Luận văn thạc sĩ HCMUTE về đai đeo hỗ trợ người khiếm thị

Đề tài Đai đeo hỗ trợ người khiếm thị - Luận văn thạc sĩ HCMUTE với cơ sở khoa học chặt chẽ, đóng góp giá trị cho nghiên cứu và thực tiễn chuyên ngành

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2018

94
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.3. GIỚI HẠN

1.4. BỐ CỤC

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. GIỚI THIỆU CHUẨN TRUYỀN NHẬN DỮ LIỆU – GIAO TIẾP UART

2.2. PHƯƠNG PHÁP TÍNH

2.2.1. Cơ sở thiết kế

2.2.2. Phương pháp tính

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN

3.1. Tính toán và thiết kế hệ thống

3.1.1. Thiết kế sơ đồ khối hệ thống

3.1.2. Tính toán và thiết kế mạch

3.1.3. Sơ đồ nguyên lý của toàn mạch

4. CHƯƠNG 4: THI CÔNG HỆ THỐNG

4.1. Thi công hệ thống

4.1.1. Thi công bo mạch

4.1.2. Lắp ráp và kiểm tra

4.1.3. Đóng gói và thi công mô hình

4.1.4. Lập trình hệ thống

4.1.4.1. Phần mềm lập trình cho vi điều khiển

4.2. Viết tài liệu hướng dẫn

4.2.1. Viết tài liệu hướng dẫn sử dụng

4.2.2. Quy trình thao tác

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ, NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ

5.1. Những vấn đề nghiên cứu

5.2. Những vấn đề hoàn thành

5.3. Hình ảnh sản phẩm

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

6.1. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Đai đeo hỗ trợ người khiếm thị

Đai đeo hỗ trợ người khiếm thị là một thiết bị công nghệ được thiết kế nhằm giúp đỡ người khiếm thị trong việc di chuyển và nhận biết vật cản. Thiết bị này sử dụng cảm biến khoảng cách GP2Y0A710K0F để phát hiện vật cản trong khoảng cách an toàn, từ đó thông báo cho người dùng thông qua âm thanh. Mục tiêu chính của luận văn thạc sĩ HCMUTE là phát triển một sản phẩm có thể cải thiện chất lượng cuộc sống cho người khiếm thị, giúp họ tự tin hơn trong việc di chuyển. Việc phát triển thiết bị này không chỉ thể hiện sự quan tâm của cộng đồng mà còn góp phần vào việc nâng cao nhận thức về công nghệ hỗ trợ cho người khuyết tật.

1.1. Tính năng của đai đeo

Đai đeo hỗ trợ người khiếm thị được trang bị nhiều tính năng hữu ích. Đầu tiên, thiết bị có khả năng quét từ trên xuống dưới và ngược lại để phát hiện vật cản. Khi phát hiện vật cản, thiết bị sẽ phát âm thanh cảnh báo cho người dùng. Thứ hai, đai đeo còn có khả năng phát hiện cầu thang, giúp người khiếm thị tránh được những nguy hiểm tiềm ẩn. Cuối cùng, thiết bị được thiết kế với nguồn pin có thể sạc lại, tạo sự tiện lợi cho người sử dụng. Những tính năng này không chỉ giúp người khiếm thị di chuyển an toàn mà còn tạo điều kiện cho họ tham gia vào các hoạt động xã hội một cách dễ dàng hơn.

II. Phương pháp nghiên cứu và phát triển

Luận văn thạc sĩ HCMUTE đã áp dụng nhiều phương pháp nghiên cứu để phát triển đai đeo hỗ trợ người khiếm thị. Đầu tiên, nhóm nghiên cứu đã tìm hiểu các đề tài đã có trước đó để rút ra bài học kinh nghiệm. Tiếp theo, việc xác định góc và khoảng cách từ cảm biến đến vật cản được thực hiện thông qua các phương pháp tính toán chính xác. Nhóm cũng đã tiến hành thi công lắp ráp mô hình và viết chương trình điều khiển cho thiết bị. Quá trình thực nghiệm được thực hiện để quan sát kết quả và điều chỉnh các thông số cho tối ưu hệ thống. Những phương pháp này không chỉ giúp hoàn thiện sản phẩm mà còn đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong thực tế.

