Luận án tiến sĩ y tế công cộng đánh giá kết quả can thiệp nâng cao thực hành theo dõi huyết áp và tuân thủ điều trị ở người tăng huyết áp trên 50 tuổi tại huyện tiền hải tỉnh thái bình

Luận án tiến sĩ y tế công cộng đánh giá hiệu quả can thiệp theo dõi huyết áp và tuân thủ điều trị cho người tăng huyết áp trên 50 tuổi tại Thái Bình.

Chuyên ngành

Y tế công cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

172
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN ÁN

ĐẶT VẤN ĐỀ

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về tăng huyết áp

1.2. Khái niệm, cách đo và phân loại

1.3. Tình hình tăng huyết áp và gánh nặng bệnh tật do tăng huyết áp gây ra

1.4. Nguyên tắc điều trị tăng huyết áp

1.5. Tự theo dõi huyết áp và tuân thủ điều trị trong điều trị tăng huyết áp

1.6. Thực trạng tự theo dõi huyết áp ở người THA tại cộng đồng

1.7. Tuân thủ điều trị thuốc

1.8. Một số chƣơng trình quản lý điều trị tăng huyết áp

1.9. Chương trình phòng chống tăng huyết áp Quốc Gia

1.10. Mô hình quản lý và điều trị ngoại trú tại bệnh viện

1.11. Một số cách tiếp cận mới trong phòng chống tăng huyết áp tại Việt Nam

1.12. Một số cơ sở để xây dựng mô hình can thiệp tăng cường tự theo dõi huyết áp và tuân thủ điều trị

1.13. Khái quát chung về địa bàn nghiên cứu

1.14. KHUNG LÝ THUYẾT: CÁC NHÓM YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP

2. CHƯƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2. Mẫu nghiên cứu và phƣơng pháp chọn mẫu

2.3. Công thức tính cỡ mẫu

2.4. Chiến lược chọn mẫu

2.5. Chỉ số và biến số của nghiên cứu

2.6. Chỉ số đánh giá trước và sau can thiệp

2.7. Chỉ số theo dõi can thiệp

2.8. Đo lường kết quả can thiệp

2.9. Cách tính hiệu quả can thiệp

2.10. Tiêu chí đánh giá chỉ số nghiên cứu. Tiêu chí để đánh giá thực hành tự theo dõi huyết áp của bệnh nhân

2.11. Tiêu chí đo lường tuân thủ điều trị thuốc

2.12. Phƣơng pháp thu thập số liệu

2.13. Phần định lượng

2.14. Phần định tính

2.15. Quy trình thu thập số liệu

2.16. Thu thập số liệu cho nghiên cứu ban đầu và đánh giá sau

2.17. Thu thập số liệu quá trình can thiệp

2.18. Tuyển chọn và tập huấn điều tra viên, cộng tác viên

2.19. Tiêu chuẩn chọn ĐTV, CTV

2.20. Tập huấn điều tra viên, CTV

2.21. Mục tiêu, nguyên tắc xây dựng, nội dung và kế hoạch can thiệp

2.22. Mục tiêu can thiệp

2.23. Nguyên tắc xây dựng chương trình can thiệp

2.24. Nội dung của mô hình can thiệp

2.25. Tổ chức can thiệp

2.26. Theo dõi/Giám sát quá trình can thiệp

2.27. Quản lý và sử dụng số liệu

2.28. Nhập và xử lý số liệu

2.29. Đạo đức nghiên cứu

2.30. Sai số nghiên cứu và cách khắc phục

2.31. Hạn chế của nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Kết quả đánh giá trƣớc can thiệp

3.2. Đặc điểm người bệnh trong mẫu nghiên cứu

3.3. Kiến thức và thực hành theo dõi HA và yếu tố liên quan

3.4. Thực hành dùng thuốc hạ HA trước can thiệp và một số yếu tố liên quan

3.5. Thực hành tuân thủ điều trị trước can thiệp và một số yếu tố liên quan

3.6. Kết quả xây dựng mô hình can thiệp

3.7. Gói giải pháp can thiệp tư vấn cá nhân về dùng thuốc cho người bệnh

3.8. Gói giải pháp áp dụng Bảng phiên giải và hỗ trợ tự theo dõi huyết áp (chi tiết xây dựng công cụ này xin xem tại Phụ lục 1)

