Luận văn thạc sĩ hay đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng của bệnh nhân viêm gan b mạn tính có hbeag âm tính điều trị tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên

Luận văn thạc sĩ phân tích đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân viêm gan B mạn tính HBeAg âm tính tại bệnh viện Thái Nguyên.

Chuyên ngành

Nội Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ y học

2015

93
6
1

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tình hình nhiễm HBV trên Thế giới và Việt Nam

1.2. Một số đặc điểm về virus viêm gan B (HBV)

1.3. Hình thể và cấu trúc của HBV

1.4. Kiểu gen của HBV

1.5. Sự nhân lên của virus HBV

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

2.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.6. Thiết kế nghiên cứu

2.7. Phương pháp chọn mẫu

2.8. Chỉ tiêu nghiên cứu

2.9. Phương pháp thu thập số liệu

2.10. Vật liệu nghiên cứu

2.11. Xử lý số liệu

2.12. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân VGBMT của hai nhóm nghiên cứu

3.2. Đặc điểm chung của hai nhóm nghiên cứu

3.3. Triệu chứng lâm sàng của hai nhóm nghiên cứu

3.4. Đặc điểm cận lâm sàng của hai nhóm nghiên cứu

3.5. Mối liên quan giữa nồng độ HBV - DNA với một số chỉ số sinh hóa, huyết học của bệnh nhân viêm gan B mạn tính

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân VGBMT của hai nhóm nghiên cứu

4.2. Đặc điểm chung của hai nhóm nghiên cứu

4.3. Triệu chứng lâm sàng

4.4. Đặc điểm cận lâm sàng

4.5. Mối liên quan giữa nồng độ HBV - DNA với một số chỉ số sinh hóa, huyết học của bệnh nhân viêm gan B mạn tính

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN THẠC SỸ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về đặc điểm lâm sàng viêm gan B HBeAg âm tính

Viêm gan B mạn tính HBeAg âm tính là một tình trạng phức tạp, thường không được nhận diện đúng mức. Bệnh nhân có thể không có triệu chứng rõ ràng, nhưng vẫn có nguy cơ cao về biến chứng. Nghiên cứu cho thấy rằng tình trạng này đang gia tăng và cần được theo dõi chặt chẽ.

1.1. Định nghĩa và phân loại viêm gan B mạn tính

Viêm gan B mạn tính được phân loại dựa trên sự hiện diện của HBeAg. HBeAg âm tính thường liên quan đến tải lượng virus thấp hơn, nhưng không đồng nghĩa với việc không có nguy cơ.

1.2. Tình hình viêm gan B mạn tính tại Việt Nam

Tại Việt Nam, tỷ lệ nhiễm HBV mạn tính cao, với nhiều bệnh nhân có HBeAg âm tính. Điều này đặt ra thách thức trong việc chẩn đoán và điều trị.

II. Triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân viêm gan B HBeAg âm tính

Triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân viêm gan B HBeAg âm tính thường không rõ ràng. Nhiều bệnh nhân có thể không có triệu chứng, nhưng vẫn có thể gặp phải các vấn đề nghiêm trọng như xơ gan hoặc ung thư gan.

2.1. Các triệu chứng thường gặp

Bệnh nhân có thể trải qua các triệu chứng như mệt mỏi, đau bụng, và vàng da. Tuy nhiên, nhiều trường hợp không có triệu chứng rõ ràng.

2.2. Biến chứng có thể xảy ra

Các biến chứng nghiêm trọng như xơ gan và ung thư gan có thể xảy ra mà không có triệu chứng ban đầu. Điều này làm tăng nguy cơ cho bệnh nhân.

III. Phương pháp chẩn đoán viêm gan B HBeAg âm tính

Chẩn đoán viêm gan B HBeAg âm tính thường dựa vào các xét nghiệm huyết thanh học và cận lâm sàng. Việc xác định chính xác tình trạng bệnh là rất quan trọng để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

3.1. Xét nghiệm HBeAg và HBV DNA

Xét nghiệm HBeAg giúp xác định tình trạng viêm gan B, trong khi xét nghiệm HBV-DNA cho biết tải lượng virus trong máu.

