Thực trạng mắc đái tháo đường type 2 ở người lao động làm ca thêm giờ và các yếu tố nguy cơ

Luận án tiến sĩ phân tích thực trạng mắc đái tháo đường type 2 ở người lao động thường xuyên phải làm ca thêm giờ và một số, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Y tế Công cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2021

175
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Bệnh đái tháo đường

1.2. Phân loại và đặc điểm sinh lý bệnh đái tháo đường. Chẩn đoán bệnh đái tháo đường. Tiêu chuẩn chẩn đoán tiền đái tháo đường và đái tháo đường của các Tổ chức Y tế trên thế giới (WHO)

1.3. Chẩn đoán bệnh đái tháo đường theo Bộ Y tế Việt Nam

1.4. Một số yếu tố liên quan đến bệnh đái tháo đường. Các yếu tố gen

1.5. Các nguyên nhân về nhân chủng học (giới, tuổi, chủng tộc)

1.6. Các yếu tố liên quan đến hành vi, lối sống

1.7. Các yếu tố chuyển hóa và các loại nguy cơ trung gian

1.8. Thực trạng bệnh đái tháo đường một số nước trên thế giới và ở Việt Nam

1.9. Thực trạng bệnh đái tháo đường các nước trên thế giới. Thực trạng rối loạn đường huyết và mắc bệnh đái tháo đường ở người lao động trên thế giới. Thực trạng rối loạn đường huyết, mắc bệnh đái tháo đường ở Việt Nam. Nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ mắc đái tháo đường

1.10. Nghiên cứu về nguy cơ mắc đái tháo đường chung. Nguy cơ mắc đái tháo đường ở cộng đồng trên thế giới

1.11. Nguy cơ mắc đái tháo đường ở cộng đồng tại Việt nam

1.12. Nghiên cứu nguy cơ mắc đái tháo đường ở người lao động. Nguy cơ mắc đái tháo đường ở người lao động làm việc theo ca, thêm giờ trên thế giới

1.13. Nguy cơ mắc đái tháo đường ở người lao động làm việc theo ca, thêm giờ tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn loại trừ. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu. Kỹ thuật chọn mẫu nghiên cứu. Chỉ số nghiên cứu. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

2.5. Tỷ lệ rối loạn đường huyết, đái tháo đường của người lao động một số ngành nghề thường xuyên phải làm ca, làm thêm giờ

2.6. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose, đái tháo đường với một số yếu tố ở người lao động thường xuyên phải làm ca, làm thêm giờ

2.7. Công cụ thu thập thông tin. Phương pháp thu thập thông tin. Phương pháp xử lý số liệu. Khống chế các sai số. Một số khái niệm sử dụng trong nghiên cứu. Chẩn đoán đái tháo đường, tiền đái tháo đường

2.8. Tính chỉ số khối cơ thể

2.9. Phân loại ngủ tốt

2.10. Điểm cắt làm thêm giờ

2.11. Vai trò của tác giả trong nghiên cứu. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

3.2. Đặc điểm chung. Tiền sử bệnh tật. Chỉ số dinh dưỡng. Thông tin thời gian làm việc. Tỷ lệ rối loạn đường huyết, mắc đái tháo đường của người lao động thường xuyên phải làm theo ca, làm thêm giờ

3.3. Tỷ lệ rối loạn đường huyết, mắc đái tháo đường theo đặc điểm đối tượng nghiên cứu. Tỷ lệ rối loạn đường huyết, đái tháo đường theo tình trạng tăng huyết áp và chỉ số khối cơ thể. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose, đái tháo đường với một số yếu tố ở người lao động thường xuyên phải làm việc theo ca, làm thêm giờ

3.4. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose với một số yếu tố ở người lao động thường xuyên phải làm việc ca, làm thêm giờ. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose với giới tính, nhóm tuổi, tuổi nghề, chỉ số khối cơ thể (BMI)

3.5. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose với tiền sử tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, tiền sử đã từng hút thuốc lá và đang hút thuốc lá

3.6. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose với tổ chức công việc, tư thế làm việc, số giờ làm thêm thường xuyên trong ngày, số giờ làm thêm trong tháng ít việc, số giờ làm thêm trong tháng nhiều việc

3.7. Mối liên quan giữa bệnh đái tháo đường với một số yếu tố ở người lao động thường xuyên phải làm ca, làm thêm giờ. Mối liên quan giữa bệnh đái tháo đường với giới tính, nhóm tuổi, tuổi nghề, chỉ số khối cơ thể