3.9. Gói giải pháp vận hành phương thức nhắc nhau theo nhóm

3.10. Kết quả đánh giá sau can thiệp

3.11. Kiến thức, thực hành tự theo dõi huyết áp của người bệnh sau can thiệp

3.12. Thực trạng dùng thuốc hạ huyết áp của người bệnh sau can thiệp

3.13. Thực trạng tuân thủ điều trị sau can thiệp

3.14. Đánh giá kết quả can thiệp

3.15. Sự thay đổi về kiến thức và kỹ năng đo huyết áp trước và sau can thiệp

3.16. Sự thay đổi về thực hành đo huyết áp trước và sau can thiệp

3.17. Sự cải thiện tỷ lệ dùng thuốc, giảm tình trạng bỏ trị

3.18. Phân tích hai biến so sánh chỉ số về kiến thức, kỹ năng tự theo dõi huyết áp, thực hành theo dõi HA, dùng thuốc và tuân thủ điều trị

3.19. Phân tích mô hình hồi quy logistic về sự thay đổi các chỉ số can thiệp sau khi hiệu chỉnh với nghề nghiệp, học vấn, giới, nhóm đối tƣợng

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Một số đặc điểm chính của ngƣời bệnh tham gia nghiên cứu

4.2. Kiến thức và thực hành tự theo dõi huyết áp trƣớc can thiệp

4.3. Kiến thức về tự theo dõi huyết áp của người bệnh trước can thiệp

4.4. Thực hành tự theo dõi huyết áp của người bệnh trước can thiệp

4.5. Thực trạng dùng thuốc và tuân thủ điều trị trƣớc can thiệp

4.6. Thực trạng dùng thuốc hạ huyết áp trước can thiệp

4.7. Thực trạng tuân thủ điều trị trước can thiệp

4.8. Bàn luận về mô hình can thiệp

4.9. Bàn luận về quá trình thực hiện can thiệp

4.10. Bàn luận về kết quả can thiệp

4.11. Kết quả trong tăng cường kiến thức, kỹ năng tự theo dõi huyết áp

4.12. Kết quả trong tăng cường thực hành tự theo dõi huyết áp

4.13. Kết quả trong tăng cường tỷ lệ dùng thuốc hạ huyết áp

4.14. Kết quả trong cải thiện tình trạng tuân thủ điều trị

4.15. Điểm mạnh và những hạn chế của nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

6. CHƯƠNG 6: KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHƢƠNG PHÁP XÂY DỰNG GIẢI PHÁP BẢNG PHIÊN GIẢI VÀ HỖ TRỢ TỰ THEO DÕI HUYẾT ÁP

PHỤ LỤC 2: QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI CAN THIỆP

PHỤ LỤC 3: LỊCH GIÁM SÁT CAN THIỆP

PHỤ LỤC 4: SƠ ĐỒ CÁC YẾU TỐ DỰ KIẾN TÁC ĐỘNG

PHỤ LỤC 5: PHIẾU HỎI MỘT SỐ THÔNG TIN SỨC KHỎE NGƢỜI CAO TUỔI

Tóm tắt

I. Giới thiệu về can thiệp nâng cao theo dõi huyết áp

Tăng huyết áp (THA) là một trong những nguyên nhân chính gây ra bệnh tật và tử vong trên toàn cầu, đặc biệt là ở người trên 50 tuổi. Việc can thiệp nâng cao nhằm cải thiện theo dõi huyết áp cho nhóm đối tượng này là rất cần thiết. Tại Thái Bình, tỷ lệ người mắc THA ngày càng gia tăng, dẫn đến nhu cầu cấp thiết về các giải pháp can thiệp hiệu quả. Mô hình can thiệp được xây dựng nhằm tăng cường sự tham gia của người bệnh vào quá trình theo dõi huyết áp tại nhà, từ đó nâng cao tuân thủ điều trị và giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh tim mạch. Theo nghiên cứu, việc tự theo dõi huyết áp có thể cải thiện đáng kể tình trạng sức khỏe của người bệnh, giúp họ nhận thức rõ hơn về tình trạng của bản thân và từ đó có những hành động tích cực hơn trong việc chăm sóc sức khỏe.

