CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4 1. Điều trị thuốc kháng HIV (ARV) 4 2. Tình hình H1V/AIDS trên thế giới và tại Việt Nam 8 3.
Thực trạng chăm sóc, hỗ trợ và điều trị HIV/AIDS trên thế giới và 13 tại Việt Nam 4. Một số nghiên cứu đã tiến hành 15 5. Khung lý thuyết các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ điều trị 20 CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 21 1.
Đổi tượng nghiên cứu 21 2. Quy trình nghiên cứu 21 3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23 4. Thiết kế nghiên cứu 23 5.
Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu 23 6. Phương pháp thu thập số liệu 23 7. Các biến số nghiên cứu 24 8. Tiêu chuẩn đánh giá 27 9.
Phương pháp phân tích số liệu 27 10. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 27 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 29 1. Thông tin chung về đổi tượng nghiên cứu 29 2.
Kết quả thay đổi kiến thức về điều trị và tuân thú điều trị ARV. Kết quả thay đổi thực hành về tuân thủ điều trị thuốc ARV 36 4. Một số yếu to liên quan đến kết quả tuân thủ điều trị ARV tại tỉnh 43 5. Một số kết quả sau điều tri ARV 47 CHƯƠNG 4.
Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 50 2. Các yếu tố liên quan đến TTĐT ARV của ĐTNC 54 3. Một số kết quả sau điều trị ARV của ĐTNC , 57 4. Điêm mạnh của nghiên cứu 5.
Hạn chế của nghiên cứu 58 6. Ý nghĩa và tính ứng dụng của nghiên cứu 58 CHƯƠNG 5. Thay đổi kiến thức về tuân thủ điều trị sau 3 tháng can thiệp tăng 59 cường tuân thủ điều trị ARV. Một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị ARV 59 3.
Một số kết quả sau điều trị ARV của ĐTNC 60 CHƯƠNG 6. KHUYẾN NGHỊ 61 PHỤ LỤC 62 Phụ lục 1. Cách đánh giá cho điểm 62 Phụ lục 2 Giấy đồng ý và phiếu tham gia trả lời nghiên cứu. Nội dung gợi ý thảo luận nhóm 81 Phụ lục 4.
Hướng dẫn phỏng vấn sâu cán bộ phòng khám 83 Phụ lục 5. Hướng dẫn phỏng vấn sâu lãnh đạo TTPC HIV/AIDS 85 Phụ lục 6. Phiếu thu thập thông tin từ bệnh án 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 v DANH MỤC CÁC CHỮ VÀ KÝ HIỆU VIÉT TẮT AIDS : Acquired Immune Deficiency Syndrome (Hội chứng suy giảm miễn dịch mãc phải) ART ARV BN CBYT CTM ĐT ĐTNC ĐTV : Antiretroviral therapy (Liệu pháp kháng retrovirus) : Antiretroviral GSV HIV (Thuốc kháng vi rút sao chép ngược) : Bệnh nhân : Cán bộ y tế : Công thức máu : Điều trị : Đối tượng nghiên cúư : Điều tra viên : Giám sát viên : Human Immunodeficiency Virus (Virút gây hội chứng suy giảm miễn dịch ở người) HAART : Highly Active Antiretroviral Therapy (Liệu pháp điều trị kháng vi rút hoạt tính cao) NTCH : Nhiễm trùng cơ hội NC : Nghiên cứu OPC : Out-patient clinic (Phòng khám và điều trị ngoại trú) PC : Phòng chổng PKNT : Phòng khám ngoại trú TCD4 : Tế bào lympho T mang thụ cảm CD4 TTĐT : Tuân thủ điều trị TTPC HIV/AIDS : Trung tâm phòng chổng HIV/AIDS TTYT : Trung tâm y tế UNAIDS : United Nation Programme on HIV/AIDS (Chương trình Liên họp quốc về phòng chống HIV/AIDS) UNGASS : United Nation General Assembly Special Session (Phiên họp đặc biệt của Đại hội đồng liên hợp quốc về HIV/AIDS) vi DANH MỤC CÁC CHỮ VÀ KÝ HIỆU VIÉT TẮT WHO : World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới) vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu Trang 29 Bảng 2 Nguyên nhân lây nhiễm HIV và nới gới thiệu Trang 31 Bảng 3a Số buổi tham gia tập huấn và kiến thức về điều trị ARV Trang 32 Bảng 3b Kiến thức về điều trị ARV Trang 34 Bảng 4 Kiến thức về tuân thủ điều trị ARV Trang 36 Bảng 5a Thực hành về tuân thủ điều trị ARV của ĐTNC Trang 38 Bảng 5b Thực hành về tuân thủ điều trị ARV của ĐTNC Trang 40 Bảng 6 Thông tin về người hỗ trợ điều trị thuốc ARV của ĐTNC. Trang 41 Bảng 7 Sự hồ trợ của người nhà và nhân viên Y tế Trang 42 Bảng 8 Tỷ lệ ĐTNC thực hành đúng về tuân thủ điều trị Trang 42 Bảng 9 Mối liên quan giữa tuổi.với tuân thủ điều trị Trang 43 Bảng 10 Mổi liên quan giữa đường lây với tuân thủ điều tri.
