Luận văn thạc sĩ phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định tiêu dùng rau an toàn của người dân trên địa bàn thành phố phủ lý tỉnh hà nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định tiêu dùng rau an toàn của người dân trên địa bàn, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2018

116
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.1. Mục tiêu chung

1.2. Mục tiêu cụ thể

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phạm vi nghiên cứu

3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

3.1. Khái niệm về cầu, nhu cầu

3.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới cầu

3.3. Phân loại nhu cầu

3.4. Một số vấn đề liên quan đến tâm lý người tiêu dùng

3.5. Khái niệm về “Nông nghiệp sạch” và khái niệm về rau an toàn trong phạm vi nghiên cứu

3.6. Khái niệm ý định mua

3.7. Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định mua hàng của người tiêu dùng

3.8. Quá trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng

3.9. Mô hình nghiên cứu về hành vi tiêu dùng

4. CƠ SỞ THỰC TIỄN

4.1. Thực trạng tiêu dùng rau, quả trên thế giới

4.2. Thực trạng tiêu dùng rau an toàn ở Việt Nam

4.3. Các công trình nghiên cứu liên quan

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

5.1.1. Điều kiện tự nhiên

5.1.2. Điều kiện kinh tế-xã hội

5.1.3. Đặc điểm tự nhiên

5.1.4. Tình hình dân số và phân bố lao động trên địa bàn

5.1.5. Tình hình sản xuất kinh doanh trên địa bàn

5.2. Phương pháp nghiên cứu

5.2.1. Nguồn số liệu

5.2.2. Phương pháp phân tích

5.2.3. Hệ thống chỉ tiêu phân tích và xử lý số liệu

6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

6.1. Thực trạng tình hình tiêu thụ rau an toàn của người dân tại thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

6.1.1. Đặc điểm của người tiêu dùng và tình hình tiêu thụ rau nói chung của người dân

6.1.2. Vấn đề thông tin không cân xứng trong thị trường RAT

6.1.3. Quan điểm của người tiêu dùng về RAT

6.1.4. Hành vi mua rau của người tiêu dùng

6.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng rau an toàn của dân

6.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng rau an toàn của người dân

6.2.2. Mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ RAT mà người dân quyết định mua

6.3. Nguyên nhân người dân chưa tiêu thụ RAT và giải pháp khắc phục

7. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

7.1. Đối với cơ quan Nhà nước

7.2. Đối với nhà sản xuất

7.3. Đối với hệ thống phân phối (cửa hàng RAT, siêu thị, trung tâm thương mại…)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thị Trường Rau An Toàn Phủ Lý Cơ Hội và Thách Thức

Rau xanh là thực phẩm thiết yếu, đặc biệt khi nhu cầu dinh dưỡng tăng cao. Người tiêu dùng thông thái ngày càng quan tâm đến rau an toàn, tạo ra thị trường tiềm năng. Tuy nhiên, cạnh tranh về giá và số lượng giữa các nhà sản xuất và phân phối là thách thức lớn. Tình trạng vệ sinh an toàn thực phẩm đáng báo động, với ô nhiễm vi sinh vật, hóa chất độc hại ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Các vụ ngộ độc thực phẩm do rau củ quả chiếm tỷ lệ cao, chủ yếu do hóa chất bảo vệ thực vật. Theo Cục Quản lý chất lượng Vệ sinh an toàn thực phẩm, phần lớn cơ sở chế biến thực phẩm là hộ gia đình, cá thể, không đạt yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm. Nhu cầu rau quả tăng cao, nhưng thị trường thiếu quản lý và kiểm định chất lượng. Các cơ sở sản xuất và tiêu thụ rau an toàn còn nhỏ lẻ và chưa phổ biến. Vấn đề an toàn thực phẩm với rau đang được xã hội quan tâm đặc biệt.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Rau An Toàn Đối Với Sức Khỏe Người Dân

Rau xanh đóng vai trò quan trọng trong chế độ ăn uống hàng ngày, cung cấp vitamin, khoáng chất và chất xơ cần thiết cho cơ thể. Việc tiêu thụ rau an toàn giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính, tăng cường hệ miễn dịch và cải thiện sức khỏe tổng thể. Ngược lại, rau không an toàn chứa dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật có thể gây ngộ độc, ảnh hưởng đến hệ thần kinh và gây ra các vấn đề sức khỏe lâu dài. Do đó, việc lựa chọn sản phẩm rau an toàn là ưu tiên hàng đầu để bảo vệ sức khỏe gia đình và cộng đồng.

