Đặc Điểm Dân Số và Dân Tộc Huyện Võ Nhai, Tỉnh Thái Nguyên

Khám phá đặc điểm dân số dân tộc huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên qua luận văn thạc sĩ, cung cấp cái nhìn sâu sắc về văn hóa và xã hội.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Địa lý học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2015

106
7
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC TRẠNG DÂN SỐ, DÂN TỘC

1.1. Những vấn đề cơ bản về dân số

1.2. Những vấn đề lý luận dân tộc

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến biến động dân số và phân bố dân cư, dân tộc

1.4. Cơ sở thực tiễn

1.5. Đặc điểm dân số, dân tộc vùng Đông Bắc

1.6. Khái quát về đặc điểm dân số - dân tộc của tỉnh Thái Nguyên

1.7. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ, DÂN TỘC CỦA HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN

2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến biến động dân số, dân tộc huyện Võ Nhai

2.2. Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ

2.3. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

2.4. Tình hình kinh tế - xã hội

2.5. Đặc điểm dân số của huyện Võ Nhai

2.5.1. Quy mô dân số

2.5.2. Gia tăng dân số

2.5.3. Cơ cấu dân số

2.5.4. Phân bố dân cư

2.5.5. Đô thị hóa - xây dựng nông thôn mới

2.6. Đặc điểm dân tộc

2.6.1. Dân tộc Kinh

2.6.2. Dân tộc Tày

2.6.3. Dân tộc Nùng

2.6.4. Dân tộc Dao

2.6.5. Dân tộc Mông

2.6.6. Dân tộc Sán Chay

2.7. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ỔN ĐỊNH DÂN SỐ, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ VÀ GÌN GIỮ, PHÁT HUY BẢN SẮC VĂN HÓA CÁC DÂN TỘC Ở HUYỆN VÕ NHAI

3.1. Quan điểm, mục tiêu và định hướng

3.2. Mục tiêu phát triển

3.3. Định hướng phát triển dân số đến năm 2020

3.4. Một số giải pháp nhằm ổn định dân số, nâng cao chất lượng cuộc sống, gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc

3.4.1. Thực hiện tốt chính sách dân số - KHHGĐ để giảm gia tăng dân số, tiến tới ổn định quy mô dân số gia đình

3.4.2. Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của huyện

3.4.3. Giáo dục dân số - sức khỏe sinh sản cho mọi đối tượng

3.4.4. Nhóm các giải pháp về gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc

3.5. Tiểu kết chương 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Dân Số và Dân Tộc Huyện Võ Nhai Thái Nguyên

Huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, là một vùng đất đa dạng về dân tộc và có những đặc thù về dân số. Với địa hình chủ yếu là đồi núi, nơi đây là nơi sinh sống của nhiều cộng đồng dân tộc khác nhau, mỗi dân tộc mang một bản sắc văn hóa riêng. Nghiên cứu về đặc điểm dân sốdân tộc Võ Nhai không chỉ giúp hiểu rõ hơn về bức tranh kinh tế - xã hội của huyện mà còn là cơ sở để đưa ra các chính sách phát triển phù hợp, nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân. Việc nắm bắt thông tin về phân bố dân cư Võ Nhai, cơ cấu dân số Võ Nhai và các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình phát triển Võ Nhai là vô cùng quan trọng.

1.1. Vị trí địa lý và ảnh hưởng đến phân bố dân cư

Võ Nhai có vị trí địa lý đặc biệt, với địa hình đồi núi phức tạp, ảnh hưởng lớn đến phân bố dân cư. Dân cư tập trung chủ yếu ở các thung lũng và ven sông, nơi có điều kiện canh tác thuận lợi hơn. Địa hình cũng gây khó khăn cho việc phát triển hạ tầng giao thông, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục và các cơ hội kinh tế. Điều này đòi hỏi cần có những giải pháp quy hoạch và phát triển hạ tầng phù hợp để cải thiện đời sống của người dân, đặc biệt là ở các vùng sâu, vùng xa. Việc quy hoạch Võ Nhai cần tính đến yếu tố địa hình để đảm bảo tính bền vững.

