Phần I: KIẾN TRÚC GVHD :THS. PHẠM MAI PHƯƠNG SVTH :NGUYỄN HỮU LