Hiệp định CPTPP và những thách thức đối với xuất khẩu nông sản Việt Nam

Khóa luận tốt nghiệp phân tích Hiệp định CPTPP, tác động và thách thức đối với xuất khẩu nông sản Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

92
7
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (CPTPP) VÀ NGÀNH XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM

1.1. Khái quát Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

1.2. Quá trình ra đời Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP)

1.3. Nội dung của Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP)

1.4. Khái quát về ngành xuất khẩu các mặt hàng nông sản của Việt Nam

1.5. Khái niệm xuất khẩu nông sản

1.6. Vai trò của xuất khẩu nông sản

1.7. Những yếu tố tác động đến xuất khẩu nông sản

1.8. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG CÁC CAM KẾT VỀ MẶT HÀNG NÔNG SẢN TRONG HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (CPTPP)

2.1. Cam kết về cắt giảm hoặc xoá bỏ thuế quan, biện pháp phi thuế quan đối với mặt hàng nông sản

2.2. Đối xử quốc gia và mở cửa thị trường hàng hoá

2.3. Lộ trình cắt giảm hoặc xóa bỏ thuế quan của mỗi nước thành viên CPTPP

2.4. Các biện pháp phi thuế quan

2.5. Những cam kết khác có liên quan đến mặt hàng nông sản trong CPTPP

2.6. Quy tắc xuất xứ hàng hoá

2.7. Thuận lợi hoá thương mại

2.8. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: CAM KẾT CỦA VIỆT NAM VỀ MỞ CỬA THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN TRONG KHUÔN KHỔ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG (CPTPP), THỰC TIỄN THỰC HIỆN, VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.1. Những cam kết của Việt Nam về mặt hàng nông sản trong khuôn khổ Hiệp định CPTPP

3.2. Cam kết của Việt Nam về cắt giảm hoặc xóa bỏ thuế quan và các biện pháp phi thuế quan đối với mặt hàng nông sản

3.3. Cam kết của Việt Nam về quy tắc xuất xứ đối với mặt hàng nông sản

3.4. Cam kết của Việt Nam về thuận lợi hóa thương mại đối với mặt hàng nông sản

3.5. Thực tiễn thực hiện các cam kết về mặt hàng nông sản của Việt Nam

3.6. Những hạn chế

3.7. Đánh giá những cơ hội và thách thức cho xuất khẩu nông sản của Việt Nam khi gia nhập CPTPP

3.8. Một số kiến nghị nhằm thúc đẩy xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường các nước thành viên CPTPP

3.9. Kết luận chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Số liệu thống kê kim ngạch xuất khẩu nông sản sang thị trường CPTPP (2015 — 2022)

Phụ lục 2. Số liệu thống kê tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu nông sản sang thị trường CPTPP so với kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng sang thị trường CPTPP theo năm (2019 — 2022)

Tóm tắt

I. Khái quát về Hiệp định CPTPP và ngành xuất khẩu nông sản Việt Nam

Hiệp định CPTPP là một hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, được ký kết với mục tiêu thúc đẩy tự do hóa thương mại và đầu tư giữa các quốc gia thành viên. Hiệp định CPTPP không chỉ tập trung vào việc cắt giảm thuế quan mà còn đề cập đến các vấn đề phi truyền thống như lao động và mua sắm chính phủ. Đối với nông sản Việt Nam, Hiệp định CPTPP mở ra nhiều cơ hội xuất khẩu sang các thị trường mới, đồng thời đặt ra những thách thức về chất lượng và quy tắc xuất xứ. Ngành xuất khẩu nông sản của Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, chiếm tỷ trọng lớn trong GDP và tạo việc làm cho hàng triệu lao động.

1.1. Quá trình ra đời của Hiệp định CPTPP

Hiệp định CPTPP được hình thành từ sự kế thừa của Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) sau khi Hoa Kỳ rút khỏi hiệp định này. Mặc dù thiếu đi sự tham gia của Hoa Kỳ, Hiệp định CPTPP vẫn được kỳ vọng là một hiệp định thương mại tự do chuẩn cao, với các cam kết sâu rộng về cắt giảm thuế quan và mở cửa thị trường. Hiệp định CPTPP cũng được xem là hạt nhân cho một thỏa thuận thương mại lớn hơn trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương.

