MỞ ĐẦU Kênh vô tuyến của một hệ thống thông tin không dây thường đựơc trình bày bằng khái niệm kênh truyền sóng trực xạ (LOS: Line of Sight) và không trực xạ (NLOS: None 165 TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng Line of Sight). Trong đường truyền LOS, tín hiệu truyền trực tiếp và đường truyền không bị che chắn từ máy phát đến máy thu. Các công nghệ truyền dẫn vô tuyến phải được tối ưu hóa để đảm bảo phủ sóng tốt cho điều kiện không trực xạ (NLOS).
Đường truyền LOS đòi hỏi rằng hầu hết vùng Fresnel thứ nhất không có bất kỳ vật chắn nào (xem hình 6.1), vì nếu không đảm bảo điều kiện này thì cường độ tín hiệu sẽ bị suy giảm đáng kể. Khoảng hở cần thiết phụ thuộc vào tần số công tác và cự ly giữa máy phát và máy thu. Các vật chắn nằm ngoài vùng giới hạn bởi 0,6 khoảng hở vùng Fresnel thứ nhất 0,6 Khoảng hở vùng Fresnel thứ nhất Trạm gốc hệ Trạm thuê thống đa truy bao nhập vô tuyến Khoảng hở vùng Fresnel thứ nhất được xác định bằng đường kính vùng Fresnel thứ nhất: d1d 2 2R1 2 d1 ,d 2 lµ kho¶ng c¸ch tõ m¸y ph¸t vµ m¸y thu ®Õn ®iÓm ph¶n x¹ d1 d 2 Hình 6. Điều kiện LOS.
Trong một đường truyền không trực xạ, tín hiệu đến máy thu qua phản xạ, tán xạ và nhiễu xạ. Tín hiệu tại máy thu gồm các thành phần nhận được từ: (1) đường truyền trực tiếp, (2) các đường phản xạ, tán xạ và nhiễu xạ. Các tín hiệu này có các trải trễ, suy hao, phân cực và độ ổn định khác nhau so với tín hiệu của đường trực tiếp. Hiện tượng đa đường có thể dẫn đến thay đổi phân cực vì thế sử dụng phân cực vuông góc cho tái sử dụng tần số như thường thấy trong các triển khai LOS có thể nguy hiểm trong các điều kiện NLOS.
Trong thông tin vô tuyến di động, các đặc tính kênh vô tuyến di đông có tầm quan trọng rất lớn, vì chúng ảnh hưởng trực tiếp lên chất lượng truyền dẫn và dung lượng. Nguyễn Phạm Anh Dũng Trong các hệ thống vô tuyến thông thường (không phải các hệ thống vô tuyến thích ứng), các tính chất thống kê dài hạn của kênh được đo và đánh giá trước khi thiết kế hệ thống. Nhưng trong các hệ thống điều chế thích ứng, vấn đề này phức tạp hơn. Để đảm bảo hoạt động thích ứng đúng, cần phải liên tục nhận được thông tin về các tính chất thống kê ngắn hạn thậm chí tức thời của kênh.
Các yếu tố chính hạn chế hệ thống thông tin di động bắt nguồn từ môi trường vô tuyến. Các yếu tố này là: Suy hao. Cường độ trường giảm theo khoảng cách. Thông thường suy hao nằm trong khoảng từ 50 đến 150 dB tùy theo khoảng cách Che tối.
Các vật cản giữa trạm gốc và máy di động làm suy giảm thêm tín hiệu Phađinh đa đường và phân tán thời gian. Phản xạ, nhiễu xạ và tán xạ làm méo tín hiệu thu bằng cách trải rộng chúng theo thời gian. Phụ thuộc vào băng thông cuả hệ thống, yếu tố này dẫn đến thay đổi nhanh cường độ tín hiệu và gây ra nhiễu giao thoa giữa các ký hiệu (ISI: Inter Symbol Interference). Các máy phát khác sử dụng cùng tần số hay các tần số lân cận khác gây nhiễu cho tín hiệu mong muốn.
