HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRẦN THỊ THÙY PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUYẾT ĐỊNH TIÊU DÙNG RAU AN TOÀN CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60.10 Người hướng dẫn: GS. Nguyễn Văn Song NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày.
năm 2017 Tác giả luận văn Trần Thị Thùy i c LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc GS. Nguyễn Văn Song - Người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kinh tế Tài nguyên Môi trường, Khoa Kinh tế và PTNT - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ phòng Nông nghiệp và PTNT thành phố Phủ Lý, ban thống kê thành phố Phủ Lý đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày. năm 2017 Tác giả luận văn Trần Thị Thùy ii c MỤC LỤC Lời cam đoan.
ii Mục lục. iii Danh mục bảng. vi Danh mục biểu đồ. ix Trích yếu luận văn.
ix Thesis abstract .1 Tính cấp thiết của đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu chung .2 Mục tiêu cụ thể .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu. Cơ sở lý luận và thực tiễn .1 Khái niệm về cầu, nhu cầu .2 Các yếu tố ảnh hưởng tới cầu. Phân loại nhu cầu. Một số vấn đề liên quan đến tâm lý người tiêu dùng.
Khái niệm về “Nông nghiệp sạch” và khái niệm về rau an toàn trong phạm vi nghiên cứu .6 Khái niệm ý định mua .7 Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định mua hàng của người tiêu dùng .8 Quá trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng .9 Mô hình nghiên cứu về hành vi tiêu dùng .2 Cơ sở thực tiễn. Thực trạng tiêu dùng rau, quả trên thế giới. Thực trạng tiêu dùng rau an toàn ở Việt Nam. Các công trình nghiên cứu liên quan.
Phương pháp nghiên cứu.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .1 Điều kiện tự nhiên .2 Điều kiện kinh tế-xã hội. Đặc điểm tự nhiên. Tình hình dân số và phân bố lao động trên địa bàn.5 Tình hình sản xuất kinh doanh trên địa bàn .2 Phương pháp nghiên cứu .1 Nguồn số liệu .2 Phương pháp phân tích .4 Hệ thống chỉ tiêu phân tích và xử lý số liệu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Thực trạng tình hình tiêu thụ rau an toàn của người dân tại thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.1 Đặc điểm của người tiêu dùng và tình hình tiêu thụ rau nói chung của người dân .2 Vấn đề thông tin không cân xứng trong thị trường RAT .3 Quan điểm của người tiêu dùng về RAT.4 Hành vi mua rau của người tiêu dùng. Phân tích các yêu tố ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng rau an toàn c ủa dân. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng rau an toàn của người dân .2 Mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ RAT mà người dân quyết định mua. Nguyên nhân người dân chưa tiêu thụ rat và giải pháp khắc phục.
Kết luận và kiến nghị .1 Đối với cơ quan Nhà nước .2 Đối với nhà sản xuất .3 Đối với hệ thống phân phối (cửa hàng RAT, siêu thị, trung tâm thương mại…).90 Tài liệu tham khảo.93 v c DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ RAT Rau an toàn RT Rau thường WTO World Trade Organization TP Thành phố BVTV Bảo vệ thực vật NN&PTNT Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn EU European Union VIETGAP Vietnamese Good Agricultural Practices VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm vi c DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Ngưỡng cho phép dư lượng nitrat trong một số loại rau ( Theo qui định của WHO). Hàm lượng kim loại nặng ( Theo quy định của WHO). Hiện trạng phân bố dân cư Thành phố Phủ Lý năm 2016.
Tổng hợp phương pháp thu nhập nguồn số liệu gián tiếp. Tổng hợp phương pháp thu nhập nguồn số liệu trực tiếp. Tổng hợp về đặc điểm của người tiêu dùng. Tỷ lệ các loại rau (ĐVT : người).
Khả năng phân biệt RAT và rau thường. Quan điểm của người tiêu dùng về RAT. Tỷ lệ địa điểm mua rau. Lý do lựa chọn địa điểm mua rau của người tiêu dùng.
Yếu tố quan tâm khi chọn nơi mua rau. Lý do người tiêu dùng chưa tiêu dùng RAT. Mức độ tin tưởng vào biển hiệu RAT. Người tiêu dùng quan tâm về yếu tố bao bì sản phẩm.
