Tổng quan nghiên cứu
Bối cảnh đổi mới quản lý tài chính công tại Việt Nam đã ghi nhận bước chuyển dịch căn bản khi gần 100% bệnh viện tuyến trung ương và hơn 70% bệnh viện tuyến tỉnh, huyện áp dụng cơ chế tự chủ tài chính theo định hướng xã hội hóa dịch vụ y tế. Tuy nhiên, tính đến năm 2015, cả nước mới chỉ có 4 đơn vị sự nghiệp y tế tuyến trung ương thực hiện tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên, trong khi phần lớn các cơ sở chuyên khoa đầu ngành vẫn đang trong giai đoạn tự bảo đảm một phần. Bệnh viện Da liễu Trung ương là bệnh viện chuyên khoa đầu ngành hạng I trực thuộc Bộ Y tế, giữ vai trò chỉ đạo chuyên môn khám chữa bệnh và phòng chống bệnh phong, da liễu cho 63 tỉnh thành trên toàn quốc. Việc vận hành cơ chế tự chủ tài chính theo tinh thần Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP tại bệnh viện đã tạo động lực nâng cao chất lượng dịch vụ, song cũng làm phát sinh nhiều bất cập trong cơ cấu thu chi và quản lý tài sản công.
Mục tiêu cốt lõi của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về tự chủ tài chính tại đơn vị sự nghiệp y tế có thu, phân tích toàn diện thực trạng tài chính tại Bệnh viện Da liễu Trung ương giai đoạn 2011 - 2014, từ đó nhận diện những nút thắt thể chế và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao tính tự chủ. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại Bệnh viện Da liễu Trung ương với chuỗi số liệu tài chính liên tục trong thời gian 4 năm. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp bệnh viện mở rộng tự chủ chi thường xuyên từ mức 85% tiến tới 100%, nâng tỷ trọng trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đạt trên 25% tổng chênh lệch thu chi và gia tăng thu nhập cho hơn 300 cán bộ, nhân viên y tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management) và Lý thuyết Đại diện (Agency Theory) trong việc phân cấp, phân quyền tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập. Bản chất của cơ chế tự chủ tài chính là Nhà nước trao quyền tự quyết cho thủ trưởng đơn vị trong việc tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính gắn liền với tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Ba khái niệm nền tảng được định hình xuyên suốt đề tài gồm: đơn vị sự nghiệp có thu, cơ chế tự chủ tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ.
Mô hình nghiên cứu phân định rõ 3 loại hình đơn vị sự nghiệp có thu theo quy định hiện hành:
- Đơn vị tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư với mức độ tự chủ đạt từ 100% trở lên cho cả hai nhóm chi.
- Đơn vị tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên với mức độ tự cân đối chi vận hành đạt từ 100% trở lên.
- Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên với tỷ lệ tự trang trải dao động từ trên 10% đến dưới 100%, phần thiếu hụt do ngân sách nhà nước cấp bù.
Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động này dựa trên nền tảng của Nghị định 10/2002/NĐ-CP, Nghị định 43/2006/NĐ-CP, Nghị định 16/2015/NĐ-CP và Thông tư hướng dẫn số 71/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu thứ cấp của nghiên cứu bao gồm 100% hệ thống báo cáo quyết toán tài chính, bảng cân đối kế toán, số liệu cấp phát ngân sách và danh mục quản lý vật tư y tế của Bệnh viện Da liễu Trung ương giai đoạn 2011 - 2014. Nhằm bổ trợ góc nhìn thực chứng, tác giả thực hiện khảo sát định tính trên cỡ mẫu gồm 120 cán bộ quản lý, bác sĩ, điều dưỡng và nhân viên tài chính kế toán. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng theo từng khối phòng ban chức năng và các khoa điều trị lâm sàng nhằm đảm bảo tính đại diện cao.
Các phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm: phương pháp so sánh số học (so sánh ngang, so sánh dọc), phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích tỷ số tài chính và đối chiếu thực nghiệm. Lý do lựa chọn các phương pháp phân tích này là để phản ánh khách quan xu hướng biến động nguồn thu, đo lường tốc độ tăng trưởng chi phí vận hành qua 4 năm tài chính và chỉ ra khoảng cách giữa việc chấp hành quy chế chi tiêu nội bộ với hiệu quả sử dụng vốn ngân sách. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được thực hiện tuần tự qua các bước: thu thập dữ liệu kế toán, xử lý dữ liệu qua bảng số liệu chuyên dụng và đối chiếu kinh nghiệm tự chủ từ Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Ninh (2013) và Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ (2014).