Đôi khi nhiễu được coi là tạp âm bổ sung. Có thể phân các kênh vô tuyến thành hai loại: "phađinh phạm vi rộng" và "phađinh phạm vi hẹp". Các mô hình truyền sóng truyền thống đánh giá công suất trung bình thu được tại các khoảng cách cho trước so với máy phát. Đối với các khoảng cách lớn (vài trăm đến vài nghìn m), các mô hình truyền sóng phạm vi rộng được sử dụng.
Phađinh phạm vi hẹp mô tả sự thăng giáng nhanh sóng vô tuyến theo biên độ, pha và trễ đa đường trong khoảng thời gian ngắn (một và giây) hay trên cự ly di chuyển ngắn (vài bước sóng). Phađinh trong trường hợp này gây ra do truyền sóng đa đường. Bức tranh tổng quát về thay đổi cường độ điện trường trong các kênh vô tuyến đựơc cho trên hình 6. Nguyễn Phạm Anh Dũng Cường độ tín hiệu tại anten thu Thay đổi tín hiệu do phađinh Rayleigh (phađinh phạm vi hẹp) Khoảng Giảm dần do Thay đổi do cách suy hao che tối Phađinh phạm vi rộng Hình 6.
Thay đổi cường độ điện trường tại anten thu do phađinh 6. TÍNH CHỌN LỌC CỦA CÁC KÊNH VÔ TUYẾN Các kênh vô tuyến là các kênh mang tính ngẫu nhiên, nó có thể thay đổi từ các đường truyền thẳng đến các đường bị che chắn nghiêm trọng đối với các vị trí khác nhau.3 cho thấy rằng trong miền không gian, một kênh có các đặc trưng khác nhau (biên độ chẳng hạn) tại các vị trí khác nhau. Ta gọi đặc tính này là tính chọn lọc không gian (hay phân tập không gian) và phađinh tương ứng với nó là phađinh chọn lọc không gian.4 cho thấy trong miền tần số, kênh có các đặc tính khác nhau tại các tần số khác nhau. Ta gọi đặc tính này là tính chọn lọc tần số (hay phân tập tần số) và pha đinh tương ứng với nó là phađinh chọn lọc tần số.5 cho thấy rằng trong miền thời gian, kênh có các đặc tính khác nhau tại các thời điểm khác nhau.
Ta gọi đặc tính này là tính chọn lọc thời gian (hay phân tập thời gian) và phađinh do nó gây ra là phađinh phân tập thời gian. Dựa trên các đặc tính trên, ta có thể phân chia phađinh kênh thành: phađinh chọn lọc không gian (phađinh phân tập không gian), phađinh chọn lọc tần số (phađinh phân tập tần số), phađinh chọn lọc thời gian (phân tập thời gian ). Chương này sẽ xét các tính chất kênh trong miền không gian, thời gian và tần số, Ngoài ra chương này sẽ xét đến các nhân tố ảnh hưởng lên chất lượng đường truyền trong môi trường truyền sóng phạm vi rộng và phạm vi hẹp. Nguyễn Phạm Anh Dũng TÝnh chän läc kh«ng gian cña kªnh Biªn ®é MiÒn kh«ng gian Hình 6.
Tính chất kênh trong miền không gian TÝnh chän läc tÇn sè cña kªnh Biªn ®é MiÒn tÇn sè Hình 6. Tính chất kênh trong miền tần số 169 TS. Nguyễn Phạm Anh Dũng TÝnh chän läc thêi gian cña kªnh Biªn ®é MiÒn thêi gian Hình 6. Tính chất kênh trong miền thời gian 6.
