Đặt vấn đề Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt trong nông nghiệp, là thành phần quan trọng của môi trường sống, địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng. Trải qua hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước, ông cha ta đã đổ bao xương máu để bảo vệ đất nước. Vì vậy đất đai là tài sản thiêng liêng của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc. Đất đai còn là một tài sản đặc biệt vì bản thân nó không do lao động làm ra mà do lao động tác động vào đất để biến nó từ trạng thái hoang hóa trở thành tư liệu sản xuất sử dụng vào mục đích.
Khác với các loại hàng hóa khác, trong quá trình sử dụng đất đai không bị khấu hao mà nó có xu hướng ngày càng tăng lên nếu con người biết cải tạo đất. Do đất đai có vị trí quan trọng của mỗi con người, mỗi quốc gia. Hiện nay vấn đề quản lý và sử dụng đặc biệt quan tâm, thể hiện qua các văn bản ban hành, các nghị định như Luật Đất đai 1980, Luật Đất đai 1993, Luật Đất đai sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai 1998, 2001 và gần đây nhất là Luật Đất đai 2003. Luật Đất đai 2003 đã nêu lên 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai nhằm phục vụ cho công tác quản lý thống nhất đất đai từ Trung ương đến địa phương, đến từng thửa đất và chủ sử dụng.
Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 BCH TW Đảng khóa IX xác định: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện sở hữu và thống nhất quản lý; Đất đai là tài nguyên Quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực và nguồn vốn to lớn của đất nước; Khai thác, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả, phát huy tối đa tiềm năng nguồn lực về đất; e 2 Đổi mới chính sách pháp luật về đất đai phù hợp với đường lối phát triển nền kinh tế thị trường, định hướng XHCN, kiên quyết lập lại trật tự trong quản lý sử dụng đất đai theo Pháp luật". Cấp GCNQSDĐ là một trong mười ba nội dung quản lý Nhà nước về đất đai (theo luật đất đai 2003) đã quy định. Nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình để sử dụng ổn định, lâu dài. Thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nhà nước còn nắm chắc được tài nguyên đất làm cơ sở pháp lý để giải quyết các quan hệ về đất đai.
Đối với một huyện miền núi như huyện Sốp Cộp thì việc hoàn thành công tác cấp giấy CNQSDĐ lần đầu cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện có ý nghĩa vô cùng to lớn, sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho huyện trong việc quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai phục vụ chương trình phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh trên địa bàn. Đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cấp giấy CNQSDĐ họ có “tài sản” để thế chấp vay vốn ngân hàng mở rộng đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tế của địa phương, được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên - trường Đại hoc Nông Lâm Thái Nguyên, được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Th. Trương Thị Ánh Tuyết, cùng với sự chấp nhận của Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Sốp Cộp.
Em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Sốp Cộp - tỉnh Sơn La giai đoạn 2011- 2013”. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 1. Mục tiêu - Đánh giá kết quả công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Sốp Cộp - tỉnh Sơn La giai đoạn 2011- 2013. - Xác định những thuận lợi và khó khăn trong công tác, đề xuất giải pháp làm tăng tiến độ công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Sốp Cộp - tỉnh Sơn La trong các giai đoạn tiếp theo.
Yêu cầu - Thu thập đầy đủ tài liệu và số liệu về việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Sốp Cộp - tỉnh Sơn La - Tiếp cận thực tế công việc để nắm được quy trình, trình tự cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Phân tích đầy đủ, chính xác tiến độ, hiệu quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện Sốp Cộp - tỉnh Sơn La. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và thực tập tại phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Sốp Cộp - tỉnh Sơn La có cơ hội học hỏi và rút ra được nhiều kiến thức thực tế, nhất là trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, từ đó đưa ra những đánh giá và nhận định riêng về công tác này trong giai đoạn hiện nay.
- Đồng thời nắm vững những quy định của Luật đất đai năm 2003 và những văn bản dưới luật về đất đai của trung ương và địa phương trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ý nghĩa trong thực tiễn - Đưa ra các kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền đưa ra những giải pháp phù hợp để công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử đất nói riêng và công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn. - Củng cố kiến thức đã được học nghiên cứu trong nhà trường và những kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở. e 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Cơ sở khoa học của công tác cấp GCNQSDĐ 2. Cơ sở pháp lý để triển khai công tác cấp giấy Văn bản trước Luật đất đai 2003 có hiệu lực: - Luật đất đai 1993 - Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ quy định về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất lâu dài. - Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất đô thị. - Nghị định 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ.
- Nghị định 38/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất. - Chỉ thị 18/1999/CT-TTg ngày 01/7/1999 của Chính phủ về một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thiện công tác cấp GCN QSDĐ nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000. Văn bản sau Luật Đất đai 2003 có hiệu lực: - Luật Đất đai 2003 - Nghị định 181/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật đất đai 2003. - Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về việc lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính.
- Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT ban hành về quy định sử dụng đất. - Nghị định 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất. - Thông tư 117/2004/TT-BTC của Chính phủ về hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP. e 6 - Thông tư 01/2005/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định 17/2006/NĐ-CP sửa đổi các nghị định hướng dẫn Luật Đất đai. - Thông tư 05/2007/TT-BTNMT hướng dẫn trường hợp được ưu đãi sử dụng đất và quản lý đất đai đối với cơ sở giáo dục - đào tạo, y tế, VH, TDTT, KHCN, môi trường, XH, DS-GĐ, bảo vệ và chăm sóc trẻ em. - Nghị định 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp GCN QSDĐ, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất; trình tự thủ tục bồi thường, hổ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi và giải quyết khiếu nại về đất đai. - Nghị định 44/2008/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
- Nghị Định 105/2009/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. - Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Thông tư 17/2009/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Hết hiệu lực khoản 9 Điều 6, điểm k, K 1 Điều 12 và điểm đ, K 1 Điều 19). - Thông tư 106/2010/TT-BTC hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT quy định bổ sung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Thông tư 16/2010/TT-BTNMT quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. - Chỉ thị 1474/CT-TTg năm 2011 về thực hiện nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai. e 7 - Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
- Thông tư 205/2012/TT-BTC hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa. Sơ lược về hồ sơ địa chính Theo luật đất đai năm 2003 [8]. Hồ sơ địa chính là những tài liệu, số liệu, bản đồ sổ sách. chứa đựng những thông tin cần thiết về mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý của đất đai đã được thiết lập trong quá trình đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký ban đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp GCNQSD đất.
Hồ sơ địa chính được theo đơn vị hành chính cấp và được thàn lập một (01) bản gốc và hai (02) bản sao từ gốc. Bộ Tài nguyên & Môi trường ban hành quy phạm hướng dẫn việc thành lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính. Mục đích thiết lập hồ sơ địa chính nhằm kiểm soát mọi hình thức quản lý và sử dụng đất. Đối với ngành quản lý đất đai, hồ sơ địa chính là phương tiện phản ánh các yếu tố tư nhiên, kinh tế, xã hội và pháp lý.
Theo khoản 1,2 Điều 47 Luật Đất đai 2003 quy định: Hồ sơ địa chính gồm: - Bản đồ địa chính. - Sổ địa chính. - Sổ mục kê đất đai. - Sổ theo dõi biến động đất đai.
Nội dung hồ sơ địa chính gồm các thông tin về thửa đất: - Số hiệu kích thước, hình thể, diện tích, vị trí.