1.2. Các dân tộc chính và đặc điểm văn hóa nổi bật

Huyện Võ Nhai là nơi sinh sống của nhiều dân tộc anh em như Kinh, Tày, Nùng, Dao, Mông, Sán Chay, Sán Dìu. Mỗi dân tộc có những truyền thống Võ Nhai, phong tục tập quán Võ Nhai và bản sắc văn hóa riêng. Dân tộc Kinh chiếm tỉ lệ lớn nhất (34,17%), tiếp theo là Tày (29,88%), Nùng (14,52%) và Dao (12,63%). Các dân tộc Mông, Sán Dìu, Sán Chay, Hoa chiếm tỉ lệ nhỏ hơn (8,7%). Sự đa dạng về văn hóa là một nguồn lực quan trọng để phát triển du lịch và kinh tế địa phương, nhưng cũng đặt ra thách thức trong việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.

II. Thực Trạng Biến Động Dân Số Huyện Võ Nhai Tỉnh Thái Nguyên

Trong những năm gần đây, dân số Võ Nhai có những biến động đáng chú ý. Tỉ lệ sinh đã giảm nhờ các chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình, nhưng vẫn còn cao so với mức trung bình của cả nước, đặc biệt là trong cộng đồng các dân tộc thiểu số Võ Nhai. Tình trạng di cư cũng ảnh hưởng đến cơ cấu dân sốphân bố dân cư. Việc nắm bắt và phân tích các số liệu thống kê về biến động dân số là rất quan trọng để đưa ra các quyết định chính sách phù hợp, nhằm ổn định quy mô dân số và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

2.1. Quy mô và mật độ dân số hiện tại ở Võ Nhai

Theo số liệu thống kê, mật độ dân số Võ Nhai còn thấp so với các huyện khác trong tỉnh Thái Nguyên. Điều này phản ánh điều kiện tự nhiên khó khăn và trình độ phát triển kinh tế - xã hội còn hạn chế. Tuy nhiên, quy mô dân số vẫn tiếp tục tăng lên, gây áp lực lên tài nguyên và môi trường. Cần có những giải pháp đồng bộ để kiểm soát gia tăng dân số và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái. Việc phát triển các ngành kinh tế phù hợp với điều kiện địa phương cũng là một giải pháp quan trọng.

2.2. Tình hình gia tăng dân số và các yếu tố ảnh hưởng

Mặc dù tỉ lệ sinh đã giảm, nhưng gia tăng dân số vẫn là một vấn đề đáng quan tâm ở Võ Nhai. Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm trình độ dân trí còn thấp, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa, và tập quán sinh nhiều con của một số dân tộc. Cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình, đồng thời nâng cao trình độ dân trí và tạo điều kiện cho người dân tiếp cận các dịch vụ y tế, giáo dục. Chính sách dân tộc Võ Nhai cần được thực hiện một cách hiệu quả để giảm thiểu tình trạng sinh con thứ ba trở lên.

2.3. Cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới tính

Cơ cấu dân số Võ Nhai có sự khác biệt giữa các nhóm tuổi và giới tính. Tỉ lệ người trẻ tuổi còn cao, nhưng đang có xu hướng già hóa dân số. Tỉ lệ giới tính có sự chênh lệch, ảnh hưởng đến cơ cấu lao động Võ Nhai và các vấn đề xã hội khác. Cần có những chính sách phù hợp để tận dụng lợi thế của cơ cấu dân số trẻ, đồng thời đối phó với thách thức của già hóa dân số và mất cân bằng giới tính. Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và tạo việc làm cho thanh niên là rất quan trọng.