3.2. Các xét nghiệm cận lâm sàng khác

Ngoài HBeAg và HBV-DNA, các xét nghiệm chức năng gan và hình ảnh học cũng rất quan trọng trong việc đánh giá tình trạng bệnh.

IV. Phác đồ điều trị viêm gan B HBeAg âm tính

Điều trị viêm gan B HBeAg âm tính cần được cá nhân hóa dựa trên tình trạng lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân. Các phương pháp điều trị hiện có bao gồm thuốc kháng virus và theo dõi định kỳ.

4.1. Các loại thuốc kháng virus

Các thuốc như tenofovir và entecavir thường được sử dụng để điều trị viêm gan B mạn tính. Chúng giúp kiểm soát tải lượng virus và ngăn ngừa biến chứng.

4.2. Theo dõi và đánh giá hiệu quả điều trị

Theo dõi định kỳ tải lượng HBV-DNA và chức năng gan là rất quan trọng để đánh giá hiệu quả điều trị và điều chỉnh phác đồ nếu cần.

V. Kết quả nghiên cứu về viêm gan B HBeAg âm tính

Nghiên cứu cho thấy rằng bệnh nhân viêm gan B HBeAg âm tính có thể có diễn biến bệnh nặng hơn so với những người có HBeAg dương tính. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi và điều trị đúng cách.

5.1. Kết quả từ các nghiên cứu lâm sàng

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng bệnh nhân HBeAg âm tính có nguy cơ cao hơn về xơ gan và ung thư gan. Điều này cần được chú ý trong điều trị.

5.2. Tương lai của nghiên cứu viêm gan B

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để hiểu rõ hơn về cơ chế bệnh và phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả hơn cho bệnh nhân viêm gan B HBeAg âm tính.

VI. Kết luận và triển vọng điều trị viêm gan B HBeAg âm tính

Viêm gan B HBeAg âm tính là một tình trạng phức tạp cần được nhận diện và điều trị đúng cách. Việc nâng cao nhận thức và cải thiện phương pháp điều trị là rất cần thiết.

6.1. Tầm quan trọng của việc phát hiện sớm

Phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể giúp giảm thiểu nguy cơ biến chứng cho bệnh nhân viêm gan B HBeAg âm tính.

6.2. Hướng đi tương lai trong nghiên cứu

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc phát triển các phương pháp điều trị mới và hiệu quả hơn cho bệnh nhân viêm gan B mạn tính.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng của bệnh nhân viêm gan b mạn tính có hbeag âm tính điều trị tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Tình hình nhiễm HBV trên Thế giới và Việt Nam 1. Tình hình nhiễm HBV trên Thế giới HBV là một trong tổng số bảy loại virus viêm gan hiện được biết (HAV, HBV, HCV, HDV, HEV, HGV và HTV) [44]. Bệnh được coi là rất nguy hiểm cho cộng đồng cần phải được phòng tránh [29], [62], [70].

Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới hiện nay trên Thế giới có trên 2 tỷ người nhiễm HBV, trong đó có khoảng 400 triệu người mang virus viêm gan B mạn tính, chiếm 5% dân số toàn cầu, 70% số đó chuyển thành viêm gan vi rus B mạn tính, trong khi đó có xơ gan, ung thư tế bào gan nguyên phát gặp ở 30% số người này [29], [47]. Thế giới hàng năm có khoảng 50 triệu người bị nhiễm HBV và có từ 1 đến 2 triệu người chết vì có liên quan đến HBV [47], [70]. Nguy cơ mắc ung thư gan ở những người mang HBV mạn tính cao gấp 1000 lần so với những người không mang HBV [47], [54]. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, sự phân bố HBV trên thế giới phân thành ba vùng [70].