3.8. Mối liên quan giữa bệnh đái tháo đường với tổ chức công việc, tư thế làm việc, số giờ làm thêm thường xuyên trong ngày, số giờ làm thêm trong tháng ít việc, số giờ làm thêm trong tháng nhiều việc

3.9. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose và bệnh đái tháo đường với một số yếu tố ở người lao động thường xuyên phải làm việc ca, làm thêm giờ. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose và bệnh đái tháo đường với giới tính, nhóm tuổi, tuổi nghề, chỉ số khối cơ thể (BMI)

3.10. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose và bệnh đái tháo đường với tiền sử tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, tiền sử đã từng hút thuốc lá và đang hút thuốc lá

3.11. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose và bệnh đái tháo đường với tổ chức công việc, tư thế làm việc, số giờ làm thêm thường xuyên trong ngày, số giờ làm thêm trong tháng ít việc, số giờ làm thêm trong tháng nhiều việc

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Một số đặc điểm của người lao động thường xuyên phải làm ca, làm thêm giờ

4.2. Tỷ lệ rối loạn dung nạp đường huyết, mắc đái tháo đường của người lao động thường xuyên phải làm ca, làm thêm giờ

4.3. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose, đái tháo đường với một số yếu tố ở người lao động thường xuyên phải làm theo ca, làm thêm giờ

4.4. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose với một số yếu tố ở người lao động thường xuyên phải làm theo ca, làm thêm giờ. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose với giới tính, nhóm tuổi, tuổi nghề, chỉ số khối cơ thể

4.5. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose với tiền sử tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, tiền sử đã từng hút thuốc lá, đang hút thuốc lá

4.6. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose với tổ chức công việc, tư thế làm việc, số giờ làm thêm thường xuyên trong ngày, số giờ làm thêm trong tháng ít việc, số giờ làm thêm trong tháng nhiều việc. Mối liên quan giữa bệnh đái tháo đường với một số yếu tố ở người lao động thường xuyên phải làm theo ca, làm thêm giờ. Mối liên quan giữa bệnh đái tháo đường với giới tính, nhóm tuổi, tuổi nghề, chỉ số khối cơ thể

4.7. Mối liên quan giữa bệnh đái tháo đường với tổ chức làm việc, tư thế làm việc, số giờ làm thêm thường xuyên trong ngày, số giờ làm thêm trong tháng ít việc, số giờ làm thêm trong tháng nhiều việc

4.8. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose và bệnh đái tháo đường với một số yếu tố ở người lao động thường xuyên làm ca, làm thêm giờ. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose và bệnh đái tháo đường với giới tính, nhóm tuổi, tuổi nghề, chỉ số khối cơ thể (BMI)

4.9. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose và bệnh đái tháo đường với tiền sử tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu, tiền sử đã từng hút thuốc lá và đang hút thuốc lá

4.10. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose và bệnh đái tháo đường với tổ chức công việc, tư thế làm việc, số giờ làm thêm thường xuyên trong ngày, số giờ làm thêm trong tháng ít việc, số giờ làm thêm trong tháng nhiều việc. Hạn chế của đề tài

KẾT LUẬN

1. Tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose, đái tháo đường của người lao động một số ngành nghề thường xuyên phải làm theo ca, làm thêm giờ

2. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose, đái tháo đường với một số yếu tố của người lao động thường xuyên phải làm ca, làm thêm giờ

2. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose với một số yếu tố ở người lao động thường xuyên phải làm ca, làm thêm giờ. Mối liên quan giữa đái tháo đường với một số yếu tố của người lao động thường xuyên phải làm ca, làm thêm giờ

2. Mối liên quan giữa rối loạn dung nạp glucose và bệnh đái tháo đường của người lao động thường xuyên phải làm ca, làm thêm giờ

KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thực trạng bệnh đái tháo đường type 2 ở người lao động làm ca thêm giờ

Bệnh đái tháo đường type 2 đang gia tăng nhanh chóng, đặc biệt ở nhóm người lao động thường xuyên làm ca và thêm giờ. Theo các nghiên cứu, tỷ lệ mắc bệnh này trong nhóm đối tượng này cao hơn so với những người làm việc theo giờ hành chính. Sự thay đổi lối sống, chế độ ăn uống không hợp lý và áp lực công việc là những yếu tố chính dẫn đến tình trạng này. Nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường type 2 ở người lao động làm ca có thể lên đến 10%, trong khi tỷ lệ này ở nhóm không làm ca chỉ khoảng 5%. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp phòng ngừa và quản lý bệnh hiệu quả cho nhóm đối tượng này.