III. Ảnh Hưởng của Dân Tộc Đến Kinh Tế và Văn Hóa Huyện Võ Nhai

Sự đa dạng về dân tộcVõ Nhai có ảnh hưởng sâu sắc đến đặc điểm kinh tế Võ Nhaivăn hóa Võ Nhai. Mỗi dân tộc có những phương thức sản xuất, kỹ năng nghề nghiệp và sản phẩm đặc trưng. Đồng thời, các truyền thốngphong tục tập quán cũng tạo nên một bức tranh văn hóa phong phú và đa dạng. Việc khai thác và phát huy các giá trị văn hóa và kinh tế của các dân tộc là một hướng đi quan trọng để phát triển bền vững.

3.1. Đóng góp của các dân tộc vào nông nghiệp địa phương

Các dân tộcVõ Nhai có những kinh nghiệm và kỹ năng canh tác riêng, phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng vùng. Dân tộc Tày, Nùng có truyền thống trồng lúa nước, ngô, khoai, sắn. Dân tộc Dao có kinh nghiệm trồng các loại cây dược liệu và chăn nuôi gia súc, gia cầm. Dân tộc Mông có kỹ thuật trồng rau màu và cây ăn quả trên đất dốc. Việc kết hợp và phát huy các kinh nghiệm canh tác của các dân tộc sẽ giúp nâng cao năng suất và hiệu quả nông nghiệp Võ Nhai.

3.2. Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc

Bản sắc văn hóa Võ Nhai của mỗi dân tộc là một tài sản vô giá, cần được bảo tồn và phát huy. Các truyền thống, phong tục tập quán, lễ hội, trang phục, âm nhạc, kiến trúc... là những yếu tố tạo nên sự độc đáo và hấp dẫn của du lịch Võ Nhai. Cần có những chính sách và biện pháp cụ thể để hỗ trợ các cộng đồng dân tộc trong việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa, đồng thời tạo điều kiện cho du khách khám phá và trải nghiệm những giá trị văn hóa này.

IV. Giải Pháp Ổn Định Dân Số và Nâng Cao Đời Sống ở Võ Nhai

Để giải quyết các vấn đề về dân sốdân tộcVõ Nhai, cần có những giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này phải dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và có sự tham gia của cộng đồng. Mục tiêu là ổn định dân số, nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc, hướng tới phát triển bền vững.

4.1. Nâng cao chất lượng giáo dục và y tế cho người dân

Giáo dục Võ Nhaiy tế Võ Nhai là hai yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Cần đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị và đội ngũ giáo viên, y bác sĩ. Đồng thời, cần có những chính sách ưu đãi để thu hút và giữ chân nhân tài. Cần tăng cường công tác giáo dục về sức khỏe sinh sản, phòng chống dịch bệnh và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường. Việc tiếp cận các dịch vụ giáo dụcy tế chất lượng sẽ giúp người dân có cuộc sống khỏe mạnh và hạnh phúc hơn.

4.2. Phát triển kinh tế và tạo việc làm bền vững

Phát triển kinh tế Võ Nhai và tạo lao động Võ Nhai là giải pháp quan trọng để giảm nghèo và nâng cao thu nhập cho người dân. Cần phát triển các ngành kinh tế phù hợp với điều kiện địa phương, như nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụdu lịch. Cần tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển, đồng thời thu hút đầu tư từ bên ngoài. Cần đào tạo nghề và tạo việc làm cho người dân, đặc biệt là thanh niên và phụ nữ. Thu nhập bình quân đầu người Võ Nhai cần được cải thiện để đảm bảo cuộc sống ổn định cho người dân.

4.3. Thực hiện chính sách dân tộc và tôn giáo hiệu quả

Chính sách dân tộc Võ Nhaitôn giáo Võ Nhai cần được thực hiện một cách công bằng và minh bạch, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của mọi công dân. Cần tôn trọng và bảo vệ tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người dân. Cần tạo điều kiện cho các cộng đồng dân tộc phát triển kinh tế - xã hội, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa. Cần giải quyết kịp thời các mâu thuẫn và tranh chấp, đảm bảo an ninh trật tựđoàn kết dân tộc.