2.1. Thiết kế hệ thống

Thiết kế hệ thống là một phần quan trọng trong quá trình phát triển đai đeo hỗ trợ người khiếm thị. Nhóm nghiên cứu đã thiết kế sơ đồ khối hệ thống, trong đó bao gồm các linh kiện như cảm biến khoảng cách, module âm thanh và động cơ servo. Mỗi linh kiện đều có vai trò riêng trong việc đảm bảo hoạt động của thiết bị. Cảm biến khoảng cách GP2Y0A710K0F giúp phát hiện vật cản, trong khi module âm thanh DFPlayer Mini phát âm thanh cảnh báo. Động cơ servo MG90S được sử dụng để quét góc, từ đó xác định vị trí của vật cản. Thiết kế này không chỉ đảm bảo tính hiệu quả mà còn tạo điều kiện cho việc bảo trì và nâng cấp trong tương lai.

III. Kết quả và đánh giá

Kết quả nghiên cứu cho thấy đai đeo hỗ trợ người khiếm thị hoạt động hiệu quả trong việc phát hiện vật cản và cầu thang. Qua các thử nghiệm thực tế, thiết bị đã chứng minh được khả năng cảnh báo chính xác và kịp thời cho người sử dụng. Đặc biệt, việc sử dụng âm thanh để thông báo giúp người khiếm thị dễ dàng nhận biết và lựa chọn hướng đi an toàn hơn. Đánh giá tổng thể cho thấy sản phẩm không chỉ đáp ứng được nhu cầu thực tiễn mà còn có tiềm năng phát triển trong tương lai. Những phản hồi từ người dùng cũng cho thấy sự hài lòng với thiết bị, điều này khẳng định giá trị thực tiễn của luận văn thạc sĩ HCMUTE.

3.1. Đánh giá hiệu quả sử dụng

Đánh giá hiệu quả sử dụng của đai đeo hỗ trợ người khiếm thị cho thấy thiết bị đã giúp người dùng tự tin hơn trong việc di chuyển. Các thử nghiệm cho thấy người khiếm thị có thể nhận biết vật cản trong khoảng cách an toàn và tránh được những nguy hiểm. Hơn nữa, thiết bị còn giúp họ cảm thấy độc lập hơn trong cuộc sống hàng ngày. Những phản hồi tích cực từ người dùng cho thấy rằng đai đeo không chỉ là một sản phẩm công nghệ mà còn là một giải pháp thực tiễn cho những khó khăn mà người khiếm thị gặp phải trong cuộc sống.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay, với sự bùng nổ của khoa học và công nghệ, hàng loạt các thiết bị công nghệ cao được ra đời nhằm đáp ứng cho nhu cầu sử dụng của con người. Trong đó, cũng không thiếu các thiết bị dùng để giúp đỡ cho những người khiếm thị. Người khiếm thị ở Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn trong việc đi lại và các sinh hoạt hằng ngày, họ cần sự giúp đỡ của người thân hoặc những vật dụng như gậy chỉ đường,. Nên việc cho ra đời càng nhiều thiết bị hỗ trợ cho những người khiếm thị là điều cần thiết, điều này thể hiện sự quan tâm của cộng đồng đối với những người khiếm thị, góp phần giúp đỡ cho người khiếm thị có thể thuận lợi hơn trong việc di chuyển cũng như sinh hoạt hàng ngày.