Vùng lưu hành dịch cao: là vùng có tỷ lệ mang HBsAg mạn tính từ 8 -15% và trên 70% số người lớn đã từng bị nhiễm HBV. Bao gồm phần lớn các nước ở Châu Á và Châu Phi, Trung Cận Đông, lưu vực sông Amazon và Tây Thái Bình Dương. Vùng lưu hành dịch trung bình: là những vùng có tỷ lệ mang HBsAg mạn tính từ 2-7% và số người lớn đã từng bị nhiễm HBV từ 20-50%. Đó là những nước như Ấn Độ, Nhật Bản, các nước Đông Âu, khu vực Nam Trung Mỹ.

Vùng lưu hành dịch thấp: là những vùng có tỷ lệ mang HBsAg mạn tính từ 0,1% đến 0,5 % số người lớn đã từng bị nhiễm HBV như Bắc Mỹ, Canada, Tây Âu, Australia, Newzeland và một số nước Nam Mỹ. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 PHÂN BỐ BỆNH VIÊM GAN B MẠN TÍNH TRÊN TOÀN CẦU A A G H DG D B&C B&C D A B&C D E Cao Thấp Trung bình Hình 1.1: Phân bố HBV mạn tính trên thế giới Theo Fattovich G, diễn biến hàng năm từ nhiễm HBV mạn đến viêm gan B mạn là 0,8%- 2,7%, từ VGBMT đến xơ gan 1%- 9,4% và từ xơ gan đến ung thư gan là 0,8%-8% [43]. Ở các nước Châu Á, Thái Bình Dương viêm gan B mạn, xơ gan và ung thư gan do HBV khá cao. Tại Trung Quốc và các nước Đông Nam Á, nhiễm virus VGBMT đưa đến xơ gan chiếm 50% và 70% - 90% ung thư gan [43], [5].

Tình hình nhiễm HBV ở Việt Nam Việt Nam nằm trong vùng có mật độ lưu hành HBV cao trên thế giới. Theo Nguyễn Văn Mùi thì tỷ lệ mang HBV mạn tính trong cộng đồng Việt Nam vào khoảng 10- 15%, tức là có khoảng trên dưới 10 triệu người mang HBV mạn tính [17].Theo số liệu điều tra của Bộ y tế có khoảng 12- 16 triệu người mang HBV tương ứng với tỷ lệ người có HBsAg dương tính trong cộng đồng từ 14- 26%, tỷ lệ người mang Anti-HBc trên 60%. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Tỷ lệ nhiễm HBV ở Việt Nam trong cộng đồng thay đổi từ 5,7-24,7%. Tỷ lệ mang HBsAg cao ở những nhóm đối tượng có nguy cơ cao: 12,4% ở nhóm nhân viên Y tế, 21,1% ở nhóm cho máu nhiều lần 19,2% ở nhóm tiêm chích và mại dâm 24,7% ở nhóm HIV dương tính [20], [27].

Phần trăm Năm Biểu đồ 1.1: Tỷ lệ nhiễm HBV trong các nghiên cứu cộng đồng và trên các đối tượng khỏe mạnh Theo Hipgrave và cộng sự, phân bố tỷ lệ nhiễm HBV theo tuổi tại Việt Nam thay đổi như sau: 12,5% ở trẻ sơ sinh, 18,4% ở trẻ nhỏ, 20,5% ở thanh thiếu niên và 18,8% ở người lớn [51]. Một số đặc điểm về virus viêm gan B (HBV) 1. Hình thể và cấu trúc của HBV HBV thuộc họ Hepadnaviridae, nhóm Hepadna, chi Hepadnavirus, có bộ gen DNA, là virus hướng gan, có kích thước nhỏ, và duy nhất có a xít nhân là DNA (các vi rus viêm gan khác đều là RNA). Trong máu, dưới kính hiển vi điện tử người ta quan sát thấy HBV tồn tại dưới 3 dạng, là 3 loại tiểu thể khác nhau [17], [28].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 - Tiểu thể hình cầu nhỏ, có đường kính 22 nm (nanomet). - Tiểu thể hình ống (hình que) có đường kính 20 - 22 nm và dài từ 40 - 400 nm. - Tiểu thể hình cầu lớn, có đường kính 42 - 45 nm còn gọi là tiểu thể Dane, đây là virus hoàn chỉnh. Tiểu thể hình cầu nhỏ và hình ống là thành phần vỏ của HBV mà trong quá trình nhân lên tổng hợp dư thừa.

