Chương 1 đến 24 (trừ cá và sản phẩm từ cá) và một số sản phẩm thuộc các chương khác trong Hệ thống thuế mã HS của Việt Nam và không bao gồm các sản phẩm thuộc lĩnh vực thuỷ sản, lâm nghiệp và diêm nghiệp. Định nghĩa về nông sản chưa được quy định cụ thể tại bất kỳ đạo luật nào của Việt Nam. Tuy nhiên, tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP về cơ chế chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn đã đề cập “néng sản là sản phẩm của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp)Š, thủy sản'5, diém nghiép”'’. Theo quy định trên, nông sản bảo gồm các sản phẩm sử dụng đất đai dé trồng và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động; các sản phẩm khai thác từ rừng bao gồm thực vật rừng, động vật rừng và các sinh vật rừng khác gồm cả gỗ, lâm sản ngoài gỗ, sản phẩm gỗ, song, mây, tre, nứa đã chế biến!Š; thủy sinh vật trong môi trường nước ngọt và lợ/mặn; muối.
Như vậy, có thể hiểu nông sản là các sản phâm của ngành nông nghiệp. Theo đó, nông sản bao gồm các sản phẩm từ hoạt động trồng trọt lương thực, rau, hoa màu; !4 Điều 2.21 Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương. 'S Khoản 1 Điều 2 Luật Lâm nghiệp 2017 số 16/2017/QH14 quy định “Lám nghiệp là ngành kinh tế - kỹ thuật bao. gồm quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng; chế biến và thương mại lâm san.
'6 Sản phẩm từ ngành thủy sản là sản pham từ nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản, chế biến thủy sản theo khoản 1 Điều 3 Luật thủy sản số 18/2017/QH14. ! Khoản 7 Điều 3 Nghị định 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về Cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. !8 Khoản 16 Điều 2 Luật Lâm nghiệp 2017 số 16/2017/QH14. 13 chăn nuôi động vật nhằm mang lại thực phẩm cho con người và các chế phẩm, chat thai từ các hoạt động ké trên.
e Phan loại nông sản Dựa vào khái niệm nông sản quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Nông sản là sản phẩm của 4 ngành khác nhau bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp!°, thủy sản, diém nghiệp. Cách phân loại này cũng tương tự như cách phân loại của FAO như đã trình bày ở trên. Theo đó, dựa trên tiêu chí ngành nghề sản xuất nông sản được phân loại như sau: Sản phẩm nông nghiệp: Nông nghiệp bao gồm chăn nuôi và trồng trọt??.
Sản pham nông nghiệp tương đối dé bị nhằm là nông sản bởi pháp luật Việt Nam chưa có quy định cụ thé nào dé phân biệt hai khái niệm trên. Nông san là san phẩm của ngành nông nghiệp bao gồm cây nông nghiệp, cây cảnh và nắm ăn”!: Sản phẩm chăn nuôi bao gồm thịt, trứng, sữa, mật ong, sáp ong, kén tam, tổ yên, xương, sừng, móng, nội tạng; lông, da chưa qua chế biến và các sản phẩm khác được khai thác từ vật nuôi.” Sản phẩm lâm nghiệp: Chê biễn và thương mại lâm sản là một trong những hoạt động lâm nghiệp?3. Theo đó lâm san là sản phẩm khai thác từ rừng bao gồm thực vật rừng, động vật rừng và các sinh vật rừng khác gồm cả gỗ, lâm sản ngoài gỗ, sản phẩm gỗ, song, mây, tre, nứa đã chế biến?! Thủy sản: Thủy sản bao gồm các nhóm: nhóm cá (cá tra, cá béng tượng, cá chình.); nhóm giáp xác (tôm càng xanh, tôm sú, tôm thẻ, tôm đất); nhóm động vật thân mềm (nghéu, sò huyết, hau, ốc hương.); nhóm rong; nhóm bò sát và lưỡng cư (cá sấu, ếch, rắn.?5 !' Khoản 1 Điều 2 Luật Lâm nghiệp 2017 quy định “Lâm nghiệp làaga kinh tế - kỹ thuật bao gồm quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng Từng; chế biến và thương mai lâm san.’ 20 Khoản 1 Điều 2 Luật Trồng trọt 2018 31/2018/QH14. ?! Khoản 4 Điều 2 Luật Trồng trọt 2018 31/2018/QH14.