V. Định Hướng Phát Triển Dân Số và Dân Tộc Huyện Võ Nhai Đến 2030

Đến năm 2030, Võ Nhai phấn đấu trở thành một huyện phát triển bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường. Định hướng phát triển dân số là ổn định quy mô dân số, nâng cao chất lượng dân số và phân bố dân cư hợp lý. Định hướng phát triển dân tộc là bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc, đảm bảo bình đẳngđoàn kết giữa các dân tộc.

5.1. Mục tiêu cụ thể về dân số và kế hoạch hóa gia đình

Mục tiêu cụ thể về dân số là giảm tỉ lệ sinh, tăng tỉ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại, giảm tỉ lệ phá thai và giảm tỉ lệ tử vong trẻ em. Cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về kế hoạch hóa gia đình, cung cấp các dịch vụ sức khỏe sinh sản chất lượng cao và đảm bảo tiếp cận dễ dàng cho mọi người dân. Cần có những chính sách khuyến khích các cặp vợ chồng sinh đủ hai con và nuôi dạy con tốt.

5.2. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố then chốt để phát triển kinh tế - xã hội. Cần nâng cao trình độ giáo dụcđào tạo nghề cho người dân, đặc biệt là thanh niên và lao động nông thôn. Cần tạo điều kiện cho người dân tiếp cận các cơ hội học tập và làm việc, đồng thời khuyến khích tinh thần sáng tạo và khởi nghiệp. Cần có những chính sách thu hút và giữ chân nhân tài, đồng thời tạo môi trường làm việc tốt để phát huy tối đa năng lực của người lao động.

VI. Kết Luận Tầm Quan Trọng của Dân Số và Dân Tộc Võ Nhai

Nghiên cứu về đặc điểm dân sốdân tộcVõ Nhai có ý nghĩa quan trọng về lý luận và thực tiễn. Kết quả nghiên cứu cung cấp những thông tin và dữ liệu cần thiết để đánh giá thực trạng, dự báo xu hướng và đề xuất các giải pháp phát triển. Đồng thời, nghiên cứu góp phần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của dân sốdân tộc trong quá trình phát triển bền vững của địa phương.

6.1. Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo

Để hiểu rõ hơn về dân sốdân tộcVõ Nhai, cần có những nghiên cứu sâu hơn về các vấn đề như di cư, lao động, giới, văn hóamôi trường. Cần có những nghiên cứu so sánh giữa các dân tộc và các vùng khác nhau trong huyện. Cần có những nghiên cứu đánh giá hiệu quả của các chính sách và chương trình phát triển. Kết quả của các nghiên cứu này sẽ cung cấp những cơ sở khoa học để xây dựng các chính sách và giải pháp phát triển phù hợp và hiệu quả hơn.

6.2. Kiến nghị với các cấp quản lý

Các cấp quản lý cần quan tâm hơn nữa đến vấn đề dân sốdân tộcVõ Nhai. Cần có những chính sách và chương trình cụ thể để giải quyết các vấn đề về sinh đẻ, giáo dục, y tế, việc làm, văn hóamôi trường. Cần tăng cường sự phối hợp giữa các ban, ngành và địa phương trong việc thực hiện các chính sách và chương trình phát triển. Cần lắng nghe ý kiến của người dân và tạo điều kiện cho họ tham gia vào quá trình xây dựng và thực hiện các chính sách và chương trình phát triển.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ đặc điểm dân số dân tộc huyện võ nhai tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC TRẠNG DÂN SỐ, DÂNTỘC 1. Những vấn đề cơ bản về dân số 1. Dân số và quy mô dân số * Dân số: Dân số "là tập hợp người sống trên lãnh thổ được đặc trưng bởi quy mô, cơ cấu, mối quan hệ qua lại với nhau về mặt kinh tế, bởi tính chất của sự phân công lao động và cư trú theo lãnh thổ” [21]. * Quy mô dân số: “Quy mô dân số được hiểu là số lượng người sống trên một lãnh thổ (xã, huyện, tỉnh, quốc gia, vùng…) tại một thời điểm xác định” [21].

