Nhận xét về đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cộng hưởng từ của thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

Khóa luận tốt nghiệp phân tích đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cộng hưởng từ của thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, cung cấp thông tin hữu ích cho nghiên cứu.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Y đa khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

66
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

1. CHƯƠNG 1: SƠ LƯỢC VỀ ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU VÀ CHỨC NĂNG CỦA CỘT SỐNG CỔ

1.1. Cấu tạo của đốt sống cổ

1.2. Cấu tạo và chức năng đĩa đệm cột sống cổ

1.3. Đặc điểm về cấu trúc, thần kinh và mạch máu của đĩa đệm

1.4. Mạch máu nuôi đĩa đệm

1.5. Chức năng của đĩa đệm

1.6. Triệu chứng lâm sàng

1.6.1. Hội chứng cột sống

1.6.2. Hội chứng chèn ép rễ đơn thuần

1.6.3. Hội chứng chèn ép tủy đơn thuần

1.6.4. Hội chứng chèn ép rễ - tủy cổ

1.7. Triệu chứng cận lâm sàng

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Thiết kế nghiên cứu

2.5.2. Phương pháp chọn mẫu

2.5.3. Phương pháp thu thập thông tin

2.5.4. Các biến số cần thu thập khi nghiên cứu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm lâm sàng của TVĐĐ CSC

3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo giới

3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

3.1.3. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp

3.1.4. Phân bố bệnh nhân theo yếu tố khởi phát

3.1.5. Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh

3.1.6. Các hội chứng lâm sàng

3.2. Hình ảnh cộng hưởng từ thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

3.2.1. Phân bố các mức thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

3.2.2. Phân bố bệnh nhân theo số tầng thoát vị

3.2.3. Phân bố bệnh nhân theo vị trí thoát vị đĩa đệm

3.2.4. Hình ảnh cộng hưởng từ trên T1 và T2 cắt ngang

3.2.5. Đối chiếu các hội chứng lâm sàng với vị trí thoát vị

3.2.6. Mức độ hẹp ống sống

3.3. Đặc điểm lâm sàng

3.4. Hoàn cảnh khởi phát

3.5. Thời gian mắc bệnh

3.6. Các hội chứng lâm sàng

3.7. Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ

3.7.1. Phân bố theo tầng thoát vị

3.7.2. Vị trí thoát vị

3.7.3. Hình ảnh thoát vị đĩa đệm CSC trên ảnh cắt dọc

3.7.4. Hình ảnh thoát vị đĩa đệm CSC trên ảnh cắt ngang

3.7.5. Mức độ hẹp ống sống do thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

3.8. So sánh kết quả nghiên cứu lâm sàng và hình ảnh CHT

3.8.1. Về đặc điểm lâm sàng

3.8.2. Về đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Tổng quan về đặc điểm lâm sàng thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ (TVĐĐ CSC) là một trong những bệnh lý phổ biến, đặc biệt ở những người trong độ tuổi lao động. Bệnh lý này không chỉ gây ra đau đớn mà còn ảnh hưởng đến khả năng vận động và chất lượng cuộc sống. Đặc điểm lâm sàng của TVĐĐ CSC rất đa dạng, phụ thuộc vào vị trí và mức độ thoát vị. Việc nhận diện sớm các triệu chứng lâm sàng là rất quan trọng để có phương pháp điều trị kịp thời.

1.1. Đặc điểm giải phẫu cột sống cổ và đĩa đệm

Cột sống cổ bao gồm 7 đốt sống và 5 đĩa đệm, có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ tủy sống và hỗ trợ vận động. Đĩa đệm có cấu trúc phức tạp, bao gồm nhân nhầy và vòng sợi, giúp hấp thụ chấn động và duy trì sự linh hoạt cho cột sống.

1.2. Triệu chứng lâm sàng của thoát vị đĩa đệm cổ

Triệu chứng lâm sàng của TVĐĐ CSC thường bao gồm đau cổ, hạn chế vận động, và có thể kèm theo các triệu chứng thần kinh như tê bì, yếu cơ. Các triệu chứng này có thể xuất hiện đơn lẻ hoặc kết hợp, tùy thuộc vào mức độ và vị trí thoát vị.