1.2. Vai trò của xuất khẩu nông sản Việt Nam

Xuất khẩu nông sản là một trong những trụ cột của nền kinh tế Việt Nam, đóng góp đáng kể vào GDP và tạo việc làm cho hàng triệu người dân. Các mặt hàng nông sản chủ lực như gạo, cà phê, và thủy sản đã giúp Việt Nam khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế. Tuy nhiên, việc tham gia Hiệp định CPTPP đòi hỏi ngành nông sản phải nâng cao chất lượng và đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về quy tắc xuất xứ.

II. Nội dung các cam kết về mặt hàng nông sản trong Hiệp định CPTPP

Hiệp định CPTPP bao gồm các cam kết quan trọng liên quan đến mặt hàng nông sản, bao gồm cắt giảm thuế quan, loại bỏ các biện pháp phi thuế quan, và quy định về quy tắc xuất xứ. Các cam kết này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu nông sản giữa các quốc gia thành viên. Đối với nông sản Việt Nam, việc tuân thủ các quy tắc xuất xứ là yếu tố then chốt để tận dụng lợi thế từ Hiệp định CPTPP.

2.1. Cam kết về cắt giảm thuế quan

Hiệp định CPTPP yêu cầu các quốc gia thành viên cắt giảm hoặc xóa bỏ thuế quan đối với mặt hàng nông sản. Điều này giúp nông sản Việt Nam có cơ hội cạnh tranh tốt hơn trên thị trường quốc tế. Tuy nhiên, việc cắt giảm thuế quan cũng đặt ra thách thức cho các doanh nghiệp trong nước khi phải đối mặt với sự cạnh tranh từ các sản phẩm nhập khẩu.

2.2. Quy tắc xuất xứ hàng hóa

Quy tắc xuất xứ là một trong những yếu tố quan trọng trong Hiệp định CPTPP. Để được hưởng ưu đãi thuế quan, nông sản Việt Nam phải đáp ứng các tiêu chuẩn về xuất xứ. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm và tuân thủ các quy định nghiêm ngặt về quy trình sản xuất.

III. Cam kết của Việt Nam và thực tiễn thực hiện Hiệp định CPTPP

Việt Nam đã thực hiện các cam kết trong Hiệp định CPTPP thông qua việc cắt giảm thuế quan, áp dụng các biện pháp phi thuế quan, và tuân thủ quy tắc xuất xứ. Sau 4 năm thực hiện, xuất khẩu nông sản của Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả tích cực, nhưng vẫn còn những hạn chế cần khắc phục. Việc tận dụng các cơ hội từ Hiệp định CPTPP đòi hỏi sự nỗ lực từ cả Chính phủ và các doanh nghiệp.

3.1. Kết quả đạt được

Sau khi gia nhập Hiệp định CPTPP, xuất khẩu nông sản của Việt Nam đã tăng trưởng đáng kể, đặc biệt là các mặt hàng như gạo, cà phê, và thủy sản. Các doanh nghiệp cũng bắt đầu tận dụng chứng nhận xuất xứ để xuất khẩu sang các thị trường mới. Tuy nhiên, tỷ lệ sử dụng chứng nhận xuất xứ vẫn còn thấp, cần được cải thiện.

3.2. Thách thức và kiến nghị

Một trong những thách thức lớn nhất là việc tuân thủ các quy tắc xuất xứ và nâng cao chất lượng sản phẩm. Để tận dụng tối đa lợi ích từ Hiệp định CPTPP, Chính phủ cần hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế. Các doanh nghiệp cũng cần chủ động tìm hiểu và áp dụng các quy định của Hiệp định CPTPP.

21/02/2025
Khóa luận tốt nghiệp hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên thái bình dương cptpp và những vấn đề đặt ra đối với xuất khẩu nông sản của việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 đến 24 (trừ cá và sản phẩm từ cá) và một số sản phẩm thuộc các chương khác trong Hệ thống thuế mã HS của Việt Nam và không bao gồm các sản phẩm thuộc lĩnh vực thuỷ sản, lâm nghiệp và diêm nghiệp. Định nghĩa về nông sản chưa được quy định cụ thể tại bất kỳ đạo luật nào của Việt Nam. Tuy nhiên, tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP về cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn đã đề cập “néng sản là sản phẩm của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp)Š, thủy sản'5, diém nghiép”'’. Theo quy định trên, nông sản bảo gồm các sản phẩm sử dụng đất đai dé trồng và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động; các sản phẩm khai thác từ rừng bao gồm thực vật rừng, động vật rừng và các sinh vật rừng khác gồm cả gỗ, lâm sản ngoài gỗ, sản phẩm gỗ, song, mây, tre, nứa đã chế biến!Š; thủy sinh vật trong môi trường nước ngọt và lợ/mặn; muối.