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình phân tích thực trạng tự chủ tài chính tại Bệnh viện Da liễu Trung ương giai đoạn 2011 - 2014 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:
- Thứ nhất, cơ cấu nguồn thu chuyển biến tích cực theo hướng giảm dần sự lệ thuộc vào bầu sữa ngân sách. Nguồn thu sự nghiệp y tế tăng trưởng bình quân 16,8%/năm, trong đó doanh thu từ khám chữa bệnh theo yêu cầu, phẫu thuật laser thẩm mỹ và xét nghiệm chuyên sâu chiếm tỷ trọng áp đảo 72,5% tổng nguồn thu, trong khi kinh phí ngân sách nhà nước cấp giảm xuống còn dưới 15%.
- Thứ hai, mức độ tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của bệnh viện gia tăng ổn định, từ mức 78,4% năm 2011 lên đạt 89,6% vào năm 2014, giúp bệnh viện từng bước độc lập về tài chính.
- Thứ ba, cơ cấu chi tiêu bộc lộ sự gia tăng tỷ trọng chi cho con người. Khoản chi tiền lương, tiền công, phụ cấp và thu nhập tăng thêm chiếm bình quân 46,2% tổng chi thường xuyên, chi vật tư thuốc men chiếm 33,5%, trong khi chi sửa chữa duy tu tài sản cố định chỉ chiếm xấp xỉ 4,8% tổng dự toán.
- Thứ tư, việc trích lập các quỹ sau chênh lệch thu chi còn mất cân đối nghiêm trọng. Quỹ khen thưởng và phúc lợi chiếm tới 48% tổng quỹ thặng dư, trong khi Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp chỉ được trích lập ở mức 28,5%, gây khó khăn cho việc hiện đại hóa máy móc y khoa.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chủ yếu của sự tăng trưởng nguồn thu là do bệnh viện đã chủ động mở rộng 15 danh mục kỹ thuật điều trị da liễu chuyên sâu và dịch vụ thẩm mỹ công nghệ cao, thu hút lượng lớn bệnh nhân ngoại trú. Tuy nhiên, việc tỷ trọng trích lập Quỹ phát triển sự nghiệp thấp hơn Quỹ khen thưởng phúc lợi phản ánh tâm lý chú trọng cải thiện thu nhập trước mắt hơn là tái đầu tư hạ tầng dài hạn. Khi so sánh với mô hình tự chủ toàn diện tại Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Da liễu Trung ương vẫn gặp rào cản do cơ cấu giá dịch vụ y tế chưa kết cấu đủ 7 yếu tố chi phí cấu thành theo nguyên tắc kinh tế thị trường.
Để phục vụ công tác quản trị, các dữ liệu tài chính này có thể được mô hình hóa hiệu quả qua hệ thống trực quan: biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu chuyển dịch 4 nguồn thu (ngân sách, viện phí, BHYT, thu dịch vụ) và biểu đồ đường tròn minh họa tỷ trọng phân bổ các khoản chi thường xuyên qua 4 năm. Việc chuẩn hóa dữ liệu thông qua các bảng biểu so sánh định kỳ giúp ban lãnh đạo dễ dàng phát hiện các khoản chi hành chính vượt định mức, từ đó siết chặt quản lý khoán chi cước điện thoại, xăng xe công vụ và công tác phí theo đúng Thông tư 71/2006/TT-BTC.
Đề xuất và khuyến nghị
Nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Da liễu Trung ương:
- Thứ nhất, mở rộng và đa dạng hóa nguồn thu sự nghiệp chuyên môn. Ban Giám đốc chỉ đạo các khoa lâm sàng phát triển thêm 5 đến 7 gói dịch vụ kỹ thuật cao về ứng dụng tế bào gốc, laser thẩm mỹ tiên tiến và chăm sóc da chuyên sâu, đặt mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu dịch vụ từ 12% - 15%/năm trong giai đoạn 2016 - 2020.
- Thứ hai, tái cơ cấu định mức chi và siết chặt quy chế chi tiêu nội bộ. Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì rà soát 100% định mức khoán chi hành chính, quản lý chặt chẽ khâu đấu thầu hóa chất, dược phẩm nhằm mục tiêu tiết giảm từ 8% - 10% chi phí vận hành lãng phí mỗi năm.
- Thứ ba, đổi mới cơ chế phân phối thu nhập tăng thêm gắn với năng suất lao động. Bệnh viện cần điều chỉnh tỷ lệ trích Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp lên mức tối thiểu 35% chênh lệch thu chi, đồng thời áp dụng phương pháp đánh giá KPI để phân bổ thu nhập tăng thêm (từ 1,5 đến 2,0 lần lương ngạch bậc) cho từng chức danh chuyên môn từ năm 2016.
- Thứ tư, kiến nghị Bộ Y tế và Bộ Tài chính nhanh chóng ban hành thông tư liên tịch hướng dẫn Nghị định 16/2015/NĐ-CP, hoàn thành lộ trình tính đúng tính đủ giá dịch vụ y tế và cho phép bệnh viện tuyến trung ương được vay vốn tín dụng ưu đãi để đầu tư cơ sở hạ tầng.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:
- Ban Giám đốc và Hội đồng quản lý các bệnh viện công lập: Nắm bắt phương pháp luận và các bước đi cụ thể để xây dựng đề án chuyển đổi mức độ tự chủ từ tự bảo đảm một phần sang tự bảo đảm 100% chi thường xuyên và chi đầu tư.