II. Vấn đề và thách thức trong chẩn đoán thoát vị đĩa đệm cổ

Chẩn đoán chính xác TVĐĐ CSC là một thách thức lớn trong y học. Các triệu chứng lâm sàng có thể tương tự với nhiều bệnh lý khác, dẫn đến khó khăn trong việc xác định nguyên nhân. Hơn nữa, việc sử dụng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như cộng hưởng từ (MRI) là cần thiết để xác định mức độ và vị trí thoát vị.

2.1. Khó khăn trong việc nhận diện triệu chứng

Nhiều bệnh nhân có triệu chứng không điển hình, khiến cho việc chẩn đoán trở nên phức tạp. Đau cổ có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, từ chấn thương đến thoái hóa khớp.

2.2. Vai trò của hình ảnh cộng hưởng từ trong chẩn đoán

Hình ảnh cộng hưởng từ là phương pháp chẩn đoán chính xác nhất cho TVĐĐ CSC. Nó giúp xác định vị trí và mức độ thoát vị, từ đó hỗ trợ bác sĩ trong việc đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

III. Phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ hiệu quả

Việc điều trị TVĐĐ CSC có thể bao gồm cả phương pháp bảo tồn và phẫu thuật. Phương pháp bảo tồn thường được ưu tiên, bao gồm vật lý trị liệu, thuốc giảm đau và các biện pháp hỗ trợ khác. Trong trường hợp nặng, phẫu thuật có thể là lựa chọn cần thiết.

3.1. Phương pháp bảo tồn trong điều trị

Phương pháp bảo tồn bao gồm vật lý trị liệu, sử dụng thuốc giảm đau và các biện pháp hỗ trợ như đai cổ. Những phương pháp này giúp giảm đau và cải thiện chức năng vận động.

3.2. Khi nào cần phẫu thuật

Phẫu thuật được chỉ định khi các phương pháp bảo tồn không hiệu quả hoặc khi có dấu hiệu chèn ép tủy sống nghiêm trọng. Phẫu thuật giúp loại bỏ phần đĩa đệm thoát vị và giảm áp lực lên các cấu trúc thần kinh.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về thoát vị đĩa đệm cổ

Nghiên cứu về TVĐĐ CSC đã chỉ ra rằng việc chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Các kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thành công cao trong việc điều trị bảo tồn và phẫu thuật.

4.1. Kết quả từ các nghiên cứu lâm sàng

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng phương pháp điều trị bảo tồn có thể giúp giảm triệu chứng và cải thiện chức năng vận động cho bệnh nhân. Tỷ lệ thành công của phẫu thuật cũng rất cao, với nhiều bệnh nhân trở lại hoạt động bình thường.

4.2. Ứng dụng công nghệ mới trong điều trị

Công nghệ mới như phẫu thuật nội soi và các phương pháp điều trị bằng tế bào gốc đang được nghiên cứu và ứng dụng, hứa hẹn mang lại nhiều hy vọng cho bệnh nhân mắc TVĐĐ CSC.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu thoát vị đĩa đệm cổ

TVĐĐ CSC là một bệnh lý phổ biến với nhiều thách thức trong chẩn đoán và điều trị. Tuy nhiên, với sự phát triển của công nghệ y học, việc chẩn đoán và điều trị ngày càng trở nên hiệu quả hơn. Nghiên cứu tiếp tục là cần thiết để cải thiện các phương pháp điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc phát triển các phương pháp điều trị mới và cải thiện quy trình chẩn đoán. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu biến chứng cho bệnh nhân.

5.2. Hướng đi tương lai trong điều trị thoát vị đĩa đệm

Hướng đi tương lai có thể bao gồm việc áp dụng công nghệ sinh học và các phương pháp điều trị cá nhân hóa, nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho từng bệnh nhân.

15/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp nhận xét đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cộng hưởng từ thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Sơ lược về đặc điểm giải phẫu và chức năng của cột sống cổ Cột sống được xem như một cột nhiều đường cong có chức năng bảo vệ tủy sống và phân bố các lực cơ thể, tạo sự mềm dẻo khi vận động. Toàn bộ cột sống có 33 đốt sống trong đó có 24 đốt sống di động (gồm 7 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực và 5 đốt sống thắt lưng), các đốt sống nối với nhau bằng khớp liên đốt sống, đĩa đệm và các dây chằng, 9 đốt sống còn lại dính lại với nhau tạo nên xương cùng và xương cụt. Xương cùng khớp với xương chậu bằng khớp bán động 1.