2 Khoản 33 Điều 2 Luật Chăn nuôi 2018 số 32/2018/QH14. 23 Khoản 1, 2 Điều 2 Luật Lâm nghiệp 2017 số 16/2017/QH14. 4 Khoản 16 Điều 2 Luật Lâm nghiệp 2017 số 16/2017/QH14. 25 Đại học Kinh tế Tài chính (2013), Nghề Nuôi trong thủy hải sản, https://www.vn/huong- nghiep/nganh-nghe/nghe-nuoi-trong-thuy-hai-san- 1406#:~:text=C%C3%B2n%20th%E1%BB%A7y%20s%E1%BA%A3n%20bao%20g%E1I%BB%93m,%2C %20%E1%BA%BEch%2C9%20r%E1I%BA%AFn%E2%80%A6, truy cập ngày 19/02/2023.
14 Sản phẩm diém nghiệp: Diém nghiệp hay còn được biết đến là nghề làm muối chính vì vậy sản phâm của diêm nghiệp là muối. Hoạt động sản xuất muối có thé bắt nguồn từ sản xuất muốn từ nước biên, nước mặn ở hồ hoặc nước mặn tự nhiên khác. Dựa trên khái niệm nông sản được quy định tại Điều 38 TFEU, nông sản bao gồm: sản phẩm từ đất và các sản phẩm phái sinh ở giai đoạn đầu tiên, sản phẩm từ việc nuôi tha và thủy sản và sản pham của quá trình chế biến ở giai đoạn đầu liên quan đến các sản phẩm này””, cụ thể: Sản phẩm từ đất và các sản phẩm của công đoạn chế biến dau tiên liên quan trực tiếp đến các sản phẩm từ dat: Các sản phẩm từ đất có thê hiểu là các sản phẩm từ hoạt động trồng trọt, cây, rau, hoa (còn có thể hiểu là sản pham từ hoạt động nông nghiệp); sản phâm từ việc khai thác rừng như gỗ, củi dùng dé làm chat đót. Ngoài ra, còn có các sản phẩm của công đoạn chế biến đầu tiên liên quan trực tiếp đến các sản phẩm từ đất, đây là các sản phẩm cơ bản nhất được sản xuất ra từ các sản phâm của hoạt động nông nghiệp hoặc lâm nghiệp.
Sản phẩm từ việc nuôi trồng và đánh bắt thủy sản và các sản phẩm của công đoạn chế biến đâu tiên của thủy sản: Thủy sản là sản phâm từ môi trường nước, chính vì vậy, thủy sản và các sản phâm ở giai đoạn đầu liên quan đến thủy sản là các sinh vật sống tai môi trường nước và sản phâm chế biến ban đầu từ các sinh vật thủy sinh này. Sản phẩm từ chăn nuôi và các sản phẩm của công đoạn chế biến dau tiên của sản phẩm nay: Chăn nuôi ở khái niệm này được tam dich từ cụm từ “stockfarming”?®. Theo đó, sản phẩm từ chăn nuôi là gia súc, gia cầm như ngựa, lừa, la sống; động vật sông họ trâu bò, lợn sống: cừu, dê sống: gia cầm sống”, nhằm cung cấp thực phâm cho con người. Ngoài ra, sản phâm của công đoạn chế biến đầu tiên chính là có thé hiểu là thịt của những loài động vật kể trên.
? Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 09/2017/TT-BNNPTNT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. ? Bộ Công Thương, Tim kiếm hàng hóa, https://fta.php?r=site%2Fsearch-commodity, truy cập ngày 10/03/2023. 15 Dựa vào quy định của CPTPP và WTO, hàng nông sản nếu phân loại theo tiêu chí nguồn gốc bao gồm°?: Sản phẩm cơ bản, thiết yếu: San phâm thiết yêu là sản phẩm được con người sử dụng hàng ngày nhằm duy trì sự sống. Bên cạnh đó, sản phẩm thiết yếu còn là nguôn cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cùng những khoáng chất chính giúp cơ thé luôn khỏe mạnh.