Ở Việt Nam cũng đã có các thiết bị cũng như phát minh được ra đời để giúp đỡ cho họ như Mắt Thần của Tiến Sĩ Nguyễn Bá Hải, vòng đeo tay hỗ trợ người mù thông báo cho người dùng bằng cách báo rung,… Với sự cần thiết đó, nhóm em xin thực hiện đề tài “Đai đeo hỗ trợ người khiếm thị”. Với đề tài này, nhóm sử dụng cảm biến hồng ngoại GP2Y0A710K0F để có thể phát hiện được vật cản hay cầu thang trong một khoảng cách an toàn với người khiếm thị để họ có thể tránh được các vật cản trước mặt và tìm được hướng đi an toàn hơn bằng việc thông báo bằng âm thanh. MỤC TIÊU Mục tiêu của đề tài này là thực hiện một mô hình hoản chỉnh sử dụng cảm biến hồng ngoại GP2Y0A710K0F kết hợp với động cơ Servo MG90S để phát hiện được vật cản trong phạm vi tối thiểu là 1.2m và phát hiện được cầu thang. Sau đó, sử dụng module DF Player Mini Mp3 để phát các thông báo đã được thiết lập sẵn qua loa hay tai nghe (earphone) đến người sử dụng để họ có thể chọn hướng khác an toàn hơn và tiếp tục di chuyển.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 1 Luan van CHƢƠNG 1. NỘi DUNG NGHIÊN CỨU  NỘI DUNG 1: Tìm hiểu các đề tài đã có trước đó.  NỘI DUNG 2: Tìm hiểu cách xác định góc từ đó xác định được các khoảng cách từ 1 điểm cố định đến 1 điểm bất kì.  NỘI DUNG 3: Tìm hiểu các linh kiện sử dụng trong hệ thống.

 NỘI DUNG 4: Thiết kệ hệ thống điều khiển.  NỘI DUNG 5: Thi công lắp ráp mô hình.  NỘI DUNG 6: Viết chương trình hoàn chỉnh cho mô hình.  NỘI DUNG 7: Thực nghiệm để quan sát kết quả.

 NỘI DUNG 8: Điều chỉnh các thông số cho tối ưu hệ thống.  NỘI DUNG 9: Hoàn thiện chương trình.  NỘI DUNG 10: Nhận xét, đánh giá kết quả và hoàn thiện mô hình.  NỘI DUNG 11:Hoàn thành luận văn.

GIỚI HẠN  Phạm vi giới hạn của cảm biến GP2Y0A710K0F từ 1m đến 5,5m. Dưới 1m thì cảm biến hoạt động không chính xác.  Sử dụng Board Arduino Nano thay vì phải thiết kế một mạch điều khiển hoàn chỉnh để tiết kiệm thời gian.  Thời gian sử dụng còn ngắn do sử dụng pin 18650 dung lượng thấp.

BỐ CỤC  Chƣơng 1: Tổng quan Chương này giới thiệu về đề tài, lí do chọn đề tài, mục tiêu, nội dung nghiên cứu, giới hạn của đề tài.  Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết Chương này trình bày về cơ sơ lý thuyết của đề tài, tổng quan về vi điều khiển.  Chƣơng 3: Thiết kế và tính toán Chương này trình bày việc thiết kế sơ đồ khối, tìm hiểu các linh kiện được sử dụng, tính toán thông số sử dụng trong mạch và thiết kế sơ đồ nguyên lý của hệ thống. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 2 Luan van CHƢƠNG 1.

TỔNG QUAN  Chƣơng 4: Thi công hệ thống Chương này trình bày các bước thi công của hệ thống từ phần cứng, phần mềm, các kết quả đạt được sau khi thi công.  Chƣơng 5: Kết quả, nhận xét và đánh giá Chương này trình bày kết quả thực hiện, nhận xét và đưa đánh giá chung về hệ thống dựa trên các mục tiêu ban đầu đã đặt ra.  Chƣơng 6: Kết luận và hướng phát triển Chương này trình bày kết luận về đề tài đã thực hiện, nêu ra các hướng phát triển cho đề tài trong tương lai. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 3 Luan van CHƢƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chƣơng 2.1 GIỚI THIỆU CHUẨN TRUYỀN NHẬN DỮ LIỆU – GIAO TIẾP UART Giao tiếp UART chế độ bất đồng bộ sử dụng một dây kết nối cho mỗi chiều truyền dữ liệu do đó để quá trình truyền nhận dữ liệu thành công thì việc tuân thủ các tiêu chuẩn truyền là hết sức quan trọng. Sau đây là các khái niệm quan trọng trong chế độ truyền thông này. Baud rate (tốc độ Baud): Để việc truyền và nhận bất đồng bộ xảy ra thành công thì các thiết bị tham gia phải thống nhất với nhau về khoảng thời gian dành cho 1 bit truyền, hay nói cách khác tốc độ truyền phải được cài đặt như nhau trước khi truyền nhận, tốc độ này gọi là tốc độ Baud. Tốc độ Baud là số bit truyền trong một giây.

