Tổng quan luận án

Bệnh đái tháo đường type 2 là một trong những bệnh mạn tính không lây phổ biến, chiếm khoảng 85% đến 95% tổng số người mắc bệnh đái tháo đường trên toàn cầu. Theo cảnh báo từ Quỹ Đái tháo đường Thế giới (WDF), tốc độ gia tăng bệnh đái tháo đường type 2 tại các quốc gia đang phát triển lên tới 170%, trong khi ở các quốc gia phát triển là 42%. Gánh nặng kinh tế do bệnh gây ra là rất lớn, với chi phí điều trị toàn cầu năm 2007 ước tính khoảng 232 nghìn tỷ đô la Mỹ và dự báo đạt khoảng 302 nghìn tỷ đô la Mỹ vào năm 2025. Tại Việt Nam, các nghiên cứu dịch tễ học qua nhiều giai đoạn ghi nhận sự gia tăng nhanh chóng của tỷ lệ mắc đái tháo đường và tiền đái tháo đường trong quần thể dân cư (từ mức 1,2% tại Hà Nội năm 1990 lên 4,9% tại 4 thành phố lớn năm 2001 và 6,0% giai đoạn 2011 - 2013).

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực tiễn: phần lớn các công trình dịch tễ học trong nước tập trung vào cộng đồng dân cư nói chung, trong khi số lượng nghiên cứu đánh giá tỷ lệ mắc và các yếu tố nguy cơ đái tháo đường trên đối tượng người lao động trực tiếp sản xuất còn rất hạn chế. Đặc biệt, các yếu tố nguy cơ đặc thù nghề nghiệp như làm việc theo ca kíp và làm thêm giờ (tăng giờ làm) có khả năng gây rối loạn nhịp sinh học, rối loạn giấc ngủ và thay đổi lối sống. Câu hỏi liệu chế độ làm ca và làm thêm giờ có phải là yếu tố nguy cơ dẫn đến đái tháo đường ở người lao động tại Việt Nam hay không vẫn chưa được làm sáng tỏ đầy đủ bằng các bằng chứng thực nghiệm.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định gồm hai nội dung chính:

  1. Xác định thực trạng tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose và đái tháo đường trên người lao động làm theo ca và/hoặc thêm giờ tại Nhà máy sản xuất thức ăn gia súc Proconco, Công ty Cổ phần May Đức Giang, Công ty Cổ phần Dệt may Sơn Nam, năm 2014 - 2017.
  2. Phân tích mối liên quan giữa tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose, đái tháo đường với một số yếu tố ở người lao động làm ca, làm thêm giờ tại ba công ty, nhà máy.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Người lao động đang làm việc tại ba cơ sở sản xuất đại diện cho các hình thức tổ chức lao động khác nhau: Công ty Cổ phần May Đức Giang (tổ chức làm thêm giờ), Nhà máy sản xuất thức ăn gia súc Proconco (tổ chức làm ca và làm thêm giờ), Công ty Cổ phần Dệt may Sơn Nam (tổ chức làm ca).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại các nhà máy, xí nghiệp thuộc ba doanh nghiệp nêu trên tại khu vực phía Bắc Việt Nam (Hà Nội, Nam Định, Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng hợp và phân loại các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm hướng tiếp cận chính:

Hướng nghiên cứu dịch tễ học đái tháo đường trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Trên phạm vi toàn cầu, tác giả dẫn số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF), ghi nhận số người trưởng thành mắc bệnh tăng từ 108 triệu người năm 1980 lên 422 triệu người năm 2014. Nghiên cứu của Shaw J.E. và cộng sự (2010) trên 91 quốc gia dự báo tỷ lệ mắc đái tháo đường toàn cầu đạt 7,7% (439 triệu người) vào năm 2030, trong đó 69% ca bệnh tập trung tại các nước đang phát triển. Nghiên cứu của Jayawardena R. và cộng sự (2012) tại khu vực Nam Á giai đoạn 1980 - 2010 chỉ ra sự gia tăng mạnh của tiền đái tháo đường tại Bangladesh (4,7% lên 8,5%), Ấn Độ (4,6% lên 12,5%) và Sri Lanka (10,3% lên 11,5%).
  • Tại Việt Nam, tác giả điểm lại hàng loạt công trình dịch tễ học cộng đồng: nghiên cứu của Vũ Nguyên Lam và cộng sự (2000 tại Vinh: tỷ lệ đái tháo đường 5,64%, rối loạn dung nạp glucose 14,18%); Mai Thế Trạch và cộng sự (2001 tại TP. Hồ Chí Minh: 2,52%); Đức Sơn và cộng sự (2001); Tạ Văn Bình và cộng sự (2001 tại 4 thành phố lớn: đái tháo đường 4,9%, rối loạn dung nạp glucose 5,9%; năm 2004 tại Hà Nội: 5,7%; năm 2006 trên 9.122 người: đái tháo đường 2,7%, rối loạn dung nạp glucose 7,3%); Nguyễn Kim Hưng và cộng sự (2001); Vũ Thị Mùi và Nguyễn Quang Chúy (2004 tại Yên Bái: 2,68%); Nguyễn Bá Đằng và cộng sự (2003 tại Việt Trì: đái tháo đường 9,16%, rối loạn dung nạp glucose 21,0%); Nguyễn Huy Cường và cộng sự (2005 tại Hà Nội: 2,42%); Nguyễn Vinh Quang (2007 tại Nam Định, Thái Bình: 6,09%); Vũ Huy Chiến và cộng sự (2007 tại Thái Bình: 4,3%); Nguyễn Thị Sáng (2007 tại Sơn La: 4,9%); Đỗ Thị Ngọc Diệp (2008 tại TP. Hồ Chí Minh: đái tháo đường 7,0%, rối loạn dung nạp glucose 10,8%); Dương Văn Bảo và cộng sự (2010 tại Quy Nhơn: 8,8%); Nguyễn Hữu Châu và cộng sự (2010 tại Nha Trang: 5,9%); Nguyễn Quốc Việt và cộng sự (2012 tại 6 vùng sinh thái: nam 6,0%, nữ 5,4%); Ngô Thanh Huyền và cộng sự (2013 tại Biên Hòa: 8,1%); Nguyễn Thị Thanh Hải và cộng sự (2013 tại Thừa Thiên Huế: 9,25%); Lê Quang Toàn và cộng sự (2014 tại Quảng Ngãi: 5,5%); Nguyễn Văn Lành (2014 tại Hậu Giang: 11,91%); Phạm Minh Ngọc (2015: 6,0%); Vũ Thị Thanh Huyền và cộng sự (2015 tại Hà Nội: 7,9%); Phan Hướng Dương (2016 tại Hải Phòng: 5,2%); Võ Tuấn Khoa và cộng sự (2016); Hồ Phạm Thục Lan và cộng sự (2017 tại TP. Hồ Chí Minh: 7,4%).

Hướng nghiên cứu đái tháo đường và các yếu tố nguy cơ ở người lao động:

  • Các nghiên cứu quốc tế trên các nhóm nghề nghiệp bao gồm: Akiko S. Hosler và cộng sự (2003 tại Westchester); Mawaw P.M. (2010 trên 2.749 công nhân mỏ tại Congo: tỷ lệ mắc 11,7%); Akihiko Uehara và cộng sự (2014 trên 55.452 người lao động tại 9 công ty Nhật Bản); V. Dhatrak Sarang và cộng sự (2015 trên 281 nhân viên mỏ Ấn Độ); Liu M. (2016 tại Trung Quốc); Jaya Prasad Tripathy (2017 trên 5.127 người tại Ấn Độ: đái tháo đường 8,3%, tiền đái tháo đường 6,3%); Sofia Carlsson (2019 trên 201.717 người lao động thuộc 30 nghề tại Thụy Điển: tỷ lệ mắc cao nhất ở công nhân sản xuất nam 9,41% và nữ 7,2%); Sultan Ayoub Meo (2020 trên 310 công nhân xi măng Ả Rập Xê Út: đái tháo đường 42,47%).
  • Các yếu tố nguy cơ hành vi và sinh học được khảo sát qua các nghiên cứu của Norito Kawakami (1997), Lee J.E. và cộng sự (2003), N. Nakanishi (2004), Alexxandros Heraclides (2009), Kristen L. Knutson (2011), An Pan (2015), Jin Young Nam và cộng sự (2016), Hsiu Ling Huang (2016), Choi D.W. (2018), Kim H.N. (2018).

