MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, hoạt động kinh tế thƣơng mại của Việt Nam với các nƣớc trên thế giới ngày càng mở rộng, trong đó mối quan hệ thƣơng mại giữa Việt Nam và Trung Quốc càng đƣợc đẩy mạnh trên mọi phƣơng diện. Các doanh nghiệp hai nƣớc hoạt động trong lĩnh vực thƣơng mại xuất nhập khẩu sẽ có cơ hội hợp tác với nhau, đồng nghĩa với việc nhu cầu nắm bắt thông tin về hợp đồng thƣơng mại quốc tế cũng gia tăng. Song nhiều ngƣời có nhận thức chƣa đầy đủ và sâu sắc về hợp đồng, đặc biệt là không nắm bắt hết đặc điểm ngôn ngữ của hợp đồng, kèm thêm sự khác biệt về văn hóa giữa các nƣớc, nên gặp nhiều khó khăn trong việc nắm bắt và soạn thảo hợp đồng. Theo những điều khoản mà doanh nghiệp hai bên đã ký kết trong hợp đồng, hai bên phải có nghĩa vụ chịu trách nhiệm và thực hiện hợp đồng.
Vì vậy hợp đồng là loại văn bản ứng dụng vừa có tính pháp lí, vừa có phong cách ngôn ngữ đặc biệt. Ngôn ngữ hợp đồng thƣơng mại cần chính xác, chặt chẽ đồng thời mang tính quy phạm, chọn lọn trong cách dùng từ.2 Mục tiêu nghiên cứu Nhằm thúc đẩy hoạt động thƣơng mại giữa hai nƣớc, bảo vệ quyền lợi trƣớc pháp luật của doanh nghiệp và cá nhân trong lĩnh vực thƣơng mại, cá nhân những ngƣời làm công tác xuất nhập khẩu Việt Trung, Trung Việt cần nắm bắt và hiểu rõ về hợp đồng bằng tiếng Trung và tiếng Việt. Luận văn chủ yếu giới thiệu những đặc điểm ngôn ngữ trong hợp đồng thƣơng mại tiếng Trung, có so sánh đối chiếu với văn bản tiếng Việt tƣơng ứng để làm rõ mối tƣơng quan ngôn ngữ trong các văn bản hợp đồng thƣơng mại giữa hai nƣớc. Qua đó có thể giúp cho các cá nhân và các doanh nghiệp hiểu rõ hơn cũng nhƣ có cái nhìn hoàn thiện hơn về các văn bản hợp đồng thƣơng mại tiếng Trung.
6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đặc điểm ngôn ngữ trong hợp đồng thương mại tiếng Trung (Có đối chiếu với các hợp đồng thương mại tiếng Việt) 1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn là nêu ra những khái niệm và lý thuyết có liên quan đến để tài, phân tích những đặc điểm ngôn ngữ trong hợp đồng thƣơng mại tiếng Trung và so sánh những đặc điểm ngôn ngữ giữa hợp đồng thƣơng mại tiếng Trung và tiếng Việt 1.4 Phạm vi nghiên cứu Luận văn chủ yếu nghiên cứu về những đặc điểm sử dụng ngôn ngữ trong các văn bản hợp đồng thƣơng mại tiếng Trung.Ngoài ra,thông qua việc nghiên cứu về đặc điểm ngôn ngữ trong hợp đồng tiếng Trung để từ đó so sánh,tìm ra điểm giống nhau và khác nhau về đặc điểm ngôn ngữ trong hợp đồng thƣơng mại giữa hai nƣớc Việt Nam và Trung Quốc. Để thực hiện nhiệm vụ của luận văn, luận văn chấp nhận các lí thuyết liên quan về Phân tích diễn ngôn và Ngôn ngữ học văn bản. Theo tác giả Diệp Quang Ban, “trong cách hiểu ngắn gọn nhất, Phân tích diễn ngôn là một cách tiếp cận phƣơng pháp luận đối với việc phân tích ngôn ngữ bên trên bậc câu, gồm các tiêu chuẩn nhƣ tính kết nối, hiện tƣợng hồi chiếu. Hiểu một cách cụ thể hơn thì Phân tích diễn ngôn là đƣờng hƣớng tiếp cận tài liệu ngôn ngữ nói và viết bậc trên câu (diễn ngôn/văn bản) từ tính đa diện hiện thực của nó, bao gồm các mặt ngôn từ và ngữ cảnh tình huống, với các mặt hữu quan thể hiện trong khái niệm ngôn vực mà nội dung hết sức phong phú đa dạng” [1] Nếu nhƣ ngữ pháp văn bản chuyên nghiên cứu văn bản một cách biệt lập, hoàn toàn tách rời khỏi ngữ cảnh thì phân tích diễn ngôn nhằm làm nổi bật mối quan hệ chặt chẽ giữa kết cấu ngôn từ bên trong văn bản với những yếu tố ngoài văn bản (hay còn gọi là ngôn vực).
