com Tài liệu sưu tầm CỦNG CỐ TOÁN 6 TẬP 1 Tài liệu sưu tầm, ngày 12 tháng 8 năm 2020 Website: tailieumontoan. SỐ HỌC CHUYÊN ĐỀ 1. ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN CHỦ ĐỀ 1. PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP I.
Tập hợp thường được kí hiệu bằng chữ cái in hoa. Mỗi đối tượng trong tập hợp là một phần tử của tập hợp đó. Để biểu diễn một tập hợp, ta thường có các cách sau: Cách 1. Liệt kê các phần tử của tập hợp.
Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó. Tập hợp có thể được minh họa bởi một vòng kín, trong đó mỗi phần tử của tập hợp được biểu diễn bởi một dấu chấm bên trong vòng đó. Hình minh họa tập hợp như vậy được gọi là biểu đồ Ven. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN Dạng 1.
Biểu diễn một tập hợp cho trước Phương pháp giải: Để biểu diễn một tập hợp cho trước, ta thường theo hai cách sau: Cách 1. Liệt kê các phần tử của tập hợp. Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó. Lưu ý: • Tên tập hợp là chữ cái in hoa và các phần tử được viết bên trong hai dấu ngoặc nhọn "{}".
• Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý. • Các phần tử trong một tập hợp được viết cách nhau bởi dấu hoặc ";" hoặc ",". Trong trường hợp có phần tử của tập hợp là số, ta thường dùng dấu chấm phẩy ";" nhằm tránh nhầm lẫn giữa số tự nhiên và số thập phân. Viết tập hợp các chữ cái trong từ "GIÁO VIÊN".
Viết tập hợp các chữ cái trong từ "HỌC SINH". Viết tập hợp M các số tự nhiên lớn hơn 9 và nhỏ hơn 16 bằng hai cách. Viết tập hợp N các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 12 bằng hai cách. Nhìn các hình vẽ dưới đây, viết các tập hợp A, B, P, S 3B.
Nhìn các hình vẽ dưới đây, viết các tập hợp M, N, P, Q. Quan hệ giữa phần tử và tập hợp Liên hệ tài liệu word toán zalo: 039.com Phương pháp giải: Để biểu diễn quan hệ giữa phần tử a và tập hợp A cho trước, ta sử dụng các kí hiệu sau: • a ∈ A nếu phần tử a thuộc tập hợp A; • a ∉ A nếu phần tử a không thuộc tập hợp A. Cho hai tập hợp A= {a; x; y} và B = (a; b) Hãy điền kí hiệu thích hợp vào ô trống: y B x A a B a A 4B. Cho hai tập hợp A = {2;5;8} và B = {2;6}.
Hãy điền kí hiệu thích hợp vào ô trống: 5 B; 8 A; 2 B; 2 A Dạng 3. Minh họa tập hợp cho trước bằng biểu đồ Ven Phương pháp giải: Để minh họa tập hợp cho trước bằng biểu đồ Ven, ta thực hiện theo các bước sau: Bước 1. Liệt kê các phần tử của tập hợp; Bước 2. Minh họa tập hợp bằng biểu biểu đồ Ven.
Gọi P là tập hợp các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 8. Hãy minh họa tập hợp P bằng hình vẽ. Gọi Q là tập hợp các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 9. Hãy minh họa tập hợp Q bằng hình vẽ.
BÀI TẬP VỀ NHÀ 6. Viết tập hợp các chữ cái trong từ "HÌNH HỌC". Viết tập hợp M các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 7 bằng hai cách. Nhìn các hình vẽ dưới đây, viết các tập hợp A, B,C, D.
Ở Việt Nam, giáo dục cơ bản kéo dài 12 năm và được chia thành 3 cấp. Viết tập hợp C các lớp ở cấp 2. Cho hai tập hợp A = {0;9;14} và B = {2; 9). Hãy điền kí hiệu thích hợp vào ô trống: 14 B; 9 A; 9 B; 0 A 11.
Viết tập hợp M các số tự nhiên lớn hơn 12 và nhỏ hơn 17, sau đó điền kí hiệu thích hợp vào ô trống: 13 M 19 M; 12 M; 16 M 12. Cho hai tập hợp C= {2;4} và D= {6; 8}. Viết các tập hợp gồm hai phần, tử, trong đó một phần tử thuộc C, một phần tử thuộc D. Gọi E là tập hợp các số tự nhiên chẵn lớn hơn 10 và nhỏ hơn 20.
Hãy minh họa tập hợp E bằng hình vẽ. Cho các tập hợp: A= {trâu, bò, gà, vịt} và B = {chó, mèo, gà}. Liên 2 hệ tài liệu word toán zalo: 039.com Viết tập hợp có các phần tử: a) Thuộc A và thuộc B; b) Thuộc A nhưng không thuộc B; c) Thuộc B nhưng không thuộc A. HS tự làm.
HS tự làm 5A. HS tự vẽ hình 6. A = {6;23} B = {3;u;t} C = {cua} D = {cua, ốc, cá} 9. C= { lớp 6; lớp 7; lớp 8; lớp 9} 11.
Tương tự 5A, HS tự vẽ hình, 14. b) {trâu, bò, vịt} c) {chó, mèo}. Liên hệ tài liệu word toán zalo: 039. TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN Liên 4 hệ tài liệu word toán zalo: 039.