Như vậy, có thể hiểu nông sản là các sản phâm của ngành nông nghiệp. Theo đó, nông sản bao gồm các sản phẩm từ hoạt động trồng trọt lương thực, rau, hoa màu; !4 Điều 2.21 Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương. 'S Khoản 1 Điều 2 Luật Lâm nghiệp 2017 số 16/2017/QH14 quy định “Lám nghiệp là ngành kinh tế - kỹ thuật bao. gồm quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng; chế biến và thương mại lâm san.

'6 Sản phẩm từ ngành thủy sản là sản pham từ nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản, chế biến thủy sản theo khoản 1 Điều 3 Luật thủy sản số 18/2017/QH14. ! Khoản 7 Điều 3 Nghị định 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về Cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. !8 Khoản 16 Điều 2 Luật Lâm nghiệp 2017 số 16/2017/QH14. 13 chăn nuôi động vật nhằm mang lại thực phẩm cho con người và các chế phẩm, chat thai từ các hoạt động ké trên.

e Phan loại nông sản Dựa vào khái niệm nông sản quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Nông sản là sản phẩm của 4 ngành khác nhau bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp!°, thủy sản, diém nghiệp. Cách phân loại này cũng tương tự như cách phân loại của FAO như đã trình bày ở trên. Theo đó, dựa trên tiêu chí ngành nghề sản xuất nông sản được phân loại như sau: Sản phẩm nông nghiệp: Nông nghiệp bao gồm chăn nuôi và trồng trọt??.

Sản pham nông nghiệp tương đối dé bị nhằm là nông sản bởi pháp luật Việt Nam chưa có quy định cụ thé nào dé phân biệt hai khái niệm trên. Nông san là san phẩm của ngành nông nghiệp bao gồm cây nông nghiệp, cây cảnh và nắm ăn”!: Sản phẩm chăn nuôi bao gồm thịt, trứng, sữa, mật ong, sáp ong, kén tam, tổ yên, xương, sừng, móng, nội tạng; lông, da chưa qua chế biến và các sản phẩm khác được khai thác từ vật nuôi.” Sản phẩm lâm nghiệp: Chê biễn và thương mại lâm sản là một trong những hoạt động lâm nghiệp?3. Theo đó lâm san là sản phẩm khai thác từ rừng bao gồm thực vật rừng, động vật rừng và các sinh vật rừng khác gồm cả gỗ, lâm sản ngoài gỗ, sản phẩm gỗ, song, mây, tre, nứa đã chế biến?! Thủy sản: Thủy sản bao gồm các nhóm: nhóm cá (cá tra, cá béng tượng, cá chình.); nhóm giáp xác (tôm càng xanh, tôm sú, tôm thẻ, tôm đất); nhóm động vật thân mềm (nghéu, sò huyết, hau, ốc hương.); nhóm rong; nhóm bò sát và lưỡng cư (cá sấu, ếch, rắn.?5 !' Khoản 1 Điều 2 Luật Lâm nghiệp 2017 quy định “Lâm nghiệp làaga kinh tế - kỹ thuật bao gồm quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng Từng; chế biến và thương mai lâm san.’ 20 Khoản 1 Điều 2 Luật Trồng trọt 2018 31/2018/QH14. ?! Khoản 4 Điều 2 Luật Trồng trọt 2018 31/2018/QH14.

2 Khoản 33 Điều 2 Luật Chăn nuôi 2018 số 32/2018/QH14. 23 Khoản 1, 2 Điều 2 Luật Lâm nghiệp 2017 số 16/2017/QH14. 4 Khoản 16 Điều 2 Luật Lâm nghiệp 2017 số 16/2017/QH14. 25 Đại học Kinh tế Tài chính (2013), Nghề Nuôi trong thủy hải sản, https://www.vn/huong- nghiep/nganh-nghe/nghe-nuoi-trong-thuy-hai-san- 1406#:~:text=C%C3%B2n%20th%E1%BB%A7y%20s%E1%BA%A3n%20bao%20g%E1I%BB%93m,%2C %20%E1%BA%BEch%2C9%20r%E1I%BA%AFn%E2%80%A6, truy cập ngày 19/02/2023.