II. Tình trạng huyết áp cao và các yếu tố ảnh hưởng

Tình trạng huyết áp cao đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng tại Việt Nam, đặc biệt là ở người cao tuổi. Nghiên cứu cho thấy, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng huyết áp như lối sống, chế độ ăn uống, và thói quen sinh hoạt. Việc thiếu kiến thức về cách đo và theo dõi huyết áp cũng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này. Theo thống kê, tỷ lệ người cao tuổi biết cách tự theo dõi huyết áp còn rất thấp, chỉ khoảng 44,6%. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp can thiệp nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng cho người bệnh. Các chương trình giáo dục sức khỏe và hỗ trợ từ bác sĩ có thể giúp cải thiện tình trạng này, từ đó nâng cao sức khỏe cho người cao tuổi.

III. Mô hình can thiệp và kết quả đạt được

Mô hình can thiệp được triển khai tại Thái Bình bao gồm ba nhóm giải pháp chính: tư vấn cho người bệnh về nguyên tắc dùng thuốc, hỗ trợ tự theo dõi huyết áp, và thiết lập nhóm nhắc nhở giữa các bệnh nhân. Kết quả cho thấy, sau can thiệp, tỷ lệ người bệnh có kiến thức đúng về theo dõi huyết áp tăng lên 26,4%, và tỷ lệ tuân thủ điều trị thuốc cũng cải thiện đáng kể. Cụ thể, tỷ lệ tuân thủ điều trị thuốc tăng thêm 29,2%. Những thay đổi này không chỉ giúp người bệnh nâng cao nhận thức mà còn cải thiện rõ rệt tình trạng sức khỏe của họ. Mô hình can thiệp đã chứng minh được tính hiệu quả và khả năng áp dụng rộng rãi trong cộng đồng.

IV. Đánh giá hiệu quả can thiệp

Đánh giá hiệu quả của mô hình can thiệp cho thấy sự thay đổi tích cực trong kiến thức, kỹ năng và thực hành tự theo dõi huyết áp của người bệnh. Mặc dù một số chỉ số chưa đạt được sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, nhưng nhìn chung, mô hình đã giúp cải thiện đáng kể tình trạng tuân thủ điều trị. Việc duy trì các hoạt động can thiệp trong thời gian dài sẽ là yếu tố quyết định để đảm bảo tính bền vững của kết quả. Các nghiên cứu tiếp theo cần được thực hiện để đánh giá tác động lâu dài của mô hình này, từ đó có thể điều chỉnh và hoàn thiện hơn nữa các biện pháp can thiệp trong tương lai.

V. Khuyến nghị và hướng phát triển

Dựa trên kết quả nghiên cứu, cần có những khuyến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả của các can thiệp trong tương lai. Đầu tiên, cần tăng cường giáo dục sức khỏe cho người cao tuổi về theo dõi huyết áptuân thủ điều trị. Thứ hai, việc phát triển các công cụ hỗ trợ tự theo dõi huyết áp cần được chú trọng, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người bệnh. Cuối cùng, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ sở y tế và cộng đồng để đảm bảo rằng các can thiệp được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả. Những nỗ lực này sẽ góp phần giảm thiểu gánh nặng bệnh tật do tăng huyết áp gây ra cho người cao tuổi tại Thái Bình.

07/02/2025
Luận án tiến sĩ y tế công cộng đánh giá kết quả can thiệp nâng cao thực hành theo dõi huyết áp và tuân thủ điều trị ở người tăng huyết áp trên 50 tuổi tại huyện tiền hải tỉnh thái bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Trong những năm gần đây, tăng huyết áp (THA) đã trở thành nguy cơ gây bệnh tật và tử vong hàng đầu trên phạm vi toàn cầu. Là một bệnh không lây nhiễm phổ biến nhất trong cộng đồng với tỷ lệ mắc ở ngƣời lớn khoảng 25-35% và đƣợc mệnh danh là “kẻ giết ngƣời thầm lặng”, THA chịu trách nhiệm cho khoảng 9 triệu ngƣời tử vong mỗi năm trên thế giới. Tại Việt Nam, với số mắc hiện tại ƣớc khoảng 12 triệu ngƣời và quá trình già hóa dân số diễn ra nhanh chóng, tăng huyết áp sẽ gây ra những gánh nặng tàn tật và tử vong ngày một nghiêm trọng [35, 85, 124]. Trong các báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và các tổ chức phòng chống tăng huyết áp đã chỉ ra 3 nghịch lý đang tồn tại đó là: (i) THA phát hiện dễ nhƣng tỷ lệ chủ động phát hiện thấp, (ii) điều trị đơn giản nhƣng tỷ lệ đƣợc điều trị chỉ chiếm khoảng 30% và quan trọng hơn nữa (iii) tỷ lệ đạt đƣợc huyết áp mục tiêu rất hạn chế.