Đây chính là kháng nguyên bề mặt (HBsAg). Các tiêủ thể hình cầu nhỏ và hình ống có thể đứng riêng rẽ hoặc đứng với nhau thành từng đám, chúng không có khả năng truyền bệnh. Genome của HBV là ADN có cấu trúc mạch kép không hoàn toàn, kích thước 3200 bazơ. Được cấu tạo bởi 2 sợi có chiều dài không bằng nhau.2: Hình thể virus viêm gan B 1.

Kiểu gen của HBV Cho đến nay các nhà khoa học đã phát hiện ra 10 kiểu gen của HBV được ký hiệu từ A đến J [44] Một số nghiên cứu đã chỉ rõ được sự phân bố của các kiểu gen khác nhau [44], [77]. Kiểu gen A là kiểu gen chiếm ưu thế ở Bắc Âu và Bắc Mỹ. Kiểu gen B và C có nhiều ở Đông Á và Viễn Đông. Kiểu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 gen B và C cũng là kiểu gen gặp chủ yếu ở Việt Nam [1], [10], [19] [44].

Theo nghiên cứu của Đông Thị Hoài An cho thấy: Kiểu gen A (0,9%), Kiểu gen B (68,2%), Kiểu gen C (17,1%), Kiểu gen B/C (3,1%), Kiểu gen D, E, F (0,3%) [1], [56]. Kiểu gen D được tìm thấy ở vùng Địa Trung Hải và Trung Cận Đông. Kiểu gen E hay gặp ở phía tây cận Sahara, còn kiểu gen F tập trung ở Nam Mỹ. Sự phân bố của kiểu gen G đến nay vẫn chưa được xác định rõ.

Kiểu gen H được xác định có nguồn gốc ở Trung Mỹ. Sự khác nhau về kiểu gen tạo nên các hình thái lâm sàng khác nhau. Nghiên cứu gần đây ở Nhật Bản đã chỉ ra rằng kiểu gen C thường liên quan đến nhiều bệnh gan nặng: xơ gan, ung thư gan nguyên phát hơn kiểu gen B. Trong nghiên cứu khác của các tác giả Thụy Sỹ thì kiểu gen A được phát hiện có liên quan đến viêm gan mạn tính và kiểu gen D với viêm gan cấp tính [55], [70].

Đáp ứng với điều trị ở các kiểu gen khác nhau cũng khác nhau. Kiểu gen B đáp ứng với Interferon tốt hơn kiểu gen C [32], [48], Kao J H khảo sát bệnh nhân Đài loan ghi nhận kiểu gen B đáp ứng điều trị với Lamivudin tốt hơn kiểu gen C [19], [57], [81]. Tỷ lệ chuyển đổi huyết thanh giữa các kiểu gen cũng khác nhau: Kiểu gen B có chuyển đổi huyết thanh sớm hơn và có tỷ lệ cao hơn kiểu gen C. Dấu ấn miễn dịch HBeAg (+) và HBeAg (-) của bệnh nhân mang kiểu gen B, C là như nhau.

Người mang kiểu gen C có nguy cơ xơ gan cao hơn người mang kiểu gen B gấp 4,67 lần (khoảng tin cậy 95% [10]. Người nhiễm kiểu gen C ở tuổi còn trẻ có nguy cơ viêm gan B mạn, xơ gan và ung thư gan cao hơn ở người nhiễm kiểu B.Yếu tố nam và yếu tố kiểu gen C là hai yếu tố thuận lợi để bệnh nhân viêm gan tiến triển qua viêm gan mạn, xơ gan và ung thư gan nhiều hơn yếu tố nữ và yếu tố kiểu gen B [1]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Sự nhân lên của virus HBV Trước tiên HBV gắn đặc hiệu vào thụ thể dành cho IAg nằm trên bề mặt tế bào gan.