Ví dụ, nếu tốc độ Baud được đặt là 9600 bit/giây thì thời gian dành cho một bit truyền là 1/9600 ~ 104. Frame (khung truyền): Do truyền thông nối tiếp mà nhất là nối tiếp bất đồng bộ rất dễ mất hoặc sai lệch dữ liệu, quá trình truyền thông theo kiểu này phải tuân theo một số quy cách nhất định. Bên cạnh tốc độ Baud, khung truyền là một yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công khi truyền và nhận. Khung truyền bao gồm các quy định về số bit trong mỗi lần truyền, các bit báo hiệu như bit Start và bit Stop, các bit kiểm tra như Parity, ngoài ra số lượng các bit dữ liệu trong mỗi lần truyền cũng được quy định bởi khung truyền.

Để bắt đầu cho việc truyền dữ liệu bằng UART, một START bit được gửi đi, sau đó là các bit dữ liệu và kết thúc quá trình truyền là STOP bit. Khung truyễn dữ liệu trong chế độ bất động bộ BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 4 Luan van CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Start bit: Là bit đầu tiên được truyền trong một khung truyền, bit này có chức năng báo cho thiết bị nhận biết rằng có một gói dữ liệu sắp được truyền tới. Start bit là bit bắt buộc phải có trong khung truyền.

Data: Data hay dữ liệu cần truyền là thông tin chính mà chúng ta cần gửi và nhận. Dữ liệu cần truyền không nhất thiết phải là gói 8 bit, có thể quy định số lượng bit của dữ liệu là 5, 6, 7, 8 hoặc 9. Trong truyền thông nối tiếp USART, bit có ảnh hưởng nhỏ nhất của dữ liệu sẽ được truyền trước và cuối cùng là bit có ảnh hưởng lớn nhất. Parity bit: Là bit dùng kiểm tra dữ liệu truyền đúng không (một cách tương đối).

Có 2 loại parity là parity chẵn và parity lẻ. Parity chẵn nghĩa là số lượng bit 1 trong dữ liệu bao gồm bit parity luôn là số chẵn. Ngược lại, tổng số lượng các bit 1 trong parity lẻ luôn là lẻ. Ví dụ, nếu dữ liệu của bạn là 10111011 nhị phân, có tất cả 6 bit 1 trong dữ liệu này, nếu parity chẵn được dùng, bit parity sẽ mang giá trị 0 để đảm bảo tổng các bit 1 là số chẵn (6 bit 1).

Nếu parity lẻ được yêu cầu thì giá trị của parity bit là 1. Parity bit không phải là bit bắt buộc và vì thế chúng ta có thể loại bit này khỏi khung truyền. Stop bits: Là một hoặc các bit báo cho thiết bị nhận rằng một gói dữ liệu đã được gửi xong. Sau khi nhận được stop bits, thiết bị nhận sẽ tiến hành kiểm tra khung truyền để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu.

Stop bits là các bit bắt buộc xuất hiện trong khung truyền. Khung truyền phổ biến nhất là ( Start bit + 8 bit dữ liệu + stop bit).2 PHƢƠNG PHÁP TÍNH 2.1 Cơ sở thiết kế Vì đề tài sử dụng servo quay tuần tự từ trên xuống và ngược lại kết hợp với cảm biến hồng ngoại GP2Y0A710K0F để xác định được tại một góc bất kì của servo có vật cản hay không. Vậy nên cần phải có một phương pháp tính riêng để xác định được những yêu cầu đó. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 5 Luan van CHƢƠNG 2.2 Phƣơng pháp tính Sau khi tìm hiểu nhóm đã xây dựng được phương pháp tính toán cụ thể để tại một góc bất kì của servo cảm biến khoảng cách sẽ phát hiện được có vật cản hay không.