14 Sản phẩm diém nghiệp: Diém nghiệp hay còn được biết đến là nghề làm muối chính vì vậy sản phâm của diêm nghiệp là muối. Hoạt động sản xuất muối có thé bắt nguồn từ sản xuất muốn từ nước biên, nước mặn ở hồ hoặc nước mặn tự nhiên khác. Dựa trên khái niệm nông sản được quy định tại Điều 38 TFEU, nông sản bao gồm: sản phẩm từ đất và các sản phẩm phái sinh ở giai đoạn đầu tiên, sản phẩm từ việc nuôi tha và thủy sản và sản pham của quá trình chế biến ở giai đoạn đầu liên quan đến các sản phẩm này””, cụ thể: Sản phẩm từ đất và các sản phẩm của công đoạn chế biến dau tiên liên quan trực tiếp đến các sản phẩm từ dat: Các sản phẩm từ đất có thê hiểu là các sản phẩm từ hoạt động trồng trọt, cây, rau, hoa (còn có thể hiểu là sản pham từ hoạt động nông nghiệp); sản phâm từ việc khai thác rừng như gỗ, củi dùng dé làm chat đót. Ngoài ra, còn có các sản phẩm của công đoạn chế biến đầu tiên liên quan trực tiếp đến các sản phẩm từ đất, đây là các sản phẩm cơ bản nhất được sản xuất ra từ các sản phâm của hoạt động nông nghiệp hoặc lâm nghiệp.

Sản phẩm từ việc nuôi trồng và đánh bắt thủy sản và các sản phẩm của công đoạn chế biến đâu tiên của thủy sản: Thủy sản là sản phâm từ môi trường nước, chính vì vậy, thủy sản và các sản phâm ở giai đoạn đầu liên quan đến thủy sản là các sinh vật sống tai môi trường nước và sản phâm chế biến ban đầu từ các sinh vật thủy sinh này. Sản phẩm từ chăn nuôi và các sản phẩm của công đoạn chế biến dau tiên của sản phẩm nay: Chăn nuôi ở khái niệm này được tam dich từ cụm từ “stockfarming”?®. Theo đó, sản phẩm từ chăn nuôi là gia súc, gia cầm như ngựa, lừa, la sống; động vật sông họ trâu bò, lợn sống: cừu, dê sống: gia cầm sống”, nhằm cung cấp thực phâm cho con người. Ngoài ra, sản phâm của công đoạn chế biến đầu tiên chính là có thé hiểu là thịt của những loài động vật kể trên.

? Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 09/2017/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. ? Bộ Công Thương, Tim kiếm hàng hóa, https://fta.php?r=site%2Fsearch-commodity, truy cập ngày 10/03/2023. 15 Dựa vào quy định của CPTPP và WTO, hàng nông sản nếu phân loại theo tiêu chí nguồn gốc bao gồm°?: Sản phẩm cơ bản, thiết yếu: San phâm thiết yêu là sản phẩm được con người sử dụng hàng ngày nhằm duy trì sự sống. Bên cạnh đó, sản phẩm thiết yếu còn là nguôn cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cùng những khoáng chất chính giúp cơ thé luôn khỏe mạnh.

Ví dụ là gạo, lúa mì, sữa, hồ tiêu,. Sản phẩm phái sinh: Sản phẩm phái sinh bao gồm các mặt hàng như bánh mì, bơ, dầu ăn. Sản phâm này khi được hấp thụ vào cơ thể có thé tạo ra năng lượng dé con người lao động và làm việc. đồng thời bổ sung những dưỡng chat dé cơ thé phát triển, tăng cường sức đề kháng chống lại bệnh tật.