Cấu tạo của đốt sống cổ CSC được cấu tạo từ 7 đốt sống cổ: C1 (đốt đội), C2 (đốt trục), C3, C4, C5, C6, C7 (đốt sống cổ dưới) ghép lại với nhau hơi uốn cong thành chữ C. CSC được chia thành 2 vùng chính:  CSC trên: C1 – C2  CSC dưới: C3 – C7 Mỗi đốt sống gồm có 3 phần:  Thân  Cung sau  Các mỏm Giữa các cung và thân là lỗ đốt sống, các đốt sống chồng lên nhau tạo thành cột sống, các lỗ đốt sống chồng lên nhau tạo thành ống sống Thân đốt sống có hình trụ, mặt trên và mặt dưới viền xung quanh bởi gờ xương, các mặt này giáp với nhau với đĩa đệm. Mặt trên thân đốt từ C3 – C7 có thêm 2 mỏm móc có chiều cao 3,5mm ôm lấy góc dưới của thân đốt sống phía trên, hình thành khớp mỏm móc – đốt sống (khớp Luschka), có vai trò giữ đĩa đệm không lệch sang 2 bên, là đặc điểm riêng của vùng cổ. 2 Cột sống cổ có 5 đĩa đệm và một đĩa đệm chuyển đoạn (đĩa đệm cổ –lưng), giữa C1-C2 không có đĩa đệm.

Đĩa đệm có hình thấu kính 2 mặt lồi, nằm trong khoang gian đốt, bao gồm: nhân nhầy, vòng sợi và mâm sụn. Xung quanh tổ chức xương là dây chằng, bao gồm: dây chằng dọc trước, dọc sau, dây chằng vàng, dây chằng liên gai và dây chằng trên gai. Dây chằng dọc trước rất khoẻ và dày nên rất ít xảy ra thoát vị trước. Các sợi của dây chằng dọc sau ở vùng cổ không tập trung dày đặc ở vùng giữa mà trải đều trong phạm vi mặt trước của ống sống, cùng với sự có mặt của mỏm móc nên ít gặp TVĐĐ CSC ở lỗ gian đốt sống mà hay gặp TVĐĐ trung tâm và cạnh trung tâm.

Dây chằng vàng là tổ chức sợi đàn hồi màu vàng phủ mặt sau ống sống ngăn cản sự gấp quá mức và đột ngột của đốt sống và cũng hạn chế sự nén ép quá mức của các đĩa đệm, nên cũng ngăn cản thoát vị ra sau. Tuy nhiên cốt hoá dây chằng vàng là nguyên nhân chính gây hẹp ống sống cổ từ phía sau. Tuỷ sống nằm trong ống sống, được bao bọc bởi 3 màng: Màng cứng, màng nhện, màng mềm. Giữa màng nhện và màng mềm là khoang dưới nhện, chứa dịch não tủy.

Tủy sống có 8 khoanh tủy, cấu tạo gồm chất xám ở trong và chất trắng ở ngoài. Phía trước chất xám có sừng trước chi phối vận động tách ra rễ vận động, phía sau sống chi phối cảm giác tách ra rễ cảm giác, hợp nhau ở hạch gai, sau đó tách ra các dây thần kinh sống chui ra ở lỗ tiếp hợp. Ở vùng ổ các rễ chạy ngang sang bên (rễ C1 thoát ra phía trên đốt sống C1, còn rễ C8 thoát ra ở giữa đốt sống C7-D1) nên mức của tủy sống và rễ ngang nhau. Hình CSC đã được cắt C3 – C7 để bộc lộ các khớp.

Cấu tạo và chức năng đĩa đệm cột sống cổ Cấu tạo đĩa đệm gồm 3 phần:  Nhân nhầy  Vòng sợi  Mâm sụn Hình 1. Cấu tạo đĩa đệm cột sống 1. Nhân nhầy Nhân nhầy nằm ở trung tâm của đĩa đệm, hơi lệch ra sau vì vòng sợi ở phía sau mỏng hơn phía trước. Nhân nhầy chứa chất gelatin dạng sợi có đặc tính ưa nước, trong đó có chất keo glucoprotein chứa nhiều nhóm sulphat có tác dụng hút và ngậm nước, đồng thời ngăn cản sự khuếch tán ra ngoài nên nhân nhầy có tỷ lệ nước rất cao, lên đến 80% ở người trẻ [26].