Trang 44 Bảng 11 Mổi liên quan giữa KT, TH với tuân thủ điều trị. Trang 45 Bảng 12 Mổi liên quan giữa tác dụng phụ của thuốc với TTĐT. Trang 45 Bảng 13 Mối liên quan giữa sự hỗ trợ với TTĐT. Trang 46 Bảng 14 Thông tin về kết quả điều trị ARV của bệnh nhân.
Trang 46 Bảng 15 Cân nặng của bệnh nhân trước và sau khi điều trị bàng ARV Trang 47 Bảng 16 So sánh trung vị số lượng CD4 trước và sau khi điều trị Trang 49 viii DANH MỤC CÁC BIỂU, ĐÒ THỊ Biểu đồ 1 Số trường hợp nhiễm HIV được phát hiện qua các năm Trang 12 Biểu đồ 2 Người đang sống cùng với đối tượng nghiên cứu Trang 30 Biểu đồ 3 Hình thức xét nghiệm của đổi tượng nghiên cứu Trang 30 Biêu đô 4 Cách xử lý khi gặp tác dụng phụ của thuốc. Trang 33 Tỷ lệ bệnh nhân kể được tên các thuốc trong phác đồ của Biểu đồ 5 "•• Trang 35 mình Biểu đồ 6 Thời gian điều trị ARV của đối tượng nghiên cứu Trang 39 , Kết quả điều trị ARV của ĐTNC ở các thời điểm sau điều Biêu đô 7 ’ Trang 47 trị Biểu đồ 8 Trung vị số lượng CD4 trước và sau điều trị Trang 48 I iv MỘT SỐ KHÁI NIỆM 1. Người được chẩn đoán nhiễm HIV: là người có mẫu huyết thanh dương tính với HIV khi mẫu đó dương tính cả ba lần xét nghiệm bằng ba loại sinh phẩm với các nguyên lý và kháng nguyên khác nhau (phương cách III) [10], [36]. Là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người do vi rút HIV gây ra [18], [22], [27], [39], 3.
Nhiễm trùng cơ hội (NTCH): các nhiễm trùng cơ hội là nguyên nhân gây bệnh tật và tử vong chính ở người nhiễm HIV/AIDS. Tần suất mắc và lâm sàng của các NTCH phụ thuộc vào mức độ suy giảm miễn dịch, các hành vi nguy cơ và các yếu tô khác [18], [20], 4. Thuẻc ARV (ART): Là thuốc điều trị kháng retrovirus. Hiện nay thuốc được điều trị phối họp ít nhất từ 3 loại trở lên.
Gọi là thuốc kháng retrovirus vì HIV là một retrovirus [22], [27]. Tuân thủ điều trị ARV: Tuân thủ điều trị ARV là uổng đúng liều thuốc được chỉ định, uổng đúng khoảng thời gian giữa các liều và đúng quy cách. Tuân thủ điều trị ARV là yếu tố cực kỳ quan trọng để đảm bảo sự thành công của điều trị, tránh sự xuất hiện kháng thuốc[22], [24], [27], 6. Theo dõi sự tuân thủ điều trị: Đánh giá lại về sự tuân thủ điều trị trong tất cả các lần tái khám [21], [26].
- Đánh giá tuân thủ dựa trên đếm số thuốc còn lại, tự báo cáo của bệnh nhân, sổ nhỏ tự ghi, báo cáo của người hỗ trợ điều trị (nếu có), đánh giá về diễn biến lâm sàng và xét nghiệm. - Kiểm tra lại cách dùng thuốc, cách xử trí khi quên uổng thuốc. Các giai đoạn nhiễm HIV: được chia theo lâm sàng hoặc xét nghiệm [22], [27]. - Theo lâm sàng: Chia 4 giai đoạn, phụ thuộc vào bệnh lý liên quan đến HIV, như tình trạng sụt cân, các nhiễm trùng cơ hội, các bệnh ác tính, mức độ hoạt động thể lực.