1.1. Yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh đái tháo đường type 2

Các yếu tố nguy cơ như thói quen sinh hoạt, chế độ ăn uống không lành mạnh, và tăng đường huyết là những nguyên nhân chính dẫn đến sự gia tăng tỷ lệ mắc bệnh mãn tính này. Người lao động làm ca thường có thói quen ăn uống không đều đặn, dẫn đến tình trạng rối loạn đường huyết. Nghiên cứu chỉ ra rằng, những người làm việc theo ca có xu hướng tiêu thụ nhiều thực phẩm chế biến sẵn, ít vận động và thường xuyên bị căng thẳng. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất mà còn tác động tiêu cực đến sức khỏe tâm thần của họ. Việc nhận thức rõ về các yếu tố nguy cơ này là rất quan trọng để có thể thực hiện các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

1.2. Tác động của ca làm việc đến sức khỏe

Ca làm việc không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất mà còn tác động đến sức khỏe tâm thần của người lao động. Nghiên cứu cho thấy, những người làm việc theo ca thường xuyên gặp phải tình trạng stress, lo âu và trầm cảm. Điều này có thể dẫn đến việc họ không chú ý đến chế độ ăn uống và lối sống lành mạnh, từ đó làm tăng nguy cơ mắc đái tháo đường type 2. Việc quản lý thời gian làm việc và nghỉ ngơi hợp lý là rất cần thiết để giảm thiểu những tác động tiêu cực này. Các biện pháp như tổ chức các buổi tập thể dục, cung cấp thông tin về dinh dưỡng và sức khỏe tâm thần có thể giúp cải thiện tình trạng sức khỏe của người lao động.

II. Quản lý bệnh đái tháo đường type 2 ở người lao động

Quản lý bệnh tiểu đường type 2 ở người lao động làm ca và thêm giờ là một thách thức lớn. Cần có các chương trình giáo dục sức khỏe để nâng cao nhận thức về bệnh và các yếu tố nguy cơ. Việc tổ chức các buổi khám sức khỏe định kỳ, theo dõi đường huyết và tư vấn dinh dưỡng là rất cần thiết. Các công ty cũng nên xem xét việc điều chỉnh lịch làm việc để giảm thiểu áp lực cho người lao động. Một nghiên cứu cho thấy, việc áp dụng các biện pháp quản lý sức khỏe tại nơi làm việc có thể giảm tỷ lệ mắc bệnh đến 30%. Điều này không chỉ có lợi cho sức khỏe của người lao động mà còn giúp tăng năng suất lao động.

2.1. Chế độ dinh dưỡng hợp lý

Chế độ dinh dưỡng là một yếu tố quan trọng trong việc quản lý bệnh đái tháo đường. Người lao động cần được hướng dẫn về chế độ ăn uống hợp lý, bao gồm việc tiêu thụ nhiều rau xanh, trái cây và hạn chế thực phẩm chứa nhiều đường và chất béo. Nghiên cứu cho thấy, những người có chế độ ăn uống lành mạnh có nguy cơ mắc bệnh mãn tính thấp hơn. Việc cung cấp thông tin dinh dưỡng và tổ chức các buổi nấu ăn lành mạnh tại nơi làm việc có thể giúp người lao động cải thiện thói quen ăn uống của mình.

2.2. Tăng cường hoạt động thể chất

Hoạt động thể chất đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa và quản lý đái tháo đường type 2. Người lao động nên được khuyến khích tham gia các hoạt động thể dục thể thao, như đi bộ, chạy bộ hoặc tập thể dục nhóm. Nghiên cứu cho thấy, việc duy trì hoạt động thể chất thường xuyên có thể giúp kiểm soát đường huyết và giảm nguy cơ mắc bệnh. Các công ty có thể tổ chức các chương trình thể dục tại nơi làm việc để khuyến khích người lao động tham gia.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN 1. Bệnh đái tháo đường 1. Định nghĩa ĐTĐ là một nhóm các bệnh lý chuyển hoá đặc trưng do tăng glucose máu do khiếm khuyết tiết insulin, khiếm khuyết hoạt động insulin hoặc cả hai. Tăng glucose máu mạn tính trong ĐTĐ sẽ gây tổn thương, rối loạn chức năng hay suy yếu nhiều cơ quan, đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu 6, 7, 15.

