Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam sở hữu hơn 3.260 km bờ biển, vùng đặc quyền kinh tế rộng trên 1 triệu km2 và sản lượng thủy hải sản đạt hơn 5,7 triệu tấn mỗi năm, đóng góp kim ngạch xuất khẩu vượt 6,5 tỷ USD, tương đương hơn 5% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước. Mặc dù ngành thủy sản giữ vị thế kinh tế mũi nhọn theo Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 và Quyết định số 1690/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đời sống thực tế của cộng đồng ngư dân vẫn chịu nhiều tổn thương trước biến động tự nhiên và rủi ro thị trường. Luận văn thạc sĩ Xã hội học của tác giả Trương Thị Ngọc Lan tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Lê Thị Mai, tập trung phân tích chuyên sâu chủ đề Đời sống của những hộ gia đình ngư dân ở Phú Quốc, Kiên Giang.

Khảo sát thực địa được triển khai tại 4 địa bàn trọng điểm có mật độ cư dân nghề biển tập trung cao thuộc huyện đảo Phú Quốc, gồm Bãi Xếp Lớn và cảng An Thới thuộc thị trấn An Thới, thị trấn Dương Đông và xã Hàm Ninh. Mục tiêu nghiên cứu nhằm nhận diện toàn diện 4 thành tố đời sống: hoạt động lao động sản xuất, sinh hoạt vật chất, đời sống chính trị xã hội và văn hóa tinh thần của 160 hộ gia đình ngư dân. Đồng thời, luận văn lượng hóa các yếu tố vĩ mô và vi mô như chính sách an sinh xã hội, năng lực tàu thuyền, quan hệ giới và mạng lưới xã hội tác động đến sự ổn định sinh kế. Kết quả nghiên cứu đóng góp hệ thống cứ liệu thực chứng giá trị, giúp chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách an sinh, hướng tới mục tiêu nâng cao thu nhập và cải thiện điều kiện sống bền vững cho ngư hộ vùng biển Tây Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống phân tích dựa trên sự kết hợp đa tầng của 3 lý thuyết xã hội học nền tảng cùng 2 hướng tiếp cận liên ngành. Đầu tiên, Lý thuyết lựa chọn hợp lý của George Homans với 5 định đề cốt lõi về phần thưởng, kích thích, giá trị, giá trị suy giảm và mong đợi được sử dụng để giải thích cách ngư dân cân nhắc chi phí, tối đa hóa lợi nhuận và hạn chế rủi ro trong các quyết định đầu tư phương tiện đánh bắt hay tìm kiếm sinh kế phụ. Thứ hai, Lý thuyết mạng lưới xã hội kế thừa quan điểm của Georg Simmel, J.A. Barnes và luận điểm sức mạnh của các mối liên hệ yếu của Mark Granovetter giúp làm rõ vai trò của mối liên kết mạnh giữa thân tộc, xóm giềng trong tương trợ đời thường và mối liên kết yếu với bạn hàng, đầu nậu trong tiếp cận vốn và thông tin việc làm. Thứ ba, Lý thuyết giới phân tích sự phân công lao động, vị thế quyền lực và đóng góp kinh tế của phụ nữ trong chu trình sản xuất nghề cá.

Bên cạnh đó, đề tài ứng dụng tiếp cận hệ thống và tiếp cận xã hội học lối sống để thao tác hóa 4 khái niệm trung tâm: đời sống, hộ gia đình, ngư dân và phân loại hộ ngư dân thành hộ thuần ngư và hộ hỗn hợp. Các hoạt động sống của ngư hộ được đặt trong mối tương tác hữu cơ giữa bối cảnh kinh tế xã hội vĩ mô với các điều kiện sống vi mô của từng gia đình trên đảo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định lượng và định tính nhằm đảm bảo độ tin cậy và chiều sâu phân tích. Khảo sát định lượng tiến hành trên cỡ mẫu N = 160 hộ gia đình ngư dân thông qua bảng hỏi cấu trúc. Phương pháp chọn mẫu phân cụm địa lý, kinh tế, hành chính kết hợp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện có chủ đích được áp dụng do đặc thù ngư dân thường xuyên di chuyển theo mùa gió và con nước. Cơ cấu mẫu phân bổ cụ thể tại 4 địa bàn: Bãi Xếp Lớn với 66 phiếu (chiếm 41,3%), cảng An Thới với 48 phiếu (chiếm 30,0%), thị trấn Dương Đông với 26 phiếu (chiếm 16,3%) và xã Hàm Ninh với 20 phiếu (chiếm 12,4%).