Nguyên nhân của tình trạng này là do tính chất âm thầm của bệnh nên thƣờng bị bỏ qua ở giai đoạn chƣa biến chứng, sự tác động của nhiều yếu tố liên quan đến lối sống, thói quen ăn uống và tập thể dục, lạm dụng rƣợu bia và hút thuốc lá. Đặc biệt, mặc dù việc duy trì dùng thuốc hạ huyết áp đóng vai trò quan trọng nhất trong việc giúp đạt đƣợc huyết áp mục tiêu ở bệnh nhân thì qua nhiều nghiên cứu trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam cho thấy việc bỏ trị và tuân thủ điều trị kém phổ biến ở hầu hết các khu vực. Theo CDC, năm 2013, tỷ lệ tuân thủ điều trị trên thế giới chỉ đạt từ 20-30% [61]. Tại Việt Nam, Vũ Xuân Phú và Bùi Thị Mai Tranh cho biết tỷ lệ tuân thủ điều trị ở bệnh nhân thành thị khoảng từ 25- 44,8% [34].

Khảo sát tình trạng bỏ điều trị ở bệnh nhân đã từng khám và điều trị ở bệnh viện Trƣng Vƣơng, Thành phố Hồ Chí Minh, Lý Huy Khanh cho biết sau khi rời phòng khám 6 tháng đã có tới 79% bệnh nhân bỏ trị [25]. Điều này cho thấy tình trạng bỏ điều trị và không tuân thủ điều trị thuốc ở bệnh nhân ngoại viện hết sức đáng lo ngại và cần có những can thiệp kịp thời. Nhiều yếu tố tăng cƣờng tuân thủ điều trị đã đƣợc chỉ ra nhƣ việc bệnh nhân tin vào tác dụng của loại thuốc đang dùng, chi trả tiền thuốc hợp lý, thuốc ít tác dụng phụ .đã đƣợc một số nhà nghiên cứu Việt Nam khẳng định [8, 31, 38, 103]. 2 Trên thế giới, từ năm 1980, Veen đã khuyến nghị ngƣời bệnh THA nên có bảng ghi lại trị số huyết áp hàng ngày.

Márquez cho rằng việc tự theo dõi huyết áp tại nhà làm tăng hiệu quả điều trị; Việc duy trì hệ thống phản hồi 2 chiều giữa bệnh nhân và thầy thuốc cũng có tác dụng tăng cƣờng dùng thuốc và tuân thủ điều trị ở bệnh nhân tăng huyết áp. Năm 2010, Van Onzenoort HA đã tìm thấy mối liên quan chặt chẽ giữa việc bệnh nhân tự theo dõi huyết áp thƣờng xuyên tại nhà với tuân thủ điều trị một cách có ý nghĩa thống kê. Năm 2015, nghiên cứu của Hội dƣợc sỹ Ontario - Canada cho biết việc đƣợc tƣ vấn về dùng thuốc hạ áp sẽ giúp tăng cƣờng tuân thủ điều trị [60, 89, 93, 117]. Đây là những cơ sở tốt cho việc thiết kế các mô hình can thiệp nhằm tăng cƣờng tuân thủ điều trị.

Một số can thiệp tại Việt Nam đã chọn cách tiếp cận nhƣ: truyền thông giáo dục sức khỏe, cải thiện việc phát hiện sớm, tăng cƣờng khả năng tiếp cận điều trị THA cho bệnh nhân và xây dựng mô hình quản lý điều trị tại y tế tuyến cơ sở; một số can thiệp dùng thuốc tập trung lựa chọn các thuốc ít tác dụng phụ, điều trị ngƣời bệnh dựa trên phân tầng các yếu tố nguy cơ tim mạch.đã mang lại những cải thiện đáng kể, đặc biệt đã cải thiện tỷ lệ ngƣời THA đƣợc chẩn đoán sớm hơn; dễ dàng tiếp cận điều trị tại TTYT và BVĐK huyện. Tất cả các mô hình trên đều tác động vào việc nâng cao chất lƣợng, hoạt động chủ động từ phía cơ quan và cán bộ y tế. Nhƣng cho đến nay, mô hình với chiến lƣợc can thiệp tăng cƣờng sự tham gia của chính ngƣời bệnh vào việc tự theo dõi bệnh tật của chính họ tại cộng đồng, phát hiện dấu hiệu nguy cơ và nâng cao chất lƣợng tƣơng tác giữa thầy thuốc và ngƣời bệnh vẫn là một cách tiếp cận mới mẻ tại Việt Nam. Mặc dù, cấp độ dự phòng này là cấp độ dự phòng số I, đã đƣợc Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) khuyến nghị vì thấy đƣợc vai trò của nó trong cải thiện tỷ lệ tuân thủ thuốc và hiệu quả điều trị bệnh không lây nhiễm nói chung trong đó có tăng huyết áp [61, 95].