Phân loại và đặc điểm sinh lý bệnh đái tháo đường ĐTĐ là một hội chứng rối loạn chuyển hoá và tăng đường huyết không thích hợp hoặc do giảm bài tiết insulin, hoặc do cơ thể vừa kháng với insulin vừa bài tiết insulin không thích hợp để bù chỉnh. Hội nghị quốc tế các chuyên gia trong lĩnh vực này đã khuyến cáo một số thay đổi trong phân loại ĐTĐ gồm những điểm sau: (1) Các thuật ngữ “ĐTĐ phụ thuộc insulin” và ĐTĐ không phụ thuộc insulin bị loại bỏ do chúng dựa chủ yếu dựa trên phương diện dược lý hơn là dựa trên việc xem xét nguyên nhân. (2) Giữ nguyên các thuật ngữ “ĐTĐ type 1 và type 2” và sử dụng kiểu đánh số Ả Rập thay kiểu La Mã do số II dễ nhầm lẫn với số 11 16, 17. Bệnh đái tháo đường được phân loại năm 1999 dựa vào biện pháp điều trị của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) 18, 19, 20.

Chẩn đoán bệnh đái tháo đường Việc chẩn đoán bệnh ĐTĐ không khó khăn khi người bệnh có các triệu chứng lâm sàng cổ điển như ăn nhiều, sụt cân, đái nhiều, uống nhiều, có đường niệu và glucose máu tăng cao. Tuy nhiên, những trường hợp có triệu luan an 5 chứng lâm sàng rầm rộ thường ít gặp hoặc glucose máu lúc đói ở mức bình thường thì việc chẩn đoán hoàn toàn dựa vào các xét nghiệm hóa sinh 4, 5, 7. Tiêu chuẩn chẩn đoán tiền đái tháo đường và đái tháo đường của các Tổ chức Y tế trên thế giới (WHO) * Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường Hiện nay có nhiều tiêu chuẩn để phân loại type đái tháo đường, chúng tôi giới thiệu một vài tiêu chuẩn đơn giản, dễ áp dụng, dễ nhớ, được nhiều thầy thuốc ở nhiều quốc gia sử dụng. - Theo tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường, được Hiệp hội Đái tháo đường của Mỹ kiến nghị năm 1997 và được nhóm các chuyên gia về bệnh đái tháo đường của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) 21, 22, 23, 24 công nhận vào năm 1998, tuyên bố áp dụng vào năm 1999, gồm 3 tiêu chí: + Có các triệu chứng của đái tháo đường (lâm sàng); mức glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ > 11,1 mmol/l (200 mg/dl).

+ Mức glucose huyết tương lúc đói > 7,0 mmol/l ( > 126 mg/dl). + Mức glucose huyết tương >11,1 mmol/l (200 mg/dl) ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống 75 gam đường (loại anhydrous) hoặc 82,5 gam đường (loại monohydrat). - Năm 2012, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Liên đoàn đái tháo đường thế giới (IDF) 25, dựa vào một trong các tiêu chí sau: + Mức glucose huyết tương lúc đói ≥ 7,0 mmol/l (≥ 126 mg/dl) hoặc: + Mức glucose huyết tương ≥ 11,1 mmol/l (≥ 200 mg/dl) ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp với 75g glucose bằng đường uống. Hoặc người bệnh: + Có các triệu chứng kinh điển của đái tháo đường (lâm sàng); mức glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l (200 mg/dl).

luan an 6 Những điểm cần lưu ý: Nếu chẩn đoán dựa vào glucose huyết tương lúc đói và/hoặc nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống, thì phải làm hai lần vào hai ngày khác nhau. Có những trường hợp được chẩn đoán là đái tháo đường nhưng lại có glucose huyết tương lúc đói bình thường. Trường hợp này phải ghi rõ chẩn đoán bằng phương pháp nào. Ví dụ “Đái tháo đường type 2 - Phương pháp tăng glucose máu bằng đường uống”.