Do đó nhân nhầy có độ căng phồng và giãn nở rất tốt. Nhân nhầy giữ vai trò hấp thu chấn động theo trục thẳng đứng và di chuyển như một viên bi nửa lỏng trong các động tác gấp, duỗi, nghiêng và xoay của cột sống. Vòng sợi Vòng sợi bao gồm những sợi sụn rất chắc và đàn hồi đan ngược vào nhau theo kiểu xoắn ốc, xếp thành lớp đồng tâm tạo thành đường tròn chu vi của đĩa đệm [27]. Các lá sợi ngoại vi xếp sát nhau và thâm nhập vào phần vỏ xương của 5 đốt sống, các lá sợi trung tâm được xếp lỏng dần vòng quanh nhân nhầy.

Các lá sợi chạy chếch từ đốt sống này sang đốt sống kia và các sợi của lá sợi này chạy vuông góc với các sợi của lá sợi bên cạnh. Cách sắp xếp này cho phép đốt sống cạnh nhau có thể chuyển động một chút nhưng vẫn đảm bảo sự liên kết chặt chẽ của chúng. Mâm sụn Gồm có 2 tấm sụn, gắn chặt vào phần trung tâm của hai mặt trên và dưới của hai thân đốt sống liền kề. Tấm sụn có chức năng bảo vệ phần xốp của thân đốt sống khỏi bị nhân nhầy ép lõm vào và là hàng rào không cho nhiễm khuẩn từ xương xốp của đốt sống lan đến đĩa đệm.

Đặc điểm về cấu trúc, thần kinh và mạch máu của đĩa đệm 1. Cấu trúc đĩa đệm Trong tổ chức đĩa đệm có nguyên bào sợi, tế bào sụn và tế bào nguyên sống. Cấu tạo gồm 70 – 80% là nước, các hợp chất hữu cơ khác khoảng 20% - 30% và các chất vi lượng. Các hợp chất hữu cơ là những chất cơ bản tạo nên đĩa đệm bao gồm:  Colagen: chiếm tới 50% trọng lượng khô của đĩa đệm  Các mucopolysaccharid: là chất hữu cơ rất quan trọng tham gia vào cấu trúc vòng sợi của đĩa đệm.

Polysaccharid: là chất hữu cơ tham gia vào cấu trúc các mô liên kết trong cơ thể, tạo cho đĩa đệm có tính đàn hồi, tính căng phồng và chịu lực cao.  Glycoprotein có tác dụng thúc đẩy quá trình chuyển hóa trong đĩa đệm.  Có một số nguyên tố vi lượng (microelement) như: đồng, sắt, mangan, crôm, kẽm, selen, kali, calci [15]. Đĩa đệm được nhánh màng tủy chi phối cảm giác còn được gọi là dây thần kinh quặt ngược Luschka.

Đó là những nhánh tận cùng của dây thần kinh tủy sống đi từ hạch sống. Cảm giác đau là do đĩa đệm chèn ép vào dây chằng dọc sau, đè 6 ép vào màng tủy, rễ thần kinh, mạch máu ngoài màng cứng và do phản ứng viêm thoái hóa của dây chằng khớp cột sống gây nên [18]. Mạch máu nuôi đĩa đệm Mạch máu nuôi đĩa đệm rất nghèo nàn, chủ yếu thấy ở xung quanh vòng sợi ở trẻ nhỏ đĩa đệm được nuôi dưỡng nhờ các huyết quản từ thân đốt sống đi xuyên qua tấm sụn, khi trưởng thành (từ trên 18 tuổi) các huyết quản này dần teo đi nên sự nuôi dưỡng chủ yếu bằng con đường khuếch tán và thẩm thấu từ các huyết quản thân đốt sống. Sự thẩm thấu này phụ thuộc vào yếu tố cơ học, khi đĩa đệm bị ép, dịch lỏng phân tác ra ngoài, khi hết bị đè ép dịch tự thấm trở vào.