- Trưởng phòng và chuyên viên Phòng Tài chính - Kế toán tại các đơn vị sự nghiệp y tế: Vận dụng làm tài liệu tham khảo nghiệp vụ trong việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý định mức khoán chi phí, hạch toán nguồn thu dịch vụ và phân chia quỹ lương tăng thêm.
- Chuyên viên hoạch định chính sách tại Bộ Y tế, Bộ Tài chính và cơ quan Bảo hiểm Xã hội: Tiếp cận nguồn dữ liệu thực tế 4 năm của một bệnh viện chuyên khoa hạng I để hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế giá dịch vụ y tế công và định mức chi trả BHYT.
- Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị bệnh viện: Sử dụng làm tài liệu học thuật và case study điển hình phục vụ nghiên cứu các chuyên đề về tài chính công và xã hội hóa y tế.
Câu hỏi thường gặp
-
Cơ chế tự chủ tài chính mang lại thay đổi lớn nhất nào cho Bệnh viện Da liễu Trung ương? Cơ chế tự chủ trao quyền chủ động 100% cho bệnh viện trong việc bố trí nguồn kinh phí thường xuyên, huy động vốn liên doanh liên kết trang thiết bị hiện đại và giúp nâng mức thu nhập tăng thêm của y bác sĩ lên 1,5 - 1,8 lần lương cơ bản, tạo động lực nâng cao chất lượng điều trị.
-
Rào cản lớn nhất trong việc mở rộng quy mô nguồn thu tại bệnh viện giai đoạn 2011 - 2014 là gì? Rào cản lớn nhất là giá viện phí khung vẫn chưa tính đủ 7 yếu tố chi phí cấu thành dịch vụ y tế, trong khi các khoản thu từ dịch vụ khám chữa bệnh theo yêu cầu chịu sự khống chế biên độ của cơ quan quản lý, làm hạn chế khả năng tích lũy nguồn vốn tái đầu tư.
-
Tỷ lệ tự chủ chi thường xuyên của bệnh viện đạt mức bao nhiêu trong giai đoạn nghiên cứu? Mức độ tự bảo đảm chi thường xuyên của Bệnh viện Da liễu Trung ương đã tăng trưởng ấn tượng từ 78,4% năm 2011 lên đạt mức 89,6% vào năm 2014, qua đó giúp giảm tỷ lệ trợ cấp thường xuyên từ ngân sách nhà nước xuống mức dưới 15%.
-
Quy chế chi tiêu nội bộ có vai trò quyết định như thế nào đối với hiệu quả tự chủ? Quy chế chi tiêu nội bộ đóng vai trò là hành lang pháp lý cơ sở, thiết lập hơn 20 định mức chi tiêu chi tiết từ mua sắm, công tác phí đến tỷ lệ trích 4 quỹ sự nghiệp, bảo đảm tính công khai, dân chủ và làm căn cứ pháp lý để Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi.
-
Bệnh viện cần ưu tiên giải pháp tài chính nào để triển khai hiệu quả Nghị định 16/2015/NĐ-CP? Bệnh viện cần tập trung nâng tỷ lệ trích Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp lên trên 35%, mở rộng các gói điều trị kỹ thuật cao và áp dụng phần mềm quản trị bệnh viện nhằm số hóa 100% dữ liệu kế toán, hạn chế tối đa thất thoát dòng tiền dịch vụ.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và hành lang pháp lý về cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu theo tinh thần Nghị định 43/2006/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP.
- Phân tích định lượng sâu sắc bức tranh tài chính 4 năm (2011 - 2014) tại Bệnh viện Da liễu Trung ương, chỉ rõ tỷ lệ tự chủ chi thường xuyên tiệm cận mốc 90% cùng tốc độ tăng thu sự nghiệp đạt 16,8%/năm.
- Bóc tách chính xác những điểm nghẽn về cơ cấu trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp còn thấp dưới 30% và cơ chế phân phối thu nhập chưa gắn chặt với hiệu suất công việc.
- Hoạch định hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi nhằm tái cấu trúc thu chi, hoàn thiện định mức khoán chi và mở rộng 5 đến 7 gói kỹ thuật cao giai đoạn 2016 - 2020.
- Đóng góp gói kiến nghị hoàn thiện cơ chế giá dịch vụ y tế gửi tới Bộ Y tế và Bộ Tài chính nhằm tháo gỡ rào cản thể chế cho các bệnh viện tuyến trung ương.
Các nhà quản trị bệnh viện, chuyên viên tài chính y tế và nhà nghiên cứu quan tâm hãy khai thác toàn văn luận văn thạc sĩ này để vận dụng sáng tạo các giải pháp tự chủ tài chính vào thực tiễn quản lý đơn vị sự nghiệp công lập.