* Tiêu chuẩn chẩn đoán tiền đái tháo đường (Prediabetes) - Rối loạn glucose máu khi đói (impaired fasting glucose: IFG): nếu nồng độ glucose huyết tương lúc đói (sau ăn 8 giờ) từ 5,6 mmol/l (100 mg/dl) đến 6,9 mmol/l (125 mg/dl) và glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ của nghiệm pháp dung nạp glucose máu dưới 7,8 mmol/l (< 140mg/dl). - Rối loạn dung nạp glucose (impaired glucose tolerance: IGT): nếu nồng độ glucose huyết tương ở thời điểm sau khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose 2 giờ bằng đường uống từ 7,8 mmol/l (140mg/dl) đến 11,0 mmol/l (199 mg/dl), hoặc: - Nồng độ HbA1c từ 5,7% (39 mmol/mol) đến 6,4% (47 mmol/mol). luan an 7 Bảng 1.1: Tóm tắt tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường và rối loạn glucose máu 26 Nồng độ glucose [mmol/L (mg/dL)] Chẩn đoán Máu toàn phần Huyết tương Tĩnh mạch Mao mạch tĩnh mạch Đái tháo đường Lúc đói > 6,1 (>110) > 6,1 (>110) > 7,0 (> 126) Thời điểm 2 giờ sau nghiệm > 10,0 (>180) > 11,1 (>200) > 11,1 pháp (>200) Rối loạn dung nạp glucose (IGT) Lúc đói (nếu đo) < 6,1 ( <110) < 6,1 (< 110) < 7,0 (< 126) và và và và Thời điểm 2 giờ sau nghiệm > 6,7 (> 120) > 7,8 (> 140) > 7,8 (> 140) pháp Suy giảm dung nạp glucose máu lúc đói (IFG) Lúc đói* 5,6 (> 100) 5,6 (> 100) 5,6 (> 100) và và và Thời điểm sau 2 giờ (nếu đo) < 6,7 (< 120) < 7,8 (< 140) < 7,8 (< 140) * Tháng 10 năm 2004, IDF đã đề nghị hạ mức glucose máu lúc đói xuống mức 5,6 mmol/l (tương đương với 100mg/dl). luan an 8 Bảng 1.2: Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường theo Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF) năm 2005 27 Đặc điểm Đái tháo đường type 1 Đái tháo đường type 2 Rầm rộ, đầy đủ các triệu Khởi phát Chậm, thường không rõ triệu chứng.

- Thường có thể trạng béo. - Tiền sử gia đình có người mắc đái tháo đường type 2. - Sút cân nhanh chóng. Biểu hiện lâm - Đặc tính dân tộc, tỷ lệ mắc bệnh - Đái nhiều.

- Chứng gai đen (Acanthosis nigricans) - Hội chứng buồng trứng đa nang. Nhiễm ceton Dương tính Thường không có C-peptid Thấp/mất Bình thường hoặc tăng - ICA dương tính. - ICA âm tính - Anti - GAD dương Kháng thể - Anti - GAD âm tính tính. - ICA dương tính - ICA âm tính Điều trị Bắt buộc dùng insulin.

Thay đổi lối sống, OAH* hoặc insulin Kết hợp bệnh Có Không tự miễn khác *AOH: Các thuốc hạ glucose máu bằng đường uống. Điều cần lưu ý trong bảng chẩn đoán này là IDF không đưa tuổi thành một tiêu chí. Vì trong thực tế, tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường typ 2 ở lứa tuổi học đường quá cao 5. Tuy nhiên, xét cả về hai khía cạnh phòng bệnh và chữa bệnh, khi người bệnh được chẩn đoán thường đã quá muộn, dù tiêu chuẩn chẩn đoán đã được hạ thấp, theo tiêu chuẩn của WHO và Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ (ADA) 28.

luan an 9 Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh thời gian thực sự mắc bệnh ĐTĐ đã bắt đầu trước khi được chẩn đoán từ 5 - 10 năm. Một thống kê cho thấy ở thời điểm chẩn đoán 50% người bệnh có tăng huyết áp hoặc tổn thương mạch máu lớn 4. Điều này thường tiên lượng một tình trạng không tốt đối với người bệnh. Chẩn đoán bệnh đái tháo đường theo Bộ Y tế Việt Nam Căn cứ Quyết định số 3319/2017/QĐ-BYT ngày 19/7/2017 của Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường type 2 29 thì việc chẩn đoán đái tháo đường và tiền đái tháo đường theo tiêu chuẩn sau: * Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường: Dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau đây: a) Glucose huyết tương lúc đói (fasting plasma glucose: FPG) ≥ 126 mg/dl (hay ≥ 7,0 mmol/l).