Hướng nghiên cứu về ảnh hưởng của làm ca và làm thêm giờ:

  • Các nghiên cứu chuyên sâu gồm: N. Nakanishi và cộng sự (2001 theo dõi 5.736 nam công nhân Nhật Bản trong 5 năm, chỉ ra làm thêm giờ là yếu tố nguy cơ cao đối với rối loạn đường huyết); Teruo Nagaya (2002 trên 2.824 công nhân hành chính và 826 công nhân làm ca); Aline Silva-Costa (2016); Anne B. Hansen (2016 trên 19.873 điều dưỡng Đan Mạch, ghi nhận làm ca đêm làm tăng nguy cơ mắc bệnh gấp 1,5 lần); Mahee Gilbert-Ouimet (2018).

Vị trí của luận án: Luận án giải quyết khoảng trống thực nghiệm tại Việt Nam bằng việc cung cấp các số liệu định lượng về thực trạng rối loạn đường huyết và đái tháo đường trên người lao động công nghiệp, đồng thời làm rõ mối liên quan giữa bệnh lý với các chỉ số tổ chức lao động đặc thù (làm ca, thời gian làm thêm giờ trong ngày, số giờ làm thêm trong tháng ít việc và tháng nhiều việc, tư thế làm việc) kết hợp cùng các yếu tố nhân trắc và bệnh lý nền.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn chẩn đoán

Luận án dựa trên cơ sở sinh lý bệnh học của bệnh đái tháo đường: tình trạng tăng glucose máu mạn tính do khiếm khuyết tiết insulin, khiếm khuyết hoạt động insulin hoặc phối hợp cả hai. Phân loại bệnh tuân thủ hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO 1999), chia thành đái tháo đường type 1, đái tháo đường type 2, đái tháo đường thai kỳ và các thể chuyên biệt khác.

Tiêu chuẩn chẩn đoán áp dụng theo hướng dẫn của WHO, IDF và Quyết định số 3319/2017/QĐ-BYT của Bộ Y tế Việt Nam:

  • Đái tháo đường xác định khi thỏa mãn một trong các tiêu chí: Glucose huyết tương lúc đói (FPG) $\ge 7,0\text{ mmol/L}$ ($\ge 126\text{ mg/dL}$) sau nhịn đói ít nhất 8 giờ; hoặc Glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp 75g glucose đường uống (OGTT) $\ge 11,1\text{ mmol/L}$ ($\ge 200\text{ mg/dL}$); hoặc triệu chứng lâm sàng kinh điển kèm Glucose huyết tương bất kỳ $\ge 11,1\text{ mmol/L}$ ($\ge 200\text{ mg/dL}$). Các xét nghiệm không có triệu chứng lâm sàng được thực hiện lặp lại lần hai ở hai ngày khác nhau.
  • Tiền đái tháo đường gồm: Rối loạn glucose huyết lúc đói (IFG) khi FPG từ $5,6\text{ mmol/L}$ ($100\text{ mg/dL}$) đến $6,9\text{ mmol/L}$ ($125\text{ mg/dL}$); Rối loạn dung nạp glucose (IGT) khi glucose huyết tương 2 giờ sau OGTT từ $7,8\text{ mmol/L}$ ($140\text{ mg/dL}$) đến $11,0\text{ mmol/L}$ ($199\text{ mg/dL}$); hoặc chỉ số $\text{HbA1c}$ từ $5,7%$ đến $6,4%$.
Tình trạng đường huyết Glucose huyết tương lúc đói (FPG) Glucose huyết tương 2 giờ sau nghiệm pháp OGTT (75g)
Bình thường $< 5,6\text{ mmol/L}$ ($< 100\text{ mg/dL}$) $< 7,8\text{ mmol/L}$ ($< 140\text{ mg/dL}$)
Rối loạn glucose lúc đói (IFG) $5,6 - 6,9\text{ mmol/L}$ ($100 - 125\text{ mg/dL}$) $< 7,8\text{ mmol/L}$ ($< 140\text{ mg/dL}$) (nếu đo)
Rối loạn dung nạp glucose (IGT) $< 7,0\text{ mmol/L}$ ($< 126\text{ mg/dL}$) $7,8 - 11,0\text{ mmol/L}$ ($140 - 199\text{ mg/dL}$)
Đái tháo đường $\ge 7,0\text{ mmol/L}$ ($\ge 126\text{ mg/dL}$) $\ge 11,1\text{ mmol/L}$ ($\ge 200\text{ mg/dL}$)

Khung phân tích bao gồm ba nhóm biến số:

  • Nhóm nhân khẩu học và nhân trắc: Giới tính, nhóm tuổi, tuổi nghề, chỉ số khối cơ thể (BMI phân loại theo chuẩn châu Á: $< 18,5\text{ kg/m}^2$: gầy; $18,5 - 22,9\text{ kg/m}^2$: bình thường; $\ge 23,0\text{ kg/m}^2$: thừa cân/béo phì).
  • Nhóm bệnh lý và hành vi: Tiền sử tăng huyết áp, tiền sử rối loạn lipid máu, tiền sử và thực trạng hút thuốc lá, chất lượng giấc ngủ.
  • Nhóm tổ chức lao động: Chế độ làm việc (hành chính, làm ca), tư thế lao động chủ yếu (đứng, ngồi), số giờ làm thêm thường xuyên trong ngày, số giờ làm thêm trong tháng ít việc và tháng nhiều việc.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Thiết kế nghiên cứu: Dịch tễ học mô tả cắt ngang có phân tích.
  • Kỹ thuật thu thập dữ liệu:
    • Phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi cấu trúc thu thập thông tin về tiền sử bệnh tật, tuổi nghề, chế độ ca kíp, thời gian làm thêm, thói quen hút thuốc lá và giấc ngủ.
    • Khám lâm sàng và đo nhân trắc học: Đo chiều cao, cân nặng để tính BMI, đo huyết áp theo quy trình chuẩn của Bộ Y tế.
    • Xét nghiệm cận lâm sàng: Lấy máu tĩnh mạch lúc đói (nhịn ăn 8 - 14 giờ qua đêm) để đo FPG; thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g glucose hòa tan trong 250 - 300 ml nước uống trong 5 phút và lấy máu định lượng glucose huyết tương sau 2 giờ.
  • Xử lý và phân tích số liệu:
    • Sử dụng các thuật toán thống kê y sinh học để tính tỷ lệ phần trăm, độ lệch chuẩn.
    • Kiểm định sự khác biệt giữa các tỷ lệ bằng kiểm định Chi-square ($\chi^2$).
    • Sử dụng mô hình hồi quy logistic đa biến (Multivariable Logistic Regression) để kiểm soát các yếu tố gây nhiễu và xác định tỷ số chênh hiệu chỉnh (adjusted Odds Ratio - OR), khoảng tin cậy 95% (95% CI) và giá trị $p$.
  • Đạo đức nghiên cứu: Nghiên cứu tuân thủ các nguyên tắc y sinh học, đối tượng tham gia tự nguyện, thông tin cá nhân được mã hóa và bảo mật, người lao động phát hiện bệnh được tư vấn chuyên môn y tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan

Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận về bệnh đái tháo đường:

  • Định nghĩa, cơ chế kháng insulin và suy giảm chức năng tế bào beta đảo tụy.
  • Các tiêu chuẩn chẩn đoán quốc tế (WHO 1998, 1999, 2012; IDF 2005) và tiêu chuẩn của Bộ Y tế Việt Nam ban hành theo Quyết định số 3319/2017/QĐ-BYT.
  • Tổng quan các yếu tố nguy cơ: yếu tố di truyền (quan hệ huyết thống thế hệ cận kề làm tăng nguy cơ mắc bệnh từ 4 đến 6 lần); nhân chủng học và tuổi tác; lối sống và hành vi (chế độ dinh dưỡng nhiều mỡ bão hòa, ít chất xơ, lười vận động thể lực); béo bụng và chỉ số BMI; các rối loạn chuyển hóa trung gian (IFG, IGT, tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu).
  • Phân tích thực trạng dịch tễ học trên phạm vi thế giới và Việt Nam, nhấn mạnh mối liên quan giữa tính chất công việc (căng thẳng nghề nghiệp, lao động tĩnh tại, làm ca đêm, làm thêm giờ) với nguy cơ phát triển đái tháo đường type 2.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết quy trình thiết kế và thực hiện nghiên cứu:

  • Tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ đối tượng nghiên cứu tại 3 doanh nghiệp: Công ty Cổ phần May Đức Giang, Nhà máy sản xuất thức ăn gia súc Proconco, Công ty Cổ phần Dệt may Sơn Nam.
  • Thiết kế dịch tễ học mô tả cắt ngang có phân tích với các chỉ số đo lường cụ thể.
  • Quy chuẩn công cụ đo lường, quy trình xét nghiệm hóa sinh (FPG, nghiệm pháp OGTT 75g), phương pháp đo nhân trắc (BMI, huyết áp) và bảng câu hỏi phỏng vấn.
  • Phương pháp kiểm soát sai số trong quá trình điều tra thực địa và kỹ thuật phân tích số liệu thống kê y sinh học (kiểm định Chi-square, hồi quy logistic đa biến).
  • Các định nghĩa biến số: phân loại ngủ tốt, điểm cắt số giờ làm thêm trong ngày và trong tháng, tiêu chuẩn đánh giá thừa cân béo phì theo chuẩn WPRO.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các phát hiện định lượng thông qua hệ thống bảng và biểu đồ:

  • Đặc điểm nhân khẩu, bệnh lý và điều kiện lao động: Cơ cấu đối tượng theo nhóm tuổi, giới tính, tuổi nghề, phân bố thể trạng theo BMI, tỷ lệ có tiền sử tăng huyết áp, tiền sử rối loạn mỡ máu, tỷ lệ hút thuốc lá và phân bố tư thế làm việc (đứng, ngồi).
  • Cơ cấu tổ chức lao động: Phân bố tỷ lệ người lao động làm việc theo chế độ ca kíp và hành chính; phân bố thời gian làm thêm giờ thường xuyên theo ngày; phân bố thời gian làm thêm giờ trong tháng ít việc và tháng nhiều việc tại các đơn vị nghiên cứu.
  • Tỷ lệ rối loạn đường huyết, đái tháo đường:
    • Tỷ lệ mắc đái tháo đường và rối loạn dung nạp glucose phân theo từng cơ sở sản xuất và giới tính.
    • Tỷ lệ rối loạn đường huyết và đái tháo đường theo các nhóm tuổi, thâm niên tuổi nghề, tình trạng tăng huyết áp và phân nhóm chỉ số khối cơ thể (BMI).
    • Tỷ lệ mắc bệnh phân theo các yếu tố tổ chức lao động: chế độ làm việc (ca kíp so với hành chính), số giờ làm thêm trong ngày, số giờ làm thêm trong tháng nhiều việc.
  • Kết quả mô hình hồi quy đa biến:
    • Mối liên quan độc lập giữa rối loạn dung nạp glucose với các biến số nhân khẩu (giới tính, nhóm tuổi, tuổi nghề, BMI), tiền sử bệnh lý (tăng huyết áp, mỡ máu, hút thuốc lá) và tổ chức công việc (tư thế làm việc, chế độ ca, số giờ làm thêm).
    • Mối liên quan độc lập giữa bệnh đái tháo đường với các nhóm yếu tố nguy cơ trên.
    • Mô hình hồi quy tổng hợp đánh giá tác động kết hợp của các yếu tố nguy cơ nghề nghiệp và sinh học đối với tình trạng rối loạn dung nạp glucose và đái tháo đường.
Nhóm yếu tố phân tích trong mô hình hồi quy Các biến số độc lập được đưa vào mô hình
Nhân khẩu học và thể trạng Giới tính, nhóm tuổi, thâm niên tuổi nghề, chỉ số khối cơ thể (BMI)
Tiền sử bệnh lý và hành vi Tiền sử tăng huyết áp, tiền sử rối loạn mỡ máu, tiền sử hút thuốc lá, hiện đang hút thuốc lá
Tổ chức và điều kiện lao động Chế độ làm việc (ca kíp / hành chính), tư thế làm việc (đứng / ngồi), số giờ làm thêm thường xuyên/ngày, số giờ làm thêm tháng ít việc, số giờ làm thêm tháng nhiều việc

Chương 4: Bàn luận

Chương 4 tiến hành so sánh, đối chiếu các kết quả nghiên cứu với các y văn trong nước và quốc tế:

  • Bàn luận về đặc điểm nhân khẩu, bệnh tật và điều kiện làm việc của công nhân làm ca, làm thêm giờ tại 3 doanh nghiệp khảo sát.
  • Phân tích tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose và tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đường trong mối tương quan với các nghiên cứu của Tạ Văn Bình (2001, 2006), Lê Quang Toàn (2014), Vũ Thị Thanh Huyền (2015), Phan Hướng Dương (2016) tại Việt Nam và các nghiên cứu quốc tế của Sofia Carlsson (2019), Sultan Ayoub Meo (2020).
  • Biện giải mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa rối loạn dung nạp glucose, đái tháo đường với các biến số nghề nghiệp: làm việc theo ca kíp, thời gian làm thêm giờ kéo dài trong ngày và trong các tháng cao điểm sản xuất, tư thế lao động đứng hoặc ngồi kéo dài. Cơ chế tác động được thảo luận thông qua sự gián đoạn nhịp sinh học, rối loạn giấc ngủ, căng thẳng tâm lý nghề nghiệp và suy giảm độ nhạy cảm insulin.
  • Biện giải mối liên quan với các yếu tố truyền thống: tuổi cao, thâm niên nghề nghiệp, thừa cân béo phì ($\text{BMI} \ge 23\text{ kg/m}^2$), tăng huyết áp, rối loạn lipid máu và hút thuốc lá.
  • Trình bày các hạn chế nội tại của đề tài nghiên cứu.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Cung cấp dữ liệu dịch tễ học thực nghiệm có hệ thống tại Việt Nam về thực trạng rối loạn dung nạp glucose và bệnh đái tháo đường type 2 trên nhóm đối tượng người lao động công nghiệp chịu tác động trực tiếp của chế độ làm việc theo ca kíp và làm thêm giờ.
  • Chứng minh bằng mô hình phân tích đa biến mối liên quan độc lập giữa các yếu tố tổ chức lao động (làm ca, tăng số giờ làm thêm trong ngày, tăng giờ làm trong tháng cao điểm, tư thế làm việc) với nguy cơ suy giảm chuyển hóa glucose và mắc bệnh đái tháo đường, bên cạnh các yếu tố nguy cơ kinh điển như tuổi, BMI, tăng huyết áp và hút thuốc lá.

Đóng góp về mặt thực tiễn và khuyến nghị

  • Cung cấp cơ sở khoa học cho công tác y tế lao động và quản trị nhân sự tại các doanh nghiệp trong việc thiết lập chế độ làm việc, nghỉ ngơi hợp lý cho công nhân.
  • Khuyến nghị cụ thể:
    1. Doanh nghiệp cần tổ chức chế độ ca kíp và kiểm soát thời gian làm thêm giờ trong giới hạn quy định; bố trí thời gian nghỉ ngơi giữa các ca làm việc nhằm giúp người lao động phục hồi chức năng sinh học.
    2. Bổ sung xét nghiệm đường huyết lúc đói và nghiệm pháp dung nạp glucose hoặc $\text{HbA1c}$ vào quy trình khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, đặc biệt tập trung vào nhóm công nhân làm ca, làm thêm giờ, người có tuổi đời và tuổi nghề cao, người thừa cân béo phì ($\text{BMI} \ge 23\text{ kg/m}^2$), có tiền sử tăng huyết áp hoặc rối loạn mỡ máu.
    3. Triển khai các chương trình can thiệp lối sống tại nơi làm việc: cải thiện khẩu phần ăn ca, tuyên truyền giảm hút thuốc lá, khuyến khích hoạt động thể lực và kiểm soát cân nặng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Nghiên cứu sử dụng thiết kế dịch tễ học mô tả cắt ngang nên chỉ xác định được mối liên quan tại thời điểm điều tra, chưa thể khẳng định chắc chắn mối quan hệ nhân quả theo thời gian giữa việc làm ca, làm thêm giờ và sự xuất hiện của bệnh đái tháo đường type 2.
  • Một số biến số liên quan đến thời gian làm thêm giờ trong quá khứ, thói quen sinh hoạt và chất lượng giấc ngủ được thu thập thông qua phỏng vấn hồi tưởng nên khó tránh khỏi sai số nhớ lại (recall bias).
  • Nghiên cứu được thực hiện tại ba cơ sở sản xuất thuộc ngành dệt may và thức ăn chăn nuôi tại miền Bắc, do đó tính đại diện cho toàn bộ các ngành nghề công nghiệp và các khu vực địa lý khác có những giới hạn nhất định.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Cần triển khai các nghiên cứu thuần tập tiến cứu (prospective cohort studies) theo dõi dọc người lao động làm ca và làm thêm giờ qua nhiều năm để xác định nguy cơ quy thuộc và làm rõ cơ chế bệnh sinh.
  • Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả của các mô hình can thiệp tổ chức lao động kết hợp quản lý lối sống tại các khu công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên các chuyên ngành Y tế công cộng, Y học lao động, Vệ sinh môi trường và Dịch tễ học trong việc tham khảo phương pháp thiết kế nghiên cứu cắt ngang có phân tích trên quần thể người lao động.
  • Cán bộ y tế cơ quan, bác sĩ y học lao động và nhân sự phụ trách an toàn vệ sinh lao động tại các nhà máy, xí nghiệp trong việc xây dựng danh mục khám sàng lọc bệnh nghề nghiệp và bệnh không lây nhiễm.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước về y tế và lao động (Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam) làm căn cứ xây dựng và điều chỉnh các chính sách, quy chuẩn về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và chế độ bảo vệ sức khỏe người lao động.