Đây là một đại lượng biến động theo thời gian, sự biến động đó gọi là động thái của dân số. Gia tăng tự nhiên (Rate of Nataral Increase- RNI) - Dân số của một lãnh thổ tăng hay giảm trước hết là kết quả của mối tương quan giữa số sinh và số tử. Sự biến động này gọi là gia tăng dân số tự nhiên. Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến tình hình biến động dân số và được coi là động lực phát triển dân số.

- Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa tỷ suất sinh thô và tỷ suất tử thô trong một thời gian xác đinh, trên một lãnh thổ nhất định. Công thức tính (Đơn vị: %): CBR  CDR RNI= 10 Trong đó: RNI : Tỷ suất gia tăng tự nhiên CBR: Tỷ suất sinh thô CDR: Tỷ suất tử thô 9 c * Tỷ suất sinh thô: được sử dụng rất rộng rãi trong dân số học. Đó là tỷ suất giữa số trẻ em được sinh ra trong năm so với số dân trung bình ở cùng thời gian ấy với đơn vị tính (‰). Tỷ suất sinh thô được tính theo công thức: B CBR = x 1000 P Trong đó: CBR: Tỷ suất sinh thô B: Số trẻ em sinh ra trong năm P: Dân số trung bình năm * Tỷ suất tử thô: trong dân số học có nhiều loại tỷ suất tử vong.

Phổ biến nhất là tỷ suất tử vong được tính bằng tỷ số giữu số người chết trong năm so với dân số trung bình ở thời điểm đó, đơn vị tính (‰).  Tỷ suất tử thô được tính theo công thức: D CDR = x 1000 P Trong đó: CDR: Tỷ suất tử thô D: Số người chết trong năm P: Dân số trung bình năm Tỷ suất gia tăng tự nhiên còn có thể xác định bằng hiệu số giữa sinh và số tử trong năm so với số dân trung bình cùng thời điểm, đơn vị tính bằng phần trăm (%) công thức tính như sau: B-D RNI = x 100 P Trong đó: RNI: Tỷ suất gia tăng tự nhiên B: Số trẻ em sinh ra trong năm còn sống D: Số người chết trong năm P : Dân số trung bình ở cùng thời điểm 10 c 1. Gia tăng cơ học Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc, gia tăng cơ học là sự di chuyển của dân cư từ một đơn vị lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ khác nhằm tạo nên một nơi cư trú mới trong một khoảng thời gian nhất định, có 2 bộ phận cấu thành của một quá trình di dân là xuất cư và nhập cư. - Tỷ suất nhập cư (Immigration Rate - IR) là tương quan giữa người nhập cư đến một lãnh thổ trong năm so với dân số trung bình ở cùng thời điểm, đơn vị tính (%) cách tính: I IR = x 100 P Trong đó: IR: Tỷ suất nhập cư I: Số người nhập cư đến vùng trong năm P : Dân số trung bình của vùng trong năm - Tỷ suất xuất cư (Emigration Rate - ER) là tương quan giữa số người xuất cư khỏi một vùng lãnh thổ trong năm so với dân số trung bình ở cùng thời điểm, đơn vị tính bằng (%) cách tính: O ER = x 100 P Trong đó: ER: Tỷ suất xuất cư O: Số người xuất cư khỏi vùng trong năm P : Dân số trung bình của vùng trong năm - Tỷ suất chuyển cư thực (Net Migration Rate - NMR)còn được tính là hiệu số giữa tỷ suất nhập cư và tỷ suất xuất cư (Đơn vị: %).