Từ phân tích khoảng trống đó, chúng tôi xác định chiến lƣợc can thiệp dựa trên việc tăng cƣờng tự theo dõi huyết áp của ngƣời bệnh, đối tƣợng can thiệp là ngƣời từng đƣợc chẩn đoán THA đang sinh sống tại cộng đồng (ngoại viện), với giải pháp tƣ vấn tăng cƣờng kiến thức về điều trị THA, tạo môi trƣờng thuận lợi cho việc dùng thuốc và tránh quên thuốc; khuyến 3 khích, hỗ trợ ngƣời bệnh tự theo dõi huyết áp thƣờng xuyên tại nhà, phát hiện mức huyết áp nguy cơ, ghi nhận kết quả và phản hồi kịp thời tới bác sỹ tại tuyến huyện. Các giải pháp này sẽ thúc đẩy ngƣời bệnh đang bỏ trị quay trở lại điều trị cũng nhƣ khuyến khích họ tuân thủ điều trị tốt hơn. Thái Bình và Hƣng Yên là hai tỉnh đồng bằng sông Hồng, có thành phần dân cƣ đa dạng gồm nhiều ngành nghề, có mức sống tƣơng đƣơng nhƣ nhiều khu vực Nông thôn miền Bắc Việt Nam. Đến tháng 12 năm 2014, hai tỉnh chƣa triển khai Chƣơng trình phòng chống THA Quốc gia nhƣng tại huyện Tiền Hải tỉnh Thái Bình và 4 huyện thuộc Hƣng Yên đã triển khai phòng khám ngoại trú tăng huyết áp tại Trung tâm y tế huyện và Bệnh viện Đa khoa huyện theo chƣơng trình hỗ trợ ngƣời cao tuổi của địa phƣơng.

Tại đây ngƣời cao tuổi ở một số xã đƣợc hỗ trợ điều trị ngoại trú bằng bảo hiểm y tế, thời điểm đó có hơn 1000 bệnh nhân ở mỗi tỉnh đã đƣợc khám sàng lọc và hỗ trợ quản lý điều trị THA tại tuyến huyện. Do vậy chúng tôi chọn một số xã thuộc Tiền Hải, tỉnh Thái Bình và một số xã thuộc tỉnh Hƣng Yên làm địa bàn để tiến hành nghiên cứu “Đánh giá kết quả can thiệp nâng cao thực hành tự theo dõi huyết áp và tuân thủ điều trị ở ngƣời tăng huyết áp trên 50 tuổi tại một số xã thuộc huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình năm 2015”. 4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Đánh giá thực trạng tự theo dõi huyết áp tại nhà và tuân thủ điều trị thuốc của ngƣời tăng huyết áp từ 50 tuổi trở lên tại một số xã thuộc tỉnh Thái Bình và Hƣng Yên và một số yếu tố liên quan năm 2015.

Xây dựng mô hình can thiệp và đánh giá kết quả mô hình trong tăng cƣờng tự theo dõi huyết áp tại nhà và tuân thủ điều trị thuốc ở ngƣời tăng huyết áp từ 50 tuổi trở lên tại một số xã thuộc tỉnh Thái Bình. 5 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về tăng huyết áp 1. Khái niệm, cách đo và phân loại 1.

Khái niệm tăng huyết áp Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ngƣời đƣợc gọi là tăng huyết áp (THA) khi có một trong hai hoặc cả hai trị số: Huyết áp tối đa (huyết áp tâm thu) ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tối thiểu (huyết áp tâm trƣơng) ≥ 90 mmHg. Trị số đƣợc tính trung bình cộng của ít nhất 2 lần đo liên tiếp với cách đo chuẩn [71]. Trong nghiên cứu này, nghiên cứu sinh sử dụng khái niệm tăng huyết áp của Tổ chức Y tế thế giới đƣợc trình bày ở trên. Khái niệm này cũng trùng hợp với khái niệm mà Bộ y tế và các chƣơng trình y tế tại Việt Nam đang sử dụng [28].