Đánh giá của người tiêu dùng về vị trí cửa hàng bán RAT. Đánh giá của người tiêu dùng về chủng loại RAT. Đánh giá của người tiêu dùng về giá RAT so với giá rau thường. Bảng so sánh giá rau tại các địa điểm khác nhau.
Yếu tố về giá cả ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng RAT. Yếu tố về thông tin sản phẩm và ảnh hưởng xấu của rau không an toàn ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng RAT. Yếu tố về thương hiệu của nhà sản xuất và nhà phân phối ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng RAT. Yếu tố địa điểm mua ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng RAT.
Yếu tố thu nhập của người tiêu dùng ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng RAT. Thứ tự các yếu tố ảnh hưởng. Kết quả ước lượng hồi quy hàm tỷ lệ RAT. Hệ số xác định R2 của mô hình hồi qui bổ sung.
Kiểm định Durbin-Watson. Kiểm định giả thuyết về các hệ số hồi qui riêng. 76 viii c DANH MỤC BIỂU ĐỒ Hình 2. Tháp nhu cầu của Maslow.
Đồ thị đường Engel. Đường ngân sách của người tiêu dùng. Thu nhập thay đổi, giá và sở thích không thay đổi. Tiến trình ra quyết định mua.
Mô hình TRA. Mô hình TPB. Mô hình nghiên cứu hành vi tiêu dùng rau an toàn. Tình hình tiêu dùng rau hiện nay.
Biểu đồ đánh giá mức độ tin tưởng của người tiêu dùng về chất lượng RAT (%). Biểu Đồ Sự Chấp Nhận Giá của Người Tiêu Dùng. Biểu Đồ Mô Tả Mức Chênh Lệch Giá giữa RAT và Rau Thường mà Người Tiêu Dùng Chấp Nhận. Mối quan hệ giữa độ tuổi và tỷ lệ % mua rau an toàn.
Mối quan hệ giữa thu nhập và tỷ lệ phần trăm mua rau an toàn. Mối quan hệ giữa mức độ tin tưởng và tỷ lệ phần trăm mua rau an toàn. 81 ix c TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Trần Thị Thùy Tên luận văn: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định tiêu dùng rau an toàn của người dân trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60.10 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu của luận văn Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quyết định tiêu dùng rau an toàn của người dân trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
Phân tích đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định tiêu dùng rau an toàn của họ, đề ra phương hướng, giải pháp mua rau an toàn cho người dân. Phương pháp nghiên cứu Các phương pháp được sử dụng trong quy trình nghiên cứu: - Phương pháp thu thập thông tin: sách, báo, internet, các báo cáo kinh tế xã hội của thành phố, toàn tỉnh. Tạp chí và báo cáo khoa học trong ngành, tác phẩm khoa học, tạp chí và báo cáo khoa học ngoài ngành, thông tin đại chúng (báo chí, internet…) - Phương pháp phi thực nghiệm: Quan sát, phỏng vấn điều tra người dân… Kết quả chính và kết luận - Luận văn đã hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quyết định tiêu dùng rau an toàn của người dân trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam nói riêng và người tiêu dùng Việt Nam nói chung. Ảnh hưởng của một số yếu tố tới quyết định mua rau an toàn của người dân.
Bên cạnh đó, đề tài cũng đã nghiên cứu thực tiễn chung về tiêu dùng RAT của Việt Nam trong những năm gần đây. - Đề tài tìm hiểu được tình hình tiêu thụ RAT trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Hiện nay tỷ lệ người tiêu dùng RAT còn chưa phổ biến. Thu nhập của người dân ngày càng cao, mức sống được nâng lên, bên cạnh đó là những vấn đề về an toàn thực phẩm đang báo động từng ngày trên khắp các phương tiện truyền thông đại chúng.
Người tiêu dùng hiểu dần được mức độ quan trọng của độ sạch và an toàn về các thực phẩm mà họ tiêu dùng hằng ngày. Do đó, nhu cầu của người tiêu dùng về RAT sẽ ngày càng tăng cao. Thế nhưng giữa người mua và người bán vẫn chưa thực sự gặp nhau. Người bán chưa nắm vững được hết nhu cầu của người tiêu dùng.
Người tiêu dùng thì x c lo ngại thực phẩm có an toàn thật hay không, vì không có cơ sở để phân biệt RAT và rau thường cũng như nguồn gốc của sản phẩm.