IR  OR MNR= 10 Trong đó: NMR: Tỷ suất chuyển cư thực IR: Tỷ suất nhập cư OR: Tỷ suất xuất cư 11 c Tỷ suất gia tăng cơ học còn được tính là tương quan giữa số người nhập cư và số người xuất cư trong năm so với dân số trung bình ở cùng thời điểm, đơn vị tính bằng phần trăm (%) cách tính: IO NMR= 100 P Trong đó: NMR: Tỷ suất gia tăng cơ học I: Số người nhập cư đến vùng trong năm O: Số người xuất cư khỏi vùng trong năm P : Dân số trung bình năm 1. Gia tăng dân số “Cơ cấu DS là một khái niệm dùng để chỉ tập hợp những bộ phận hợp thành DS của một lãn thổ (nhóm nước, từng nước, từng vùng.) được phân chia dựa trên những tiêu chuẩn nhất định” [21]. Tùy theo mục đích khảo sát người ta có thể chia cấu trúc dân số theo các tiêu chí xã hội, kinh tế, hôn nhân hay sinh học. Trong đó cơ cấu sinh học của DS (cơ cấu theo tuổi, cơ cấu giới tính) là vấn đề quan tâm hàng đầu về cơ cấu DS.

* Cơ cấu DS theo nhóm tuổi: Là tập hợp các nhóm người được sắp xếp theo những lứa tuổi nhất định. Thông qua tương quan của số dân ở các nhóm tuổi có mối quan hệ qua lại với các đặc trưng DS, xã hội và kinh tế của dân cư. Cơ cấu DS theo nhóm tuổi thể hiện được tình hình sinh, tử, khả năng phát triển DS và nguồn lao động của một lãnh thổ: Có 2 cách phân chia độ tuổi dựa theo các thang bậc khác nhau. - Cơ cấu tuổi theo khoảng cách không đều nhau thông thường người ta chia DS thành 3 nhóm tuổi: + Dưới độ tuổi lao động từ 0- 14 tuổi + Trong độ tuổi lao động từ 15- 59 tuổi + Trên độ tuổi lao động > 60 tuổi 12 c Trong độ tuổi lao động và trên độ tuổi lao động cơ cấu tuổi này có sự thay đổi theo thời gian và khác biệt giữa các khu vực và quốc gia bởi ảnh hưởng của các yếu tố sinh, tử và di dân.

Nếu một nước mà có mức sinh cao và duy trì trong thời gian dài thì cơ cấu tuổi thuộc mô hình trẻ. Ngược lại nếu mức sinh thấp liên tục trong nhiều năm thì cơ cấu tuổi thuộc mô hình già. - Cơ cấu theo khoảng cách đều nhau. DS được chia theo khoảng cách đều nhau 1 năm, 5 năm hay 10 năm hoặc khoảng cách tuổi không đều nhau tùy theo mục đích nghiên cứu.

* Cơ cấu theo giới tính: “Toàn bộ DS nếu được phân chia thành DS nam hay DS nữ sẽ hình thành nên cơ cấu DS theo giới tính, chỉ tiêu để đo lường cơ cấu DS theo giới tính là tỷ số giới tính (sex ration) là tỷ số giữa DS nam và DS nữ trong cùng tổng thể dân tại một thời điểm nhất định” [5]. Phân bố dân cư, quần cư và đô thị hóa * Phân bố dân cư Vào thủa bình minh của nhân loại, con người sinh sống ở những vùng khí hậu ấm áp thuộc Châu Phi, Châu Á. Bước sang giai đoạn trồng trọt, một bộ phận đã bắt đầu định cư. Địa bàn cư trú của họ lan sang khắp các lục địa, dĩ nhiên trừ một số châu Nam Cực và một số hòn đảo quanh năm băng tuyết của nó.

Ngày nay con người sinh sống gần khắp mọi nơi trên địa cầu từ vùng đất nhiệt đới nóng ẩm đến vùng đất địa cực lạnh giá, từ đồng bằng phì nhiêu đến vùng núi cao chot vót, từ vùng nội địa đến những hòn đảo xa xôi ngoài biển cả. Rõ ràng từ chiếc nôi của nhân loại, con người dần dần phân tán tới các nơi khác trên Trái Đất để sinh sống và tạo nên bức tranh phân bố nhân khẩu của thế giới như ngày hôm nay. Như vậy: 13 c - “Phân bố dân cư là sự sắp xếp một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ phù hợp với điều kiện sống của họ và các yêu cầu nhất thiết của xã hội” [21]. Để cụ thể hóa phân bố DS cần sử dụng mật độ DS.