Cách đo huyết áp chuẩn Theo Hội Tim mạch Việt Nam và Phân Hội tăng huyết áp Việt Nam, các phƣơng thức đo huyết áp chuẩn đƣợc áp dụng tại phòng khám và tại nhà đƣợc khuyến nghị nhƣ sau: 1. Đo HA tại phòng khám/ huyết áp lâm sàng Huyết áp có thể đƣợc đo bằng một HA kế thủy ngân với các bộ phận (ống cao su, van, ống định lƣợng bằng thủy ngân .) đƣợc bảo quản trong các điều kiện thích hợp. Một số máy đo HA không xâm nhập nhƣ dụng cụ đo dựa vào áp lực khí kèm ống nghe hoặc dụng cụ đo dạng sóng bán tự động. Đây là những loại máy đo phổ biến đƣợc dung rộng rãi hiện nay do máy đo huyết áp thủy ngân cồng kềnh, dễ vỡ và bảo quản ngặt nghèo.

Một dụng cụ đo chuẩn phải đảm bảo đƣợc chuẩn hóa và có độ chính xác cao khi đối chiếu với giá trị đo bằng huyết áp kế thủy ngân [26, 29]. Đo HA thông dụng tại cộng đồng / tự đo tại nhà Bệnh nhân ngồi 5 phút trong một phòng yên tĩnh trƣớc khi bắt đầu đo. Ngồi thẳng lƣng ghế, thƣ giãn trong lúc đo. 6 - Đối với ngƣời già và bệnh nhân ĐTĐ, nếu khám lần đầu thì nên đo cả HA tƣ thế đứng.

- Cởi bỏ quần áo chật, cánh tay để tựa trên bàn ở mức ngang tim, thả lỏng tay và không nói chuyện trong khi đo. - Đo ít nhất hai lần cách nhau 1-2 phút, nếu hai lần đo này quá khác biệt thì tiếp tục đo thêm vài lần nữa và lấy trung bình 2 giá trị sau cùng. - Dùng băng quấn tay chặt ở mức độ vừa phải, băng quấn đặt ngang mức tim dù bệnh nhân ở tƣ thế nào. Mép dƣới băng quấn trên lằn khuỷu 3 cm.

- Sau khi áp lực hơi trong băng quấn làm mất mạch quay, bơm hơi lên tiếp 30 mm Hg nữa và sau đó hạ cột thuỷ ngân từ từ. - Sử dụng âm thanh lần thay đổi thứ nhất và lần thay đổi thứ 2 để xác định huyết áp tƣơng ứng với huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trƣơng. - Đo HA cả hai tay trong lần đo đầu tiên để phát hiện sự khác biệt gây ra do bệnh lý mạch máu ngoại biên. Khi đó giá trị bên cao hơn đƣợc theo dõi sử dụng lâu dài sau này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đánh giá can thiệp nâng cao theo dõi huyết áp cho người trên 50 tuổi tại Thái Bình" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng huyết áp của người cao tuổi tại Thái Bình và hiệu quả của các biện pháp can thiệp trong việc theo dõi và quản lý huyết áp. Tác giả đã phân tích các phương pháp can thiệp hiện tại, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm cải thiện sức khỏe cho nhóm đối tượng này. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc theo dõi huyết áp mà còn nhấn mạnh những lợi ích của việc can thiệp kịp thời, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người cao tuổi.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan đến huyết áp, hãy tham khảo bài viết "Luận án thực trạng tăng huyết áp ở người 18-69 tuổi tại quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh và hiệu quả can thiệp 2018-2020", nơi bạn có thể khám phá thêm về tình trạng huyết áp ở độ tuổi khác nhau. Ngoài ra, bài viết "Luận án tiến sĩ y tế công cộng thực trạng tăng huyết áp ở người dân từ 45-64 tuổi tại huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên và chi phí hiệu quả của biện pháp can thiệp" cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quát hơn về tình hình huyết áp trong độ tuổi trung niên. Những thông tin này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các biện pháp can thiệp hiệu quả trong việc quản lý huyết áp.