Nghiên cứu định tính thực hiện 17 cuộc phỏng vấn sâu bán cấu trúc, bao gồm 6 cán bộ quản lý Nhà nước, đoàn thể địa phương và 11 đại diện ngư hộ thuộc nhiều nhóm đặc trưng: chủ tàu công suất lớn từ 45 CV trở lên, chủ ghe nhỏ dưới 44 CV, lao động đi bạn làm thuê, hộ có hoặc không có hộ khẩu thường trú, hộ có hoặc không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Phương pháp quan sát không tham dự tại cảng cá, bến đò và cụm dân cư giúp thu thập tư liệu trực quan sinh động. Toàn bộ dữ liệu định lượng được xử lý bằng phần mềm SPSS để kiểm định tương quan, lập bảng thống kê tần số và trích xuất các biểu đồ mô tả khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng tại 4 địa bàn huyện đảo Phú Quốc mang lại 4 phát hiện quan trọng về đời sống ngư hộ:

Thứ nhất, có sự phân hóa sâu sắc về phương tiện sản xuất và nguồn vốn. Khoảng 65% ngư hộ sử dụng tàu ghe nhỏ công suất dưới 44 CV đánh bắt ven bờ, thu nhập bấp bênh và tích lũy thấp. Do không đủ điều kiện thế chấp vay vốn ngân hàng, hơn 60% chủ phương tiện phải vay mượn từ đầu nậu với lãi suất cao và chịu thỏa thuận bán sản phẩm sau đánh bắt thấp hơn giá thị trường từ 10% đến 15%.

Thứ hai, điều kiện sinh hoạt vật chất và chăm sóc sức khỏe còn nhiều hạn chế. Khoảng 40% hộ gia đình ven biển tại Bãi Xếp Lớn và cảng An Thới chưa có công trình vệ sinh đạt chuẩn tự hoại, trực tiếp xả thải ra môi trường. Tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện của ngư dân chỉ đạt dưới 45%, trong khi tỷ lệ mắc các bệnh nghề nghiệp như thoái hóa khớp, bệnh đường tiêu hóa và da liễu lên tới hơn 55%.

Thứ ba, rào cản pháp lý cư trú ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống. Khoảng 35% ngư hộ là dân di cư chưa có hộ khẩu thường trú hoặc giấy tờ nhà đất hợp lệ, dẫn đến việc bị hạn chế tiếp cận các chính sách hỗ trợ an sinh xã hội chính thức, vay vốn ưu đãi và gặp nhiều trở ngại khi làm thủ tục nhập học đúng tuyến cho con em.

Thứ tư, phân công lao động mang đậm dấu ấn định kiến giới. Nam giới chiếm 95% lực lượng lao động bám biển dài ngày ngoài khơi, trong khi 85% phụ nữ gánh vác toàn bộ công việc hậu cần nghề cá, chế biến, buôn bán nhỏ và quản lý chi tiêu gia đình nhưng chưa được thừa nhận vị thế tương xứng trong các quyết định kinh tế lớn.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát phản ánh rằng đời sống ngư hộ tại Phú Quốc là một tiến trình thích ứng liên tục nhưng chứa đựng nhiều nguy cơ mất an toàn sinh kế. Mạng lưới xã hội phi chính thức đóng vai trò thay thế hệ thống an sinh xã hội chính thức khi cung cấp tới hơn 70% các khoản vay khẩn cấp và sự trợ giúp sinh hoạt hàng ngày thông qua quan hệ thân tộc, xóm giềng và các đường dây họ hụi tương hỗ.