1.2. Thực Trạng Sản Xuất và Tiêu Thụ Rau An Toàn Tại Phủ Lý Hà Nam

Tại Phủ Lý, Hà Nam, việc sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP đang dần được mở rộng, tuy nhiên vẫn còn nhiều khó khăn trong việc tiếp cận thị trường và niềm tin của người tiêu dùng. Nhiều người dân vẫn chưa nhận thức đầy đủ về lợi ích của rau an toàn và còn e ngại về giá cả. Các kênh phân phối rau an toàn còn hạn chế, chủ yếu tập trung ở các siêu thị và cửa hàng chuyên biệt, gây khó khăn cho người tiêu dùng ở các khu vực xa trung tâm. Cần có những giải pháp đồng bộ để nâng cao nhận thức, mở rộng kênh phân phối và kiểm soát chất lượng rau an toàn để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dân.

II. Phân Tích Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Quyết Định Tiêu Dùng Rau An Toàn

Nghiên cứu cho thấy người dân đô thị có xu hướng tiêu dùng thực phẩm an toàn nhiều hơn. TP Phủ Lý, trung tâm kinh tế của Hà Nam, có mật độ dân cư cao và thu nhập ngày càng tăng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu hành vi tiêu dùng rau an toàn. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều câu hỏi cần giải đáp: Người dân Phủ Lý tìm hiểu thông tin về rau an toàn từ đâu? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng rau an toàn? Mức độ tác động của các yếu tố này như thế nào? Giải pháp nào có thể nâng cao quyết định tiêu dùng rau an toàn của người dân?

2.1. Nhận Thức Về An Toàn Thực Phẩm và Ảnh Hưởng Đến Lựa Chọn Rau

Nhận thức về an toàn thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong quyết định tiêu dùng rau an toàn. Người tiêu dùng có kiến thức về các nguy cơ tiềm ẩn từ rau không an toàn, như dư lượng thuốc trừ sâu, kim loại nặng, sẽ có xu hướng lựa chọn rau an toàn hơn. Tuy nhiên, nhiều người dân vẫn còn thiếu thông tin về các tiêu chuẩn rau an toàn, cách phân biệt rau an toàn và rau thường, dẫn đến sự hoang mang và khó khăn trong việc lựa chọn. Cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức của người dân về an toàn thực phẩmlợi ích của rau an toàn.

2.2. Giá Cả và Khả Năng Chi Trả Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Mua Rau

Giá cả là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng rau an toàn. Giá rau an toàn thường cao hơn so với rau thường, do chi phí sản xuất và kiểm định chất lượng cao hơn. Điều này gây khó khăn cho những người có thu nhập thấp và trung bình. Tuy nhiên, nhiều người tiêu dùng sẵn sàng trả giá cao hơn cho rau an toàn nếu họ tin tưởng vào chất lượng và nguồn gốc sản phẩm. Cần có các chính sách hỗ trợ để giảm chi phí sản xuất rau an toàn, giúp hạ giá thành sản phẩm và tăng khả năng tiếp cận của người tiêu dùng.

2.3. Kênh Phân Phối và Sự Tiện Lợi Trong Tiếp Cận Rau An Toàn

Kênh phân phối đóng vai trò quan trọng trong việc đưa rau an toàn đến tay người tiêu dùng. Sự tiện lợi trong tiếp cận rau an toàn, như vị trí cửa hàng, thời gian mở cửa, và sự đa dạng của sản phẩm, ảnh hưởng lớn đến quyết định mua hàng. Nếu địa điểm mua rau an toàn Phủ Lý quá xa hoặc khó tìm, người tiêu dùng có thể chuyển sang mua rau thường ở các chợ truyền thống gần nhà. Cần mở rộng các kênh phân phối rau an toàn, như siêu thị, cửa hàng tiện lợi, chợ đầu mối, và bán hàng trực tuyến, để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

III. Thực Trạng Tiêu Thụ Rau An Toàn Tại Phủ Lý Góc Nhìn Người Tiêu Dùng

Luận văn nghiên cứu thực trạng tiêu dùng sản phẩm rau an toàn tại thành phố Phủ Lý. Tỷ lệ người tiêu dùng rau an toàn còn chưa phổ biến. Thu nhập người dân tăng, mức sống nâng cao, cùng với những lo ngại về an toàn thực phẩm, khiến người tiêu dùng hiểu rõ hơn tầm quan trọng của rau an toàn. Nhu cầu về rau an toàn sẽ tăng cao. Tuy nhiên, người mua và người bán chưa thực sự gặp nhau. Người bán chưa nắm vững nhu cầu người tiêu dùng. Người tiêu dùng lo ngại về chất lượng và nguồn gốc sản phẩm, vì không có cơ sở phân biệt rau an toàn và rau thường.