Tập hợp và * • Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là = {0 ; 1; 2; 3;.} • Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được kí hiệu là * * = { 1; 2; 3; …} • Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số. Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a. Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên • Trong hai số tự nhiên khác nhau có một số nhỏ hơn số kia. Trên tia số điểm biểu diễn số nhỏ ở bên trái điểm biểu diễn số lớn.
• Nếu a < b và b < c thì a < c. • Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất. Không có số tự nhiên lớn nhất. • Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy nhất.
• Tập hợp các Số tự nhiên có vô số phần tử. BÀI TẬP VÀ CÁC DẠNG TOÁN Dạng 1. Biểu diễn tập hợp các Số tự nhiên thỏa mãn điều kiện cho trước Phương pháp giải: Biểu diễn tập hợp các số tự nhiên thỏa mãn điều kiện cho trước theo hai cách: Cách 1: Liệt kê các số tự nhiên thỏa mãn điều kiện cho trước; Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng của các số tự nhiên thỏa mãn điều kiện cho trước. Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử: a)A = {x ∈ |8 < x < 12}; b) B = {x ∈ N*|x < 4 }; c) C = {x ∈ N| 21 ≤ x ≤ 28}.
Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử: a) A = {x ∈ |11 < x < 15}; b) B = {x ∈ N*|x < 6 }; c) C = {x ∈ N| 17 ≤ X ≤ 21}. Viết các tập hợp sau bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử tập hợp đó: a) F = {100; 101; 102;. Viết các tập hợp sau bằng cách chi ra tính chất đặc trưng của các phần tử tập hợp đó: a) F = {10; 11; 12;. Viết các tập hợp sau bằng hai cách: a) Tập M các số tự nhiên không vượt quá 7; b) Tập P các số tự nhiên lớn hon 21 và không lớn hơn 26.
Viết các tập hợp sau bằng hai cách: a) Tập M các số tự nhiên không vượt quá 5 b) Tập P các số tự nhiên lơn hơn 13 và không lớn hơn 17. Biểu diễn số tự nhiên trên tia số Liên hệ tài liệu word toán zalo: 039.com Phương pháp giải: Để biểu diễn một số tự nhiên a trên tia số, ta thực hiện theo các bước sau: Bước 1. Vẽ tia số; Bước 2. Xác định điểm a trên tia số.
Lưu ý: Trên tia số, điểm biểu diễn số nhỏ ở bên trái điểm biểu diễn số lớn. Biểu diễn trên tia số các số tự nhiên nằm giữa điểm 2 và điểm 8. Viết tập hợp X các số tự nhiên đó. Biểu diễn trên tia số các số tự nhiên nằm giữa điểm 4 và điểm 9.
Viết tập hợp Y các số tự nhiên đó. Số liền trước, số liền sau và các số tự nhiên liên tiếp Phương pháp giải: • Để tìm số liền sau của số tự nhiên a, ta tính a +1; • Để tìm số liền trước của số tự nhiên a, ta tính a -1; • Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau 1 đơn vị. Lưu ý: Số 0 không có số liền trước. a) Viết số tự nhiên liền sau mỗi số sau: 15; 39; 999; a {a ∈ N).
b) Viết số tự nhiên liền trước mỗi số sau: 37; 120; a (a ∈ N*). a) Viết số tự nhiên liền sau mỗi số sau: 25; 99; b (b ∈ N). b) Viết số tự nhiên liền trước mỗi số sau: 58; 100; b (b ∈ N*). Điền vào chỗ trống để ba số ở mỗi dòng là ba số tự nhiên liên tiếp giảm dần: a) 87;.
Điền vào chỗ trống để ba số ở mỗi dòng là ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần: a) 64;…. BÀI TẬP VỀ NHÀ 7. Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê phần tử: a) A = [ x ∈ N|16 < x < 21}; b) B = {x ∈ N*| x < 7}; c) C = {x ∈ N| 33 ≤ x < 39}. Viết các tập hợp sau bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử tập hợp đó: a) F = {51;52;53;.
Viết các tập hợp sau bằng hai cách: a) Tập M các số tự nhiên không vượt quá 8; b) Tập P các số tự nhiên lớn hơn 29 và không lớn hơn 36 10. Biểu diễn các số tự nhiên trên tia số nằm giữa điểm 3 và điểm 6. Viết tập hợp X các số tự nhiên đó. a) Viết số tự nhiên liền sau mỗi số: 8; 899; x (x ∈ N).
b) Viết số tự nhiên liền trước mỗi số: 12; 700; y (y ∈ N*). Điền vào chỗ trống để ba số ở mỗi dòng là ba số tự nhiên liên tiếp giảm dần: a) 96;…. ( x ∈ N) HƯỚNG DẪN Liên 6 hệ tài liệu word toán zalo: 039. HS tự làm 2A.
HS tự làm 3A. HS tự làm X = {3; 4; 5; 6; 7} 4B. HS tự làm 5A. HS tự làm 6A.
HS tự làm 7. Liên hệ tài liệu word toán zalo: 039. Liên 8 hệ tài liệu word toán zalo: 039. GHI SỐ TỰ NHIÊN I.
Để ghi các số tự nhiên, ta dùng mười chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5 ; 6 ; 7; 8 ; 9. Lưu ý: Khi viết các số tự nhiên có từ năm chữ số trở lên, ta thường viết tách riêng từng nhóm ba chữ số kể từ phải sang trái cho dễ đọc. Cấu tạo số tự nhiên • Trong hệ thập phân, cứ 10 đơn vị ở một hàng thì làm thành 1 đơn vị ở hàng liền trước nó.