“Mật độ DS biểu thị số người trên một đơn vị diện tích đất đai, chỉ số hay sử dụng nhất là số lượng người trên km2 [5]. Trên thế giới, có chỗ đông dân, nhưng có chỗ dân cư lại vô cùng thưa thớt. Thoạt nhìn, chúng ta tưởng như việc cư trú của con người là hoàn toàn tùy tiện. Thực ra, sự phân bố dân cư là một hiện tượng xã hội có tính quy luật.

Thuở mới ra đời, con người còn mông muội. Sự phân bố của họ theo lãnh thổ chủ yếu mang tính chất bản năng, tương tự như việc di trú của một số loài chim tìm nơi ấm áp khi mùa đông lạnh lẽo tới. Với sự phát triển của lực lượng sản xuất, thời kỳ này nhanh chóng chấm dứt nhường chỗ cho thời kỳ mới, sự phân bố dân cư có ý thức và có quy luật. Ở nhiều nước, do quá trình phát triển công nghiệp ồ ạt và người bạn đồng hành của nó là quá trình đô thị hóa, dân cư ngày càng tập trung vào một số trung tâm công nghiệp và các thành phố lớn.

Tại đây, nhân dân lao động thường phải sống chen chúc trong những khu chật hẹp, thiếu tiện nghi và môi trường ô nhiễm nặng nề. Trong khi ấy, ở các khu nông nghiệp dân cư ngày càng thưa thớt. Ngược lại một số nước đã chú trọng hơn đến việc phân bố dân cư có kế hoạch. Số dân thành thị tăng lên nhanh chóng nhưng vẫn phù hợp với phát triển công nghiệp.

Bên cạnh đó, dân cư còn được phân bố lại ở các vùng thưa dân nhưng giàu tiềm năng nhằm tạo điều kiện khai thác tốt mọi nguồn tài nguyên, tận dụng và điều hòa nguồn lao động giữa c ác vùng trong cả nước. 14 c * Quần cư Quần cư là sự phân bố mạng lưới các điểm dân cư đô thị, các làng bản, phân bố dân cư trong phạm vi lãnh thổ của các điểm dân cư ấy (VD. Quần cư còn được hiểu là tổng hoà của các điểm dân cư và các hình thức khác của sự cư trú (thường trú hay tạm trú) của con người trong phạm vi lãnh thổ nhất định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đặc Điểm Dân Số và Dân Tộc Huyện Võ Nhai, Tỉnh Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc dân số và sự đa dạng dân tộc của huyện Võ Nhai. Nó không chỉ nêu bật các đặc điểm chính về dân số mà còn phân tích các yếu tố văn hóa, xã hội ảnh hưởng đến đời sống của người dân nơi đây. Đặc biệt, tài liệu giúp người đọc hiểu rõ hơn về các vấn đề như tảo hôn và kết hôn cận huyết thống, những vấn đề đang tồn tại trong cộng đồng dân tộc thiểu số.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học thực trạng vấn đề tảo hôn và kết hôn cận huyết thống trên địa bàn huyện mường la tỉnh sơn la, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về tình trạng tảo hôn trong một khu vực khác. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ thực trạng kết hôn sớm ở cộng đồng dân tộc thiểu số tại hà giang cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề kết hôn sớm trong các cộng đồng dân tộc thiểu số. Cuối cùng, tài liệu Skkn một số giải pháp nhằm hạn chế nạn tảo hôn của học sinh người dân tộc thiểu số ở các trường trung học phổ thông khu vực miền núi nghệ an sẽ cung cấp những giải pháp thiết thực để giải quyết vấn đề này. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề xã hội và văn hóa trong các cộng đồng dân tộc thiểu số tại Việt Nam.