Ví dụ là gạo, lúa mì, sữa, hồ tiêu,. Sản phẩm phái sinh: Sản phẩm phái sinh bao gồm các mặt hàng như bánh mì, bơ, dầu ăn. Sản phâm này khi được hấp thụ vào cơ thể có thé tạo ra năng lượng dé con người lao động và làm việc. đồng thời bổ sung những dưỡng chat dé cơ thé phát triển, tăng cường sức đề kháng chống lại bệnh tật.
Sản phẩm chế biến: Sản phâm chế biến tức là những mặt hàng đã trải qua nhiều giai đoạn chế biến khác nhau, thành phan và cau trúc của nông sản đã bị thay đôi so với ban đầu. chăng hạn như bánh kẹo, sản phẩm từ sữa, xúc xích, nước ngọt,. e_ Đặc điểm của nông sản Khác với các sản phẩm khác, mặt hàng nông sản mang những điểm đặc thù Sau: Tỉnh thời vụ: Đây là nét đặc thù điển hình nhất của mặt hàng nông sản. Nó thể hiện quá trình nuôi trồng, sinh trưởng và thu hoạch luôn đi cùng và nối tiếp nhau.
Tính thời vụ trong nông nghiệp là tương đối vĩnh cửu bởi vì đó là quy luật sinh trưởng của tạo hóa tự nhiên do vậy thường có những mùa vụ khác nhau trong quá trình sản xuất. Tinh da dạng cao: Nông sản có đặc diém này bởi lẽ mỗi loại nông sản sẽ mang tính sinh trưởng và phát triển tùy thuộc vào vị trí địa lý, điều kiện thổ nhưỡng, tính chất thời tiết. cũng như cách thức chăm sóc khác nhau. Mỗi đặc điểm tự nhiên khác nhau sẽ tạo ra một đặc tính khác biệt của từng loại nông sản.
Vì vậy tùy từng đặc tính để nông dân có cách chăm sóc cũng như bảo vệ dé nông sản sinh trưởng đạt chất lượng cao nhất. Phu thuộc vào diéu kiện tự nhiên: Tùy vào điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý mà mỗi loại nông sản có một tính thích ứng riêng. Tốc độ sinh trưởng, chất lượng nông 30 Lương Thanh Hải, Những vấn dé về xuất khẩu nông sản của Việt Nam: Các đặc điểm của sản xuất và xuất khẩu nông sản (Phan 3), https://vioit.vn/vn/chien-luoc-chinh-sach/nhung-van-de-ve-xuat-khau-nong-san- cua-viet-nam--cac-dac-diem-cua-san-xuat-va-xuat-khau-nong-san--phan-3--4784.html, truy cap ngay 17/02/2023. 16 sản cũng phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên như độ màu mỡ của đất đai, khí hậu, thời tiết.
Nếu nông sản được nuôi trồng trong điều kiện tự nhiên thuận lợi, nông sản sẽ phát triển mạnh, cho sản lượng và chat lượng cao. Ví dụ như cây bông cải (súp lơ), khi được trồng ở vùng đất trong nhiệt độ từ 15 - 18 độ C, cây sẽ phát triển rat tốt. Còn nếu trong môi trường từ 25 độ C trở lên, cây sinh trưởng rất kém, mau già, cho hoa bé và dé nở. Ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng: Là thực phâm thiết yêu hàng ngày trong các bữa ăn, nông sản được người tiêu thụ sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua việc chế biến.
Nếu nông sản kém chất lượng, sức khoẻ người sử dụng chúng cũng sẽ bị ảnh hưởng. Định nghĩa, phân loại xuất khẩu nông sản © Định nghĩa xuất khẩu nông sản Theo nghiên cứu của Viện nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương - Bộ Công Thương, xuất khâu hàng hóa là hoạt động đưa hàng hóa ra khỏi một nước (từ quốc gia này sang quốc gia khác) dé bán trên cơ sở dùng tiền làm phương tiện thanh toán hoặc trao đôi lay một hàng hóa khác có giá trị tương đương.