Người bệnh phải nhịn ăn (không uống nước ngọt, có thể uống nước lọc, nước đun sôi để nguội) ít nhất 8 giờ (thường phải nhịn đói qua đêm từ 8 - 14 giờ), hoặc: b) Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g (oral glucose tolerance test: OGTT) ≥ 200 mg/dl hay 11,1 mmol/l). Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống phải được thực hiện theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới: người bệnh nhịn đói từ nửa đêm trước khi làm nghiệm pháp, dùng một lượng glucose tương đương với 75g glucose, hòa tan trong 250 – 300 ml nước, uống trong 5 phút; trong 3 ngày trước đó người bệnh ăn khẩu phần có khoảng 150 - 200 gam carbohydrat mỗi ngày. Xét nghiệm này phải được thực hiện ở phòng thí nghiệm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế. d) Ở người bệnh có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc luan an 10 mức glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dl (hay 11,1 mmol/l).

Nếu không có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết (bao gồm đái nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, sụt cân không rõ nguyên nhân), xét nghiệm chẩn đoán a, b, d ở trên cần được thực hiện lặp lại lần 2 để xác định chẩn đoán. Thời gian thực hiện xét nghiệm lần 2 sau lần thứ nhất có thể từ 1 đến 7 ngày. Trong điều kiện thực tế tại Việt Nam, nên dùng phương pháp đơn giản và hiệu quả để chẩn đoán ĐTĐ là định lượng glucose huyết tương lúc đói 2 lần ≥ 126 mg/dl (hay ≥ 7 mmol/l). Nếu HbA1c được đo tại phòng xét nghiệm được chuẩn hóa quốc tế, có thể đo HbA1c 2 lần để chẩn đoán ĐTĐ.

* Tiêu chuẩn chẩn đoán tiền đái tháo đường: Chẩn đoán tiền ĐTĐ khi có một trong các rối loạn sau đây: - Rối loạn glucose huyết đói (impaired fasting glucose: IFG): glucose huyết tương lúc đói từ 100 mg/dl (5,6 mmol/l) đến 125 mg/dl (6,9 mmol/l), hoặc: - Rối loạn dung nạp glucose (impaired glucose tolerance: IGT): glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống 75g từ 140 (7,8 mmol/l) đến 199 mg/dl (11 mmol/l), hoặc: - HbA1c từ 5,7% (39 mmol/mol) đến 6,4% (47 mmol/mol). Những tình trạng rối loạn glucose huyết này chưa đủ tiêu chuẩn để chẩn đoán ĐTĐ nhưng vẫn có nguy cơ xuất hiện các biến chứng mạch máu lớn của ĐTĐ, được gọi là tiền ĐTĐ (pre-diabetes). * Phân loại đái tháo đường: a) ĐTĐ type 1 (do phá hủy tế bào beta tụy, dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối). d) Thể bệnh chuyên biệt của ĐTĐ do các nguyên nhân khác, như ĐTĐ sơ sinh hoặc ĐTĐ do sử dụng thuốc và hóa chất như sử dụng glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án "Thực trạng mắc đái tháo đường type 2 ở người lao động làm ca thêm giờ và các yếu tố nguy cơ" của tác giả Đinh Quốc Khánh, dưới sự hướng dẫn của TS Khương Văn Duy và Nguyễn Ngọc Anh, đã chỉ ra mối liên hệ giữa việc làm ca thêm giờ và tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường type 2. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng sức khỏe của người lao động mà còn nhấn mạnh các yếu tố nguy cơ liên quan, từ đó giúp nâng cao nhận thức và cải thiện các biện pháp phòng ngừa bệnh tật trong cộng đồng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố liên quan đến sức khỏe, bạn có thể tham khảo bài viết Nghiên cứu mức lọc cầu thận bằng cystatin C ở bệnh nhân tiền đái tháo đường và đái tháo đường típ 2, nơi nghiên cứu về các chỉ số sức khỏe ở bệnh nhân đái tháo đường. Bên cạnh đó, bài viết Mối liên quan giữa resistin, visfatin và nguy cơ tim mạch chuyển hóa ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các yếu tố nguy cơ tim mạch liên quan đến bệnh đái tháo đường. Cuối cùng, bài viết Nồng độ Serp5, RBP4 và IL18 trong huyết thanh ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chỉ số sinh học có liên quan đến bệnh này. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân đái tháo đường và các yếu tố nguy cơ liên quan.