3.1. Mức Độ Tin Tưởng Của Người Tiêu Dùng Vào Chất Lượng Rau An Toàn

Người tiêu dùng vẫn lo ngại về sản phẩm rau an toàn mà họ đang tiêu dùng. Hầu hết không biết nhiều thông tin về sản phẩm, không thực sự tin tưởng vào chất lượng sản phẩm. Địa điểm mua rau an toàn Phủ Lý còn nhỏ lẻ và khó tiếp cận. Mức giá rau an toàn lại khá cao so với người tiêu dùng thu nhập thấp và trung bình. Cần có giải pháp từ ba phía: Cơ quan quản lý Nhà nước, người dân, nhà phân phối.

3.2. So Sánh Giá Rau An Toàn và Rau Thường Mức Chấp Nhận Của Người Dân

Nghiên cứu so sánh giá rau an toàn và rau thường tại các địa điểm khác nhau. Yếu tố giá cả ảnh hưởng lớn đến quyết định tiêu dùng rau an toàn. Người tiêu dùng quan tâm đến yếu tố bao bì sản phẩm, đánh giá vị trí cửa hàng bán rau an toàn, chủng loại rau an toàn. Cần có chính sách hỗ trợ để giảm chi phí sản xuất rau an toàn, giúp hạ giá thành sản phẩm và tăng khả năng tiếp cận của người tiêu dùng.

IV. Giải Pháp Nâng Cao Quyết Định Tiêu Dùng Rau An Toàn Tại Phủ Lý

Để phát triển thị trường rau an toàn, cần có giải pháp đồng bộ từ cơ quan quản lý Nhà nước, nhà sản xuất và hệ thống phân phối. Các cơ quan chức năng cần quản lý rau an toàn từ khâu sản xuất, phân phối đến tay người tiêu dùng. Người dân cần nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của thực phẩm sạch đối với sức khỏe. Nhà phân phối cần xây dựng hệ thống phân phối hiệu quả, đảm bảo chất lượng và giá cả hợp lý.

4.1. Vai Trò Của Cơ Quan Nhà Nước Trong Quản Lý và Kiểm Soát Chất Lượng

Cơ quan Nhà nước cần tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng rau an toàn tại các cơ sở sản xuất và kinh doanh. Xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, giúp người tiêu dùng dễ dàng kiểm tra thông tin về nguồn gốc, quy trình sản xuất và chứng nhận chất lượng. Đồng thời, cần có chính sách hỗ trợ các nhà sản xuất rau an toàn về vốn, kỹ thuật và thị trường, khuyến khích sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP và các tiêu chuẩn quốc tế.

4.2. Nâng Cao Nhận Thức và Thay Đổi Hành Vi Tiêu Dùng Rau An Toàn

Cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức của người dân về lợi ích của rau an toàn và tác hại của rau không an toàn. Tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn, phát tờ rơi, và sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng để cung cấp thông tin về rau an toàn, cách phân biệt rau an toàn và rau thường, và địa điểm mua rau an toàn uy tín. Khuyến khích người dân tham gia các hoạt động sản xuất rau an toàn tại gia đình, tạo thói quen tiêu dùng rau an toàn và bảo vệ sức khỏe.

4.3. Phát Triển Hệ Thống Phân Phối Rau An Toàn Bền Vững và Hiệu Quả

Cần mở rộng các kênh phân phối rau an toàn, như siêu thị, cửa hàng tiện lợi, chợ đầu mối, và bán hàng trực tuyến. Xây dựng các chuỗi cung ứng rau an toàn từ trang trại đến bàn ăn, đảm bảo chất lượng và giá cả hợp lý. Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào thị trường rau an toàn, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh và nâng cao chất lượng dịch vụ. Đồng thời, cần có chính sách hỗ trợ các nhà phân phối rau an toàn về vốn, mặt bằng và quảng bá sản phẩm.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định tiêu dùng rau an toàn của người dân trên địa bàn thành phố phủ lý tỉnh hà nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRẦN THỊ THÙY PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUYẾT ĐỊNH TIÊU DÙNG RAU AN TOÀN CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60.10 Người hướng dẫn: GS. Nguyễn Văn Song NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày.

năm 2017 Tác giả luận văn Trần Thị Thùy i c LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc GS. Nguyễn Văn Song - Người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kinh tế Tài nguyên Môi trường, Khoa Kinh tế và PTNT - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ phòng Nông nghiệp và PTNT thành phố Phủ Lý, ban thống kê thành phố Phủ Lý đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày. năm 2017 Tác giả luận văn Trần Thị Thùy ii c MỤC LỤC Lời cam đoan.

ii Mục lục. iii Danh mục bảng. vi Danh mục biểu đồ. ix Trích yếu luận văn.

ix Thesis abstract .1 Tính cấp thiết của đề tài .2 Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu chung .2 Mục tiêu cụ thể .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu. Cơ sở lý luận và thực tiễn .1 Khái niệm về cầu, nhu cầu .2 Các yếu tố ảnh hưởng tới cầu. Phân loại nhu cầu. Một số vấn đề liên quan đến tâm lý người tiêu dùng.