Do nuôi dưỡng kém nên quá trình thoái hóa đĩa đệm xuất hiện sớm. Chức năng của đĩa đệm Nối các đốt sống của cột sống: các đĩa đệm xen kẽ giữa các đốt sống, nhờ tính đàn hồi của đĩa đệm mà cột sống có thể quay được xung quanh 3 trục là trục ngang khi cột sống gấp, cúi về phía trước, ưỡn ra phía sau; trục dọc (sagittal) khi cột sống nghiêng trái, nghiêng phải dễ dàng; trục đứng (vertical) khi cột sống quay quanh trục (xoay sang hai bên). Sự linh hoạt của từng đoạn cột sống là khác nhau, đoạn thắt lưng làm các động tác gấp, ưỡn và nghiêng hai bên rất linh hoạt nhưng xoay quanh trục thì rất hạn chế so với các đoạn khác. Chức năng chống đỡ trọng lượng của đầu và “giảm xóc” các chấn động hay hấp thụ một mức độ đáng kể các chấn động và rung xóc tác động lên tủy sống và não.

Nhân nhầy như một đệm dịch có chức năng trải đều áp lực tới toàn bộ vòng sợi và mâm sụn. Vì vậy, áp lực truyền xuống các đốt sống phía dưới được giảm đi đáng kể. Hirsh (1963) đã chứng minh bằng thực nghiệm với trọng tải 100 kg, chiều cao của 1 đĩa đệm chỉ giảm xuống khoảng 1,4 mm; trong khi bề ngang của nó tăng lên 0,75mm. Một trọng lực 500kg đè ép theo trục là đủ để làm vỡ 1 đĩa đệm bình thường.

Trong thoái hóa CSC thì chỉ cần tải trọng 200 kg đã làm vỡ đĩa đệm. Triệu chứng lâm sàng Tùy vào vị trí, thể loại và mức độ mà triệu chứng lâm sàng biểu hiện riêng lẻ hoặc kết hợp thành các hội chứng, triệu chứng lâm sàng thường là hội chứng chèn ép rễ đơn thuần, hội chứng chèn ép tủy đơn thuần, hội chứng rễ - tủy [4]. Đa số các tác giả chỉ mô tả ba hội chứng này [14]. Hội chứng cột sống Hội chứng CSC bao gồm đau và co cứng các cơ cạnh CSC, có điểm đau CSC và hạn chế vận động CSC.

 Đau và co cứng các cơ cạnh CSC  Đau thường là triệu chứng đầu tiên xuất hiện sớm  Đau thường khu trú ở vùng gáy lan lên chẩm hoặc xuống vai  Tính chất cơn đau  Đau rát, đau nóng ở vùng do rễ thần kinh cổ chi phối bị tổn thương hoặc đâu sâu trong cơ ở vai, gáy  Thường đâu CSC từng đợt  Đau có tính chất cơ học: xuất hiện và tăng lên khi tăng vận động, giảm đau khi nằm nghỉ ngơi  Điểm đau CSC: TVĐĐ CSC khó xác định được điểm đau cột sóng hoặc điểm đau cạnh sống  Hạn chế vận động cổ: rõ nhất là giai ở giai đoạn cấp tính và các đợt tái phát, hạn chế vận động cổ về các phía 2. Hội chứng chèn ép rễ đơn thuần Các triệu chứng đau, rối loạn cảm giác, vận động và phản xạ tương ứng với vùng phân bố của rễ thần kinh cổ bị tổn thương, teo cơ khi rễ bị chèn ép lâu ngày. Đau kiểu rễ cổ: là triệu chứng thường gặp và xuất hiện sớm nhất, đau lan truyền theo một nhóm rễ thần kinh cổ bị tổn thương, có thể một bên hoặc hai bên. 8  Tính chất đau: đau nhức nhối, đau như điện giật, đau tăng lên khi ho hắt hơi, khi vận động cột sống cổ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cộng hưởng từ thoát vị đĩa đệm cột sống cổ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các triệu chứng lâm sàng và hình ảnh học liên quan đến thoát vị đĩa đệm ở vùng cổ. Bài viết không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các dấu hiệu nhận biết và chẩn đoán bệnh mà còn nêu bật tầm quan trọng của hình ảnh cộng hưởng từ trong việc xác định mức độ nghiêm trọng của tình trạng này.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ so sánh hiệu quả kiểm soát áp lực nội sọ bằng muối ưu trương và mannitol ở những bệnh nhân tai biến mạch não có tăng áp lực nội sọ cấp tính, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các phương pháp điều trị áp lực nội sọ. Ngoài ra, tài liệu Giao trinh truyen nhiem phan 2 5211 cũng sẽ cung cấp cho bạn kiến thức về các triệu chứng và chẩn đoán bệnh truyền nhiễm, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các vấn đề sức khỏe. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan đến sức khỏe và y học.