Các yếu tố này bao gồm trƣờng (field) (hoàn cảnh bao quanh diễn ngôn), thức (mode) (vai trò của ngôn ngữ trong tình huống), không khí chung (tennor) (các vai xã hội trong giao tiếp). Tất cả các hành động của con ngƣời và các cơ cấu tổ chức của xã hội đều liên quan đến ngôn ngữ, và có thể đƣợc tìm hiểu nhƣ một hệ thống gồm các yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau. Mỗi yếu tố trong hệ thống chỉ có ý nghĩa khi nó đƣợc đặt 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đặc điểm ngôn ngữ trong hợp đồng thương mại tiếng Trung (Có đối chiếu với các hợp đồng thương mại tiếng Việt) trong một cấu trúc tổng thể. Nói cách khác, các cấu trúc tổng thể sẽ qui định ý nghĩa và chức năng của những yếu tố cấu thành nên nó.
Và diễn ngôn cũng là một cấu trúc khép kín, nội tại, đƣợc cấu thành từ những yếu tố bất biến là các phạm trù ngữ pháp nhƣ thời, thức, thể, giọng, ngôi… [42] 1.5 Phƣơng pháp/Thủ pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu của ngôn ngữ học nói chung mà đặc biệt là: 1.1 Phân tích: Phân tích các dữ liệu, thông tin liên quan đến các bản hợp đồng thƣơng mại tiếng Trung để tìm ra các đặc điểm nổi bật của ngôn ngữ đƣợc sử dụng trong hợp đồng.2 So sánh-đối chiếu: So sánh các đặc điểm ngôn ngữ của văn bản hợp đồng tiếng Trung và tiếng Việt nhằm tìm ra những điểm giống và khác nhau. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đặc điểm ngôn ngữ trong hợp đồng thương mại tiếng Trung (Có đối chiếu với các hợp đồng thương mại tiếng Việt) CHƢƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI 1.1 Khái niệm hợp đồng thƣờng mại Khi nhắc đến hợp đồng, tức là nói tới sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên nhằm mục đích xác lập, thay đổi, chấm dứt nghĩa vụ của các bên.[12; Điều 388] “Có thể nói hợp đồng là một hành vi pháp lý, là sự thể hiện ý chí của các bên để làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ. Hợp đồng là loại hành vi pháp lý cơ bản và thông dụng nhất. Ý chí của cá nhân đóng vai trò quan trọng trong hợp đồng, khi sự thống nhất của các ý chí là thực chất và không trái pháp luật thì nó sẽ làm phát sinh các nghĩa vụ.
Nghĩa vụ này ràng buộc các bên nhƣ luật pháp. Nói cách khác hiệu lực của hợp đồng là tạo lập, biến đổi hay chấm dứt một nghĩa vụ”.[12; Điều 388] Trong Luật Thƣơng mại Việt Nam không có khái niệm hợp đồng thƣơng mại, nhƣng có thể hiểu hợp đồng thƣơng mại là hình thức pháp lý của hành vi thƣơng mại, là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên (ít nhất một trong các bên phải là thƣơng nhân hoặc các chủ thể có tƣ cách thƣơng nhân) nhằm xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện hoạt động thƣơng mại. Các hoạt động thƣơng mại ở đây đƣợc xác định theo Luật Thƣơng mại 2005, cụ thể tại Điều 1 Luật Thƣơng mại 2005 bao gồm: hoạt động thƣơng mại thực hiện trên lãnh thổ nƣớc CHXHCN Việt Nam; hoạt động thƣơng mại thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam trong trƣờng hợp các bên thỏa thuận chọn áp dụng Luật này hoặc Luật nƣớc ngoài, điều ƣớc quốc tế mà Việt Nam là thành viên; hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi của một bên trong giao dịch với thƣơng nhân thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam trong trƣờng hợp bên thực hiện hoạt động không nhằm mục đích sinh lợi đó áp dụng luật này.2 Đặc điểm của hợp đồng thƣơng mại. Hợp đồng thƣơng mại mang những đặc điểm chung của hợp đồng nói chung, đồng thời mang những nét đặc trƣng nhất định, trong đó nổi bật là 2 yếu tố cơ bản : - Nội dung là các hoạt động thƣơng mại.
9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đặc điểm ngôn ngữ trong hợp đồng thương mại tiếng Trung (Có đối chiếu với các hợp đồng thương mại tiếng Việt) - Đƣợc kí kết giữa các bên là thƣơng nhân hoặc một bên là thƣơng nhân (đƣợc thể hiện ở yếu tố chủ thể ) -Về chủ thể của hợp đồng thương mại Hợp đồng thƣơng mại đƣợc kí kết giữa các bên là thƣơng nhân, hoặc có một bên là thƣơng nhân. Đây là một điểm đặc trƣng của hợp đồng thƣơng mại so với các loại hợp đồng dân sự. Nhƣ vậy,chủ thể trong Hợpđồngthƣơngmại gồm thƣơng nhân (bao gồm tổ chức kinh tế đƣợc thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thƣơng mại một cách độc lập, thƣờng xuyên và có đăng ký kinh doanh, cá nhân, tổ chức khác có hoạt động liên quan đến thƣơng mại.[12;Điều 2] Nội dung của Hợp đồng thƣơng mại Nội dung của hợp đồng thƣơng mại nói riêng và hợp đồng nói chung là tổng hợp các điều khoản mà các bên tham gia giao kết hợp đồng đã thỏa thuận, các điều khoản này xác định những quyền và nghĩa vụ dân sự cụ thể của các bên giao kết hợp đồng. Tuy nhiên, sự khác biệt cơ bản của hợp đồng thƣơng mại là nội dung của hợp đồng thƣơng mại bao gồm hoạt động thƣơng mại.
Mỗi loại hợp đồng có những quy định nhất định về các điều khoản cơ bản. Ví dụ : Đối với hợp đồng mua bán thì điều khoản cơ bản bao gồm đối tƣợng và giá cả. Pháp luật đề cao sự thỏa thuận giữa các bên giao kết, tuy nhiên nội dung của hợp đồng phải tuân theo những quy định của pháp luật hợp đồng nói chung, đƣợc quy định tại Bộ Luật Dân sự 2005. Loại trừ những điều khoản của pháp luật có nội dung mang tính bắt buộc, các bên có thể thỏa thuận với nhau những nội dung khác với nội dung quy định trong pháp luật.
Điều 402,Bộ Luật Dân sự 2005 quy định: Tùy theo từng loại hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận về những nội dung sau đây : 1. Đối tƣợng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không đƣợc làm. Số lƣợng, chất lƣợng 3. Giá, phƣơng thức thanh toán 4.
Thời hạn, địa điểm, phƣơng thức thực hiện hợp đồng 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Đặc điểm ngôn ngữ trong hợp đồng thương mại tiếng Trung (Có đối chiếu với các hợp đồng thương mại tiếng Việt) 5. Quyền, nghĩa vụ của các bên 6. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng 7. Phạt vi phạm hợp đồng 8.
Các nội dung khác Tùy theo tính chất của từng loại hợp đồng các bên có thể thỏa thuận hay không thỏa thuận tất cả các điều ghi trên. Các bên cũng có thể bổ sung thêm vào hợp đồng những điều khoản không có quy định nhƣng các bên cảm thấy cần thiết. Ngoài ra, để làm rõ nội dung của hợp đồng, có sự bổ sung bởi phụ lục hợp đồng.