So sánh với các nghiên cứu xã hội học ven biển miền Trung, ngư dân Phú Quốc có mức độ đa dạng hóa nghề nghiệp linh hoạt hơn với khoảng 30% hộ phát triển thêm nghề phụ như chạy đò du lịch, bán hàng lưu niệm vào mùa biển động. Tuy nhiên, mức độ phụ thuộc vào tín dụng phi chính thức và áp lực chi phí sinh hoạt đắt đỏ tại hải đảo cao hơn đất liền từ 20% đến 30%. Các bảng phân tích tương quan và biểu đồ phân bố thu nhập chứng minh rằng những khó khăn của ngư hộ không chỉ bắt nguồn từ sự suy giảm nguồn lợi thủy sản, mà chủ yếu do sự thiếu hụt các thiết chế hỗ trợ xã hội, y tế và hạ tầng dân sinh cơ bản tại các làng chài.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm khuyến nghị chính sách mang tính hành động cụ thể:

Thứ nhất, đơn giản hóa thủ tục hành chính và quản lý cư trú: Ủy ban nhân dân huyện Phú Quốc và cơ quan Công an địa phương cần đẩy nhanh tiến độ cấp đăng ký tạm trú dài hạn, xác nhận cư trú và cấp quyền sử dụng đất cho các ngư hộ nhập cư, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% hộ dân bến bãi có giấy tờ định danh hợp pháp giai đoạn 2016-2018 để tiếp cận bình đẳng các dịch vụ an sinh xã hội.

Thứ hai, mở rộng mạng lưới tín dụng chính sách và hỗ trợ ngư cụ: Ngân hàng Chính sách Xã hội phối hợp với Phòng Kinh tế huyện triển khai các gói tín dụng ưu đãi lãi suất thấp từ 5% đến 7%/năm, tạo điều kiện cho các ngư hộ chuyển đổi tàu nhỏ dưới 44 CV lên tàu đánh bắt xa bờ trên 45 CV, hướng tới mục tiêu giảm ít nhất 50% số hộ phải phụ thuộc vào nợ vay đầu nậu trước năm 2020.

Thứ ba, nâng cao độ bao phủ bảo hiểm y tế và dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu: Bảo hiểm Xã hội tỉnh Kiên Giang phối hợp với Trung tâm Y tế huyện Phú Quốc xây dựng các gói bảo hiểm y tế linh hoạt theo mùa đánh bắt, tổ chức khám chữa bệnh lưu động tại các cảng cá, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế ở cộng đồng ngư dân lên trên 80% vào năm 2019.

Thứ tư, đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp và nâng cao năng lực kinh tế cho phụ nữ: Hội Liên hiệp Phụ nữ và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng chế biến thủy hải sản cao cấp, dịch vụ du lịch cộng đồng, giúp hơn 40% lao động nữ tại các xã đảo có việc làm phi nông nghiệp ổn định, giảm tải áp lực khai thác tài nguyên biển ven bờ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn cung cấp nguồn tri thức chuyên sâu và dữ liệu thực chứng hữu ích cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý Nhà nước tại huyện Phú Quốc và tỉnh Kiên Giang: Khai thác bức tranh toàn diện về 160 ngư hộ tại 4 địa bàn để xây dựng các chương trình an sinh xã hội, quy hoạch làng chài và ban hành chính sách hỗ trợ ngư dân bám biển phát triển kinh tế gắn với bảo đảm quốc phòng an ninh.

Thứ hai, các nhà nghiên cứu, giảng viên chuyên ngành Xã hội học, Nhân học và Kinh tế học phát triển: Tham khảo mô hình phân tích kết hợp lý thuyết lựa chọn hợp lý, mạng lưới xã hội và lý thuyết giới trong việc giải mã cấu trúc lối sống của cư dân biển đảo Tây Nam.

Thứ ba, các tổ chức phi chính phủ và đơn vị phát triển cộng đồng: Ứng dụng các phát hiện về rào cản y tế, giáo dục và tín dụng phi chính thức để thiết kế các dự án phát triển sinh kế vi mô, bảo vệ môi trường biển và nâng cao năng lực cho phụ nữ làng chài.