Khái niệm về “Nông nghiệp sạch” và khái niệm về rau an toàn trong phạm vi nghiên cứu .6 Khái niệm ý định mua .7 Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định mua hàng của người tiêu dùng .8 Quá trình ra quyết định mua hàng của người tiêu dùng .9 Mô hình nghiên cứu về hành vi tiêu dùng .2 Cơ sở thực tiễn. Thực trạng tiêu dùng rau, quả trên thế giới. Thực trạng tiêu dùng rau an toàn ở Việt Nam. Các công trình nghiên cứu liên quan.

Phương pháp nghiên cứu.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .1 Điều kiện tự nhiên .2 Điều kiện kinh tế-xã hội. Đặc điểm tự nhiên. Tình hình dân số và phân bố lao động trên địa bàn.5 Tình hình sản xuất kinh doanh trên địa bàn .2 Phương pháp nghiên cứu .1 Nguồn số liệu .2 Phương pháp phân tích .4 Hệ thống chỉ tiêu phân tích và xử lý số liệu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.

Thực trạng tình hình tiêu thụ rau an toàn của người dân tại thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.1 Đặc điểm của người tiêu dùng và tình hình tiêu thụ rau nói chung của người dân .2 Vấn đề thông tin không cân xứng trong thị trường RAT .3 Quan điểm của người tiêu dùng về RAT.4 Hành vi mua rau của người tiêu dùng. Phân tích các yêu tố ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng rau an toàn c ủa dân. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng rau an toàn của người dân .2 Mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ RAT mà người dân quyết định mua. Nguyên nhân người dân chưa tiêu thụ rat và giải pháp khắc phục.

Kết luận và kiến nghị .1 Đối với cơ quan Nhà nước .2 Đối với nhà sản xuất .3 Đối với hệ thống phân phối (cửa hàng RAT, siêu thị, trung tâm thương mại…).90 Tài liệu tham khảo.93 v c DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ RAT Rau an toàn RT Rau thường WTO World Trade Organization TP Thành phố BVTV Bảo vệ thực vật NN&PTNT Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn EU European Union VIETGAP Vietnamese Good Agricultural Practices VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm vi c DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Ngưỡng cho phép dư lượng nitrat trong một số loại rau ( Theo qui định của WHO). Hàm lượng kim loại nặng ( Theo quy định của WHO). Hiện trạng phân bố dân cư Thành phố Phủ Lý năm 2016.

Tổng hợp phương pháp thu nhập nguồn số liệu gián tiếp. Tổng hợp phương pháp thu nhập nguồn số liệu trực tiếp. Tổng hợp về đặc điểm của người tiêu dùng. Tỷ lệ các loại rau (ĐVT : người).

Khả năng phân biệt RAT và rau thường. Quan điểm của người tiêu dùng về RAT. Tỷ lệ địa điểm mua rau. Lý do lựa chọn địa điểm mua rau của người tiêu dùng.

Yếu tố quan tâm khi chọn nơi mua rau. Lý do người tiêu dùng chưa tiêu dùng RAT. Mức độ tin tưởng vào biển hiệu RAT. Người tiêu dùng quan tâm về yếu tố bao bì sản phẩm.

Đánh giá của người tiêu dùng về vị trí cửa hàng bán RAT. Đánh giá của người tiêu dùng về chủng loại RAT. Đánh giá của người tiêu dùng về giá RAT so với giá rau thường. Bảng so sánh giá rau tại các địa điểm khác nhau.

Yếu tố về giá cả ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng RAT. Yếu tố về thông tin sản phẩm và ảnh hưởng xấu của rau không an toàn ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng RAT. Yếu tố về thương hiệu của nhà sản xuất và nhà phân phối ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng RAT. Yếu tố địa điểm mua ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng RAT.

Yếu tố thu nhập của người tiêu dùng ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng RAT. Thứ tự các yếu tố ảnh hưởng. Kết quả ước lượng hồi quy hàm tỷ lệ RAT. Hệ số xác định R2 của mô hình hồi qui bổ sung.