Nếu có vật cản thì phát âm thanh thông báo cho người sử dụng biết phía trước có vật cản để họ lựa chọn hướng đi khác. Đầu tiên, nhóm sẽ thiết lập chiều cao ban đầu của người sử dụng như sau: Với: h1: Khoảng cách từ đai đeo xuống đất (mm). h2 = ? h2: Khoảng cách từ đai đeo lên đầu (mm). S: Khoảng cách cảm biến đo được (mm).

α: Góc cố định ban đầu (độ). Thiết lập chiều cao của người sử dụng Chọn góc α bằng 50 độ, S là khoảng cách mà cảm biến đọc được ngay tại góc 50 độ; h1 là khoảng cách từ đai đeo xuống dưới đất; h2 là khoảng cách từ đai đeo lên đầu và để xác định được h1 thì cần sử dụng phương trình lượng giác như sau: h1 = cos(50) * S ( 2.1) Theo thực nghiệm đo đạt trên thực tế thì: h2 = (2/3) * h1 ( 2.2) BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 6 Luan van CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT L = 1200 h2 Với: h1: Khoảng cách từ đai đeo xuống đất (mm). Góc h2: Khoảng cách từ đai đeo lên đầu (mm).

max? L: Khoảng cách cần cảnh báo khi có vật cản (mm). Góc Góc min: Góc nhỏ nhất cần để đo khoảng cách (độ). min? Góc max: Góc lớn nhất cần để đo khoảng cách (độ). Xác định góc min, góc max Từ h1, h2 vừa tìm được, nhóm sẽ xác định lại góc min và góc max là 2 góc nhỏ nhất, lớn nhất cần để đo khoảng cách dựa trên phương trình toán sau: Góc min = arctan (1200 / h1) (2.4) Hai phương trình trên nhóm sử dụng khoảng cách an toàn (L) bằng 1200 mm.

Vì ở đây, dùng số độ (i) tăng, giảm giữa 2 góc quay liên tiếp bằng 2 nên cần xử lý các giá trị góc min và góc max để servo quay lên, quay xuống tuần tự đúng với góc tương ứng bằng cách: A = Góc max – Góc min (2.5) - Nếu A là số chẵn thì góc quay tuần tự là [góc min; góc max].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn thạc sĩ HCMUTE về đai đeo hỗ trợ người khiếm thị" của tác giả Trần Văn Thịnh và Đặng Nguyễn Trung Hiếu, dưới sự hướng dẫn của ThS. Phan Vân Hoàn, trình bày một nghiên cứu quan trọng về công nghệ hỗ trợ cho người khiếm thị. Đai đeo này không chỉ giúp cải thiện khả năng di chuyển mà còn nâng cao sự độc lập cho người khiếm thị trong cuộc sống hàng ngày. Nghiên cứu này được thực hiện tại Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh vào năm 2018, mang lại những lợi ích thiết thực cho cộng đồng và mở ra hướng đi mới trong việc ứng dụng công nghệ vào cuộc sống.

Để tìm hiểu thêm về các ứng dụng công nghệ trong giáo dục và hỗ trợ học tập, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ về quản lý giáo dục và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở huyện Phong Điền, TP Cần Thơ, nơi nghiên cứu về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục. Ngoài ra, bài viết Luận án tiến sĩ: Giáo dục kỹ năng mềm cho sinh viên trong môn tư tưởng Hồ Chí Minh tại Hải Dương cũng đề cập đến việc phát triển kỹ năng cho sinh viên, một yếu tố quan trọng trong việc hỗ trợ người khiếm thị. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Cần Thơ, nơi nghiên cứu về việc nâng cao năng lực giảng dạy, góp phần vào việc phát triển giáo dục cho mọi đối tượng.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn về công nghệ và giáo dục mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về cách thức hỗ trợ và phát triển cho những người có nhu cầu đặc biệt.