ĐIỀU BIẾN TẦN SỐ Điều biến tần số gây ra do hiệu ứng Doppler, MS (mobile station: trạm di động) chuyển động tương đối so với BTS dẫn đến thay đổi tần số một cách ngẫu nhiên. Do chuyển động tương đối giữa BTS và MS, từng sóng đa đường bị dịch tần số (hình 6. Môi trường di động và dịch tần Dopler Ta xét trường hợp khi chỉ một tần số fc được phát và máy di động thu N tín hiệu phản xạ. Tín hiệu phản xạ i đến máy di động tại góc tới i so với phương chuyển động sẽ bị dịch pha như sau (hình 6.6b): 2d 2vdt 2f c dt d cos i cos i (6.
Nguyễn Phạm Anh Dũng trong đó v là tốc độ cuả MS, là bước sóng, i là góc tới so với phương chuyển động cuả MS, c là tốc độ ánh sáng và fc là tần số sóng mang. Tần số của sóng thu được có thể được biểu diễn như sau: 2fct d 2fct 2fdi t 2(f c f di )t f =f c +f di =f c +f D cos i (6.2) Trong đó v v fdi cosi fc cosi f D cosi , (6.3) c là dịch Doppler, v v fD fc (6.4) c là tần số Doppler cực đại hay trải Dopper. Từ phương trình trên ta có thể thấy rằng nếu MS di chuyển về phía sóng tới (i<900) dịch Doppler là dương và tần số thu sẽ tăng, ngược lại nếu MS di chuyển rời xa sóng tới thì dịch Doppler là âm (i>900) và tần số thu được sẽ giảm. Vì thế các tín hiệu đa đường đến MS từ các phương khác nhau sẽ làm tăng độ rộng băng tần tín hiệu.
Khi và (hoặc) thay đổi dịch Doppler thay đổi dẫn đến trải Doppler. Đường bao cuả tín hiệu thu được trong môi trường truyền sóng là một quá trình ngẫu nhiên và được thể hiện bằng các phân bố ngẫu nhiên. Phân bố Rayleigh và Rice là các phân bố thường được sử dụng để mô tả môi trường truyền sóng NLOS hoặc NLOS kết hợp LOS. Dưới đây ta xẽ xét các phân bố này.
PHÂN BỐ RAYLEIGH VÀ RICE 6. Phân bố Rayleigh Trong phần này ta sẽ rút ra công thức cho phân bố Rayleigh cho môi trường NLOS. Ta xét trường hợp chỉ một tần số fc được phát và máy di động nhận được M tín hiệu tán xạ với cùng thời gian trễ. Tín hiệu tán xạ i đến máy di động tại góc i so với phương chuyển động cuả máy di động sẽ bị dịch Doppler như sau: vf c f di = cosi (6.
Nguyễn Phạm Anh Dũng trong dó v là tốc độ chuyển động của máy di động và c là tốc độ ánh sáng. i là một biến ngẫu nhiên có xác suất phân bố đều với hàm mật độ xác suất như sau: 1 , [-,] p() 2 (6.6) 0, nÕu kh¸c Ta có thể biểu diễn tín hiệu cuả tia tán xạ i thu được tại máy di động như sau: vf cosi x i (t) = R i cos 2fc t 2 c t i (6.7) c Trong đó Ri là biên độ ngẫu nhiên của sóng i, i là pha ngẫu nhiên phân bố đều của sóng i. Ta có thể biểu diễn tần số của sóng i như sau: vf c f i () = f c + cos i (6.8) c Khai triển lượng giác (2.3) ta được: vf cosi vf cosi x i (t) = R i cos c t + i cos2f c t - R isin c t + i sin2 f ct c c = RIi(t)cos2fct-RQi(t)sin2fct (6.9) Trong đó: R Ii (t) = R i cos vfc cosi t + i (6.10) c R Qi (t) = R i sin vfc cosi t + i (6.11) c Ta có thể biểu diễn tín hiệu tổng của M tia tán xạ như sau M M x(t) = R Ii (t)cos2πfc t - R Qi (t)sin2πf c t i=1 i=1 = a1(t)cos2fct-a2(t)sin2fct =(t)cos[2fct+(t)] (6. Nguyễn Phạm Anh Dũng M R Q (t) = R Qi (t) =a2 (t) (6.