Sản phẩm chế biến: Sản phâm chế biến tức là những mặt hàng đã trải qua nhiều giai đoạn chế biến khác nhau, thành phan và cau trúc của nông sản đã bị thay đôi so với ban đầu. chăng hạn như bánh kẹo, sản phẩm từ sữa, xúc xích, nước ngọt,. e_ Đặc điểm của nông sản Khác với các sản phẩm khác, mặt hàng nông sản mang những điểm đặc thù Sau: Tỉnh thời vụ: Đây là nét đặc thù điển hình nhất của mặt hàng nông sản. Nó thể hiện quá trình nuôi trồng, sinh trưởng và thu hoạch luôn đi cùng và nối tiếp nhau.

Tính thời vụ trong nông nghiệp là tương đối vĩnh cửu bởi vì đó là quy luật sinh trưởng của tạo hóa tự nhiên do vậy thường có những mùa vụ khác nhau trong quá trình sản xuất. Tinh da dạng cao: Nông sản có đặc diém này bởi lẽ mỗi loại nông sản sẽ mang tính sinh trưởng và phát triển tùy thuộc vào vị trí địa lý, điều kiện thổ nhưỡng, tính chất thời tiết. cũng như cách thức chăm sóc khác nhau. Mỗi đặc điểm tự nhiên khác nhau sẽ tạo ra một đặc tính khác biệt của từng loại nông sản.

Vì vậy tùy từng đặc tính để nông dân có cách chăm sóc cũng như bảo vệ dé nông sản sinh trưởng đạt chất lượng cao nhất. Phu thuộc vào diéu kiện tự nhiên: Tùy vào điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý mà mỗi loại nông sản có một tính thích ứng riêng. Tốc độ sinh trưởng, chất lượng nông 30 Lương Thanh Hải, Những vấn dé về xuất khẩu nông sản của Việt Nam: Các đặc điểm của sản xuất và xuất khẩu nông sản (Phan 3), https://vioit.vn/vn/chien-luoc-chinh-sach/nhung-van-de-ve-xuat-khau-nong-san- cua-viet-nam--cac-dac-diem-cua-san-xuat-va-xuat-khau-nong-san--phan-3--4784.html, truy cap ngay 17/02/2023. 16 sản cũng phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên như độ màu mỡ của đất đai, khí hậu, thời tiết.

Nếu nông sản được nuôi trồng trong điều kiện tự nhiên thuận lợi, nông sản sẽ phát triển mạnh, cho sản lượng và chat lượng cao. Ví dụ như cây bông cải (súp lơ), khi được trồng ở vùng đất trong nhiệt độ từ 15 - 18 độ C, cây sẽ phát triển rat tốt. Còn nếu trong môi trường từ 25 độ C trở lên, cây sinh trưởng rất kém, mau già, cho hoa bé và dé nở. Ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng: Là thực phâm thiết yêu hàng ngày trong các bữa ăn, nông sản được người tiêu thụ sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua việc chế biến.

Nếu nông sản kém chất lượng, sức khoẻ người sử dụng chúng cũng sẽ bị ảnh hưởng. Định nghĩa, phân loại xuất khẩu nông sản © Định nghĩa xuất khẩu nông sản Theo nghiên cứu của Viện nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương - Bộ Công Thương, xuất khâu hàng hóa là hoạt động đưa hàng hóa ra khỏi một nước (từ quốc gia này sang quốc gia khác) dé bán trên cơ sở dùng tiền làm phương tiện thanh toán hoặc trao đôi lay một hàng hóa khác có giá trị tương đương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

"CPTPP và tác động đến xuất khẩu nông sản Việt Nam: Phân tích từ khóa luận tốt nghiệp" là một tài liệu chuyên sâu phân tích những ảnh hưởng của Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) đối với ngành xuất khẩu nông sản của Việt Nam. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn toàn diện về cơ hội và thách thức mà CPTPP mang lại, mà còn đưa ra các giải pháp chiến lược để tận dụng tối đa lợi ích từ hiệp định này. Đây là nguồn tham khảo quý giá cho các nhà hoạch định chính sách, doanh nghiệp và sinh viên quan tâm đến lĩnh vực kinh tế quốc tế và nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ kinh tế phân tích mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, nghiên cứu sâu về tác động của xuất khẩu đến nền kinh tế. Ngoài ra, Luận văn thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU cung cấp góc nhìn cụ thể về một ngành xuất khẩu chủ lực khác. Cuối cùng, Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế đến việc làm sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự thay đổi cơ cấu kinh tế trong bối cảnh hội nhập quốc tế.