Phần có giá trị tham khảo cao nhất bao gồm: quy trình áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán đường huyết kết hợp nghiệm pháp dung nạp glucose trong khám sức khỏe nghề nghiệp (Chương 2) và phương pháp xây dựng mô hình hồi quy đa biến phân tích yếu tố nguy cơ tổ chức lao động (Chương 3 và Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thực trạng rối loạn đường huyết và đái tháo đường trên các cơ sở sản xuất nào?
Nghiên cứu được tiến hành trên người lao động tại ba đơn vị đại diện cho các hình thức tổ chức lao động khác nhau: Công ty Cổ phần May Đức Giang (tổ chức làm thêm giờ), Nhà máy sản xuất thức ăn gia súc Proconco (tổ chức làm ca và làm thêm giờ) và Công ty Cổ phần Dệt may Sơn Nam (tổ chức làm ca).

2. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường và tiền đái tháo đường trong luận án được áp dụng theo hướng dẫn nào?
Luận án áp dụng tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF) và hướng dẫn chuyên môn theo Quyết định số 3319/2017/QĐ-BYT của Bộ Y tế Việt Nam, dựa trên định lượng glucose huyết tương lúc đói (FPG), nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g (OGTT) và chỉ số $\text{HbA1c}$.

3. Những biến số đặc thù về tổ chức lao động nào được đưa vào phân tích trong mô hình hồi quy đa biến của luận án?
Các biến số tổ chức lao động bao gồm: chế độ làm việc (làm việc theo ca kíp so với làm hành chính), tư thế làm việc chủ yếu (đứng so với ngồi), số giờ làm thêm thường xuyên trong ngày, số giờ làm thêm trong tháng ít việc và số giờ làm thêm trong tháng nhiều việc.

4. Ngoài các yếu tố nghề nghiệp, những yếu tố sinh học và hành vi nào được luận án khảo sát mối liên quan với bệnh?
Luận án khảo sát các biến số: giới tính, nhóm tuổi, thâm niên tuổi nghề, chỉ số khối cơ thể (BMI theo chuẩn WPRO), tiền sử tăng huyết áp, tiền sử rối loạn mỡ máu, tiền sử hút thuốc lá, tình trạng đang hút thuốc lá và chất lượng giấc ngủ.

5. Khuyến nghị chính của luận án đối với công tác chăm sóc sức khỏe người lao động tại doanh nghiệp là gì?
Luận án khuyến nghị doanh nghiệp cần bố trí ca kíp và thời gian làm thêm giờ hợp lý; đưa xét nghiệm đường huyết lúc đói và nghiệm pháp dung nạp glucose vào khám sức khỏe định kỳ cho nhóm công nhân làm ca, tăng giờ làm, có tuổi cao, thừa cân ($\text{BMI} \ge 23\text{ kg/m}^2$) hoặc có bệnh lý nền; đồng thời triển khai truyền thông dinh dưỡng và phòng chống tác hại thuốc lá tại nơi làm việc.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Đinh Quốc Khánh đã hoàn thành việc xác định thực trạng rối loạn dung nạp glucose, đái tháo đường type 2 và phân tích các yếu tố nguy cơ trên nhóm người lao động làm ca, làm thêm giờ tại ba doanh nghiệp công nghiệp giai đoạn 2014 - 2017. Bằng thiết kế dịch tễ học mô tả cắt ngang có phân tích và mô hình hồi quy đa biến, công trình đã làm rõ mối liên quan giữa bệnh lý với các đặc thù tổ chức lao động (chế độ ca, thời gian làm thêm, tư thế làm việc) cùng các yếu tố sinh học (tuổi, BMI, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, hút thuốc lá). Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học thực chứng phục vụ công tác dự phòng y tế lao động và hoạch định chính sách quản lý thời giờ làm việc nhằm bảo vệ sức khỏe người lao động tại Việt Nam.