đất lâm nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này thuộc chuyên ngành nào và do ai thực hiện?
Khóa luận thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai (Lớp K49LT - QLDĐ, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên), do sinh viên Triệu Phúc Kim thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Th.S Hà Văn Tuyển vào năm 2019.

2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu đất lâm nghiệp tại xã Hợp Tiến là bao nhiêu?
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Hợp Tiến là 5.443,48 ha. Trong đó, diện tích đất lâm nghiệp chiếm 3.747 ha (bao gồm 1.294,05 ha rừng tự nhiên sản xuất và 2.453,25 ha rừng trồng sản xuất; riêng Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên quản lý 1.292 ha).

3. Tình hình phát triển kinh tế và hạ tầng y tế - giáo dục của xã Hợp Tiến được ghi nhận ra sao?
Xã đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế 14%/năm, thu nhập bình quân 23 triệu đồng/người/năm. Trạm y tế xã có diện tích 4.094 m² đạt chuẩn quốc gia; hệ thống giáo dục gồm 3 trường (Trường THCS diện tích 10.153 m² đạt chuẩn quốc gia; Trường Tiểu học 8.050 m²; Trường Mầm non 2.139,6 m²); đội ngũ có 56 giáo viên đạt chuẩn 100%.

4. Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu nào?
Đề tài sử dụng 4 phương pháp chính: phương pháp thu thập số liệu thứ cấp (từ báo cáo, hồ sơ lưu trữ của UBND xã và huyện), phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (điều tra thực tế, phỏng vấn cán bộ và người dân), phương pháp xử lý số liệu (thống kê phân tổ) và phương pháp so sánh số liệu (đối chiếu theo năm và theo mục đích sử dụng).

5. Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Hợp Tiến là gì?
Điểm nghẽn lớn nhất xuất phát từ đặc thù địa hình miền núi phức tạp, ranh giới đất lâm nghiệp đan xen với diện tích nông lâm trường cũ (Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên), hồ sơ nguồn gốc đất qua nhiều thời kỳ chưa đồng bộ, cùng với áp lực về trang thiết bị đo đạc và sự am hiểu pháp luật hạn chế của một bộ phận người dân.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Triệu Phúc Kim đã phản ánh trung thực, có hệ thống hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Hợp Tiến, huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế kết hợp đối chiếu các quy định của Luật Đất đai 2013, công trình đã chỉ rõ những kết quả đạt được, nhận diện cụ thể các khó khăn về hồ sơ, ranh giới đất lâm nghiệp và thủ tục hành chính ở cấp xã. Các giải pháp do tác giả đề xuất mang tính khả thi, gắn liền với điều kiện thực tiễn của một địa bàn miền núi, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.