- Theo xét nghiệm: Dựa vào lượng tế bào TCD4 hoặc tổng số tế bào lymphô: + Hoặc TCD4 < = 200 TB/mm3được coi là suy giảm miễn dịch nặng. + Hoặc tổng số TB lymphô <= 1.200 TB/mm3và các triệu chứng liên quan đến HIV được coi là suy giảm miễn dịch nặng. Tải lượng vi rút HỈV: là số lượng bản sao (copies) các chất liệu di truyền (ARN) của vi rút HIV có trong 1 ml máu. Xét nghiệm tải lượng vi rút để tìm và đếm các ARN của HIV nhằm ước lượng số vi rút có trong máu người nhiễm HIV [39].
Sử dụng thuốc theo phác đồ bậc I dự án Qũy toàn cầu : Có 6 loại thuốc và 8 cách phối họp:[22], [27], [28]. - 6 loại: d4T, 3TC, AZT, NEVIRAPINE, EFAVIRENZ, TDF 8 các cách phối họp gồm: la=D4T+3TC+NVP le=TDF+3TC+NVP lb=D4T+3TC+EFV lf=TDF+3TC+AZT lc=AZT+3TC+NVP lg=TDF+3TC+EFV ld=AZT+3TC+EFV lh=TDF+3TC+D4T ĐẶT VẤN ĐÈ Từ khi trường họp nhiễm HIV được phát hiện vào tháng 6/1981 đến nay, loài người đang phải đối phó với một đại dịch hết sức nguy hiểm mà hậu quả của nó không chỉ một quốc gia. một châu lục mà tất cả các nước trên thế giới đã và đang gánh chịu. Theo báo cáo năm 2011 của chương trình phối hợp liên họp quốc (UNAIDS), đại dịch HIV/AIDS đã làm hon 30 triệu người chết vì AIDS, ước tình khoảng 33 triệu người sống chung với HIV; và hơn 16 triệu trẻ em mồ côi vì AIDS, hơn 7.000 ca nhiễm HIV mới mỗi ngày, 6 triệu người đang điều trị ARV tại các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình, trong khi đó mới chỉ có khoảng gần một nửa sổ người sống với HIV biết được tình trạng nhiễm HIV của bản thân [35], [48].
tính đến 31/6/2012 cả nước có 204.019 người nhiễm HIV hiện còn sổng được báo cáo, trong đó có 58.569 bệnh nhân AIDS còn sổng và có 61.856 người chết do AIDS [12]. Dịch HIV/AIDS ờ mức cao, khó kiểm soát và đang tiếp tục lây lan trên toàn quốc với 78% sổ xã, phường; 98% quận, huyện; 100% tỉnh, thành phố báo cáo có người nhiễm HIV [2], [29]. Với sự gia tăng số người nhiễm HIV và số người chuyển sang giai đoạn AIDS, công tác chăm sóc, điều trị người nhiễm HIV/AIDS ngày càng trở nên cấp thiết. Cho đến nay, phương pháp điều trị bằng thuốc kháng retrovirus (ARV) vẫn là phương pháp hiệu quả nhất giúp ngưòi nhiễm HIV/AIDS nâng cao sức khoẻ, kéo dài tuổi thọ, giảm tử vong, giảm các bệnh NTCH và giảm sự lây truyền HIV sang người khác.
Những nghiên cứu gần đây đã cho thấy điều trị ARV cho người nhiễm HIV là liệu pháp dự phòng tốt nhất, đây là quá trình liên tục kéo dài suốt cuộc đời và đòi hỏi sự tuân thủ điều trị nghiêm ngặt [22], [27]. Tuân thủ điều trị là uổng đúng thuốc, đúng khoảng thời gian giữa các liều, đúng liều lượng thuốc, đúng cách được chỉ định và uổng đều đặn suôt đời. Tuân thủ điều trị giúp duy trì nồng độ thuốc ARV trong máu nhằm ức chế tổi đa sự nhân lên của HIV, đủ thời gian cho phép hệ miễn dịch được phục hồi, từ đó phòng ngừa các bệnh nhiễm trùng cơ hội, cải thiện chất lượng sống cho người bệnh và tăng tỷ lệ sống sót [22], [27].