Kiểm định Durbin-Watson. Kiểm định giả thuyết về các hệ số hồi qui riêng. 76 viii c DANH MỤC BIỂU ĐỒ Hình 2. Tháp nhu cầu của Maslow.

Đồ thị đường Engel. Đường ngân sách của người tiêu dùng. Thu nhập thay đổi, giá và sở thích không thay đổi. Tiến trình ra quyết định mua.

Mô hình TRA. Mô hình TPB. Mô hình nghiên cứu hành vi tiêu dùng rau an toàn. Tình hình tiêu dùng rau hiện nay.

Biểu đồ đánh giá mức độ tin tưởng của người tiêu dùng về chất lượng RAT (%). Biểu Đồ Sự Chấp Nhận Giá của Người Tiêu Dùng. Biểu Đồ Mô Tả Mức Chênh Lệch Giá giữa RAT và Rau Thường mà Người Tiêu Dùng Chấp Nhận. Mối quan hệ giữa độ tuổi và tỷ lệ % mua rau an toàn.

Mối quan hệ giữa thu nhập và tỷ lệ phần trăm mua rau an toàn. Mối quan hệ giữa mức độ tin tưởng và tỷ lệ phần trăm mua rau an toàn. 81 ix c TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Trần Thị Thùy Tên luận văn: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định tiêu dùng rau an toàn của người dân trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 60.10 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu của luận văn Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quyết định tiêu dùng rau an toàn của người dân trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.

Phân tích đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định tiêu dùng rau an toàn của họ, đề ra phương hướng, giải pháp mua rau an toàn cho người dân. Phương pháp nghiên cứu Các phương pháp được sử dụng trong quy trình nghiên cứu: - Phương pháp thu thập thông tin: sách, báo, internet, các báo cáo kinh tế xã hội của thành phố, toàn tỉnh. Tạp chí và báo cáo khoa học trong ngành, tác phẩm khoa học, tạp chí và báo cáo khoa học ngoài ngành, thông tin đại chúng (báo chí, internet…) - Phương pháp phi thực nghiệm: Quan sát, phỏng vấn điều tra người dân… Kết quả chính và kết luận - Luận văn đã hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quyết định tiêu dùng rau an toàn của người dân trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam nói riêng và người tiêu dùng Việt Nam nói chung. Ảnh hưởng của một số yếu tố tới quyết định mua rau an toàn của người dân.

Bên cạnh đó, đề tài cũng đã nghiên cứu thực tiễn chung về tiêu dùng RAT của Việt Nam trong những năm gần đây. - Đề tài tìm hiểu được tình hình tiêu thụ RAT trên địa bàn thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. Hiện nay tỷ lệ người tiêu dùng RAT còn chưa phổ biến. Thu nhập của người dân ngày càng cao, mức sống được nâng lên, bên cạnh đó là những vấn đề về an toàn thực phẩm đang báo động từng ngày trên khắp các phương tiện truyền thông đại chúng.

Người tiêu dùng hiểu dần được mức độ quan trọng của độ sạch và an toàn về các thực phẩm mà họ tiêu dùng hằng ngày. Do đó, nhu cầu của người tiêu dùng về RAT sẽ ngày càng tăng cao. Thế nhưng giữa người mua và người bán vẫn chưa thực sự gặp nhau. Người bán chưa nắm vững được hết nhu cầu của người tiêu dùng.

Người tiêu dùng thì x c lo ngại thực phẩm có an toàn thật hay không, vì không có cơ sở để phân biệt RAT và rau thường cũng như nguồn gốc của sản phẩm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân Tích Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Tiêu Dùng Rau An Toàn Tại Phủ Lý, Hà Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến quyết định tiêu dùng rau an toàn của người dân tại khu vực này. Nghiên cứu không chỉ chỉ ra những yếu tố kinh tế, xã hội mà còn nhấn mạnh vai trò của nhận thức và thói quen tiêu dùng trong việc lựa chọn thực phẩm an toàn. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích giúp nâng cao nhận thức về sức khỏe và an toàn thực phẩm, từ đó có thể đưa ra quyết định tiêu dùng thông minh hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe và tiêu dùng, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị arv của bệnh nhân nhiễm hivaids tại phòng khám ngoại trú hoàng mai hà nội năm 2016, nơi phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Bên cạnh đó, Chất lượng cuộc sống và một số yếu tố ảnh hưởng của người bệnh ung thư dạ dày sau phẫu thuật tại bệnh viện việt đức năm 2018 cũng sẽ cung cấp cái nhìn về sức khỏe và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Cuối cùng, Luận văn bất bình đẳng xã hội trong tiếp cận các dịch vụ y tế của người dân hiện nay sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố xã hội ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe và tiêu dùng.