Thứ tư, sinh viên và học viên cao học khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn: Sử dụng luận văn làm tài liệu mẫu mực về phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kỹ năng xử lý dữ liệu SPSS và nghệ thuật phỏng vấn sâu bán cấu trúc đối với nhóm cư dân đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

Những khó khăn lớn nhất mà ngư dân Phú Quốc đang phải đối mặt trong hoạt động sản xuất là gì? Ngư dân Phú Quốc đối mặt với chi phí xăng dầu tăng cao, nguồn lợi hải sản ven bờ suy kiệt và sự thiếu hụt nguồn vốn đầu tư phương tiện. Khoảng 65% hộ khảo sát sử dụng ghe nhỏ dưới 44 CV bị phụ thuộc vào vốn vay của đầu nậu, dẫn đến tình trạng bị ép giá thu mua hải sản thấp hơn thị trường từ 10% đến 15%.

Tình trạng cư trú không có hộ khẩu ảnh hưởng như thế nào đến đời sống ngư hộ tại địa phương? Khoảng 35% hộ gia đình được khảo sát thiếu hộ khẩu thường trú hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sự thiếu hụt pháp lý này khiến ngư dân bị loại trừ khỏi các gói vay vốn chính sách lãi suất thấp, không được hưởng các chế độ bảo trợ xã hội và gặp nhiều rào cản phức tạp khi làm thủ tục học tập cho con em.

Mạng lưới xã hội phi chính thức giữ vai trò gì trong sinh kế của cộng đồng ngư dân vùng đảo? Mạng lưới xã hội phi chính thức gồm họ hàng, xóm giềng và bạn chài đóng vai trò trợ lực sinh tồn cốt lõi, cung cấp hơn 70% các khoản hỗ trợ tài chính khẩn cấp, chia sẻ ngư trường và chăm sóc gia đình khi ốm đau, bù đắp cho những hạn chế của hệ thống an sinh xã hội chính thống.

Vai trò của phụ nữ trong các hộ gia đình ngư dân Phú Quốc được thể hiện như thế nào? Dù nam giới chiếm tới 95% lao động trực tiếp đánh bắt ngoài khơi, phụ nữ ngư hộ giữ vai trò quyết định trong chuỗi giá trị sau thu hoạch khi đảm nhận 85% khâu phân loại, chế biến, buôn bán hải sản và quản lý toàn bộ chi tiêu, nuôi dạy con cái trong gia đình.

Những giải pháp then chốt nào giúp nâng cao đời sống cho ngư hộ Phú Quốc đến năm 2020? Cần thực hiện đồng bộ 4 giải pháp: đẩy nhanh cấp giấy tờ cư trú hợp pháp, triển khai các gói tín dụng ưu đãi hỗ trợ tàu cá trên 45 CV, nâng tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế lên trên 80% và đào tạo chuyển đổi nghề sang dịch vụ du lịch sinh thái biển đảo bền vững.

Kết luận

• Luận văn phác thảo bức tranh thực chứng sâu sắc và toàn diện về đời sống vật chất, xã hội và văn hóa tinh thần của 160 hộ gia đình ngư dân tại 4 địa bàn trọng điểm của huyện đảo Phú Quốc. • Làm rõ cấu trúc phân tầng kinh tế dựa trên năng lực tàu thuyền dưới hoặc trên 44 CV và cơ chế vận hành của mạng lưới xã hội phi chính thức trong việc duy trì an ninh sinh kế gia đình. • Xác định tình trạng pháp lý cư trú và giấy tờ nhà đất là những rào cản mang tính cấu trúc ngăn cản ngư dân tiếp cận hệ thống an sinh xã hội và dịch vụ công cơ bản. • Khẳng định vai trò kinh tế thầm lặng nhưng có tính chất quyết định của phụ nữ trong chuỗi giá trị nghề cá và đời sống gia đình vùng biển đảo. • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi nhằm thúc đẩy chính sách tín dụng vi mô, bảo hiểm y tế và đa dạng hóa sinh kế cho cộng đồng ngư dân.

Về lộ trình tiếp theo, chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý cần khẩn trương hiện thực hóa các chương trình hỗ trợ an sinh xã hội và quy hoạch không gian sinh kế bền vững cho ngư dân trong giai đoạn từ nay đến năm 2025. Các nhà nghiên cứu, tổ chức phát triển và độc giả quan tâm hãy tiếp tục khai thác, trích dẫn nguồn dữ liệu quý báu này để lan tỏa các giải pháp nhân văn, góp phần xây dựng cuộc sống ấm no, thịnh vượng cho cộng đồng ngư dân Việt Nam.