Sau khi cởi vỏ capsid, ADN kép với 2 sợi không bằng nhau được chui vào nhân để chuyển hóa thành dạng ADN kép khép vòng, siêu xoắn (cccADN). Dạng này được dùng làm khuôn để tổng hợp 4 loại ARN 3,5; 2,4; 2,1 và 0,7 kb. ARNm 3,5kb gọi là ARN tiền genome dùng để tổng hợp genome. ARN tiền genom được đóng gói cùng với AND - polymerase của virus và protein kinase để tạo thành hạt lõi.

Ở đây, tiền genome được dùng làm khuôn để tổng hợp các chuỗi ADN (-) (sợi L) theo cơ chế sao chép ngược. Polymerase của HBV phân giải ARN tiền genome chỉ để lại đoạn nhỏ (29 cặp bazơ ở đầu 5’) dùng làm mồi tổng hợp ADN (+) trên khuôn ADN tiếp đó các thành phần của vi rus được lắp ráp hoàn chỉnh rồi nảy chồi ra ngoài để lặp lại chu trình nhân lên ở tế bào gan khác. Hạt virus gắn với tế bào gan qua một protein thuộc họ carboxypeptidase của vật chủ. Sau khi cởi vỏ, phần nucleocapsid của virus xâm nhập vào bào tương.

Tại đây, phần lõi di chuyển vào nhân tế bào [40]. Trong nhân tế bào, gen của virus được chuyển thành dạng vòng khép kín (cccADN). Virus sử dụng ARN polymerase II của vật chủ để sao chép từ cccADN thành ARN genome và tiền genome ổn định [40]. Toàn bộ ARN được vận chuyển ra tế bào chất để dịch mã và tổng hợp lớp vỏ, lõi và tiền lõi (pre-core), ADN polymerase và protein X [3].

Sau cùng, phần nucleocapsid được lắp ráp tại bào tương và ARN bắt đầu thực hiện phiên mã ngược để tạo ra ADN virus. Sau khi tạo chuỗi ADN kép, một phần nhỏ nơi virus được vận chuyển vào nhân. Tại đây, chúng chuyển thành dạng cccADN để tồn tại lâu dài với vai trò khuôn mẫu sao chép trong nhân tế bào vật chủ; phần lớn các nucleocapsid sẽ nảy chồi vào lưới nội sinh chất hoặc thể Golgi để lắp ráp tiếp phần vỏ. Sau đó virus được giải phóng ra khỏi tế bào bằng túi vận chuyển dưới dạng hạt virus hoàn chỉnh [17].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Tế bào gan Hình 1.3 Sự nhân đôi của HBV 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân viêm gan B mạn tính HBeAg âm tính" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng sức khỏe của bệnh nhân viêm gan B mạn tính, đặc biệt là những người có kết quả HBeAg âm tính. Tài liệu này không chỉ nêu rõ các triệu chứng lâm sàng mà còn phân tích các chỉ số cận lâm sàng, giúp người đọc hiểu rõ hơn về diễn biến của bệnh và các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức về viêm gan B, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu **Luận văn thạc sĩ y học đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng của bệnh nhân viêm gan b mạn tính có hbeag âm tính điều trị tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên để tìm hiểu thêm về các phương pháp điều trị và quản lý bệnh. Ngoài ra, tài liệu **Luận văn thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc kháng virus trên người bệnh viêm gan b mạn tính tiến triển tại bệnh viện đa khoa tỉnh vĩnh phúc năm 2020 sẽ giúp bạn nắm bắt được tình hình tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Cuối cùng, tài liệu **Luận án tiến sĩ thực trạng mang vi rút viêm gan b trên phụ nữ mang thai và kết quả can thiệp dự phòng tại thành phố hải phòng sẽ cung cấp thông tin quan trọng về ảnh hưởng của viêm gan B đối với phụ nữ mang thai và các biện pháp phòng ngừa.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn hiểu rõ hơn về viêm gan B mà còn mở ra nhiều khía cạnh khác nhau của bệnh lý này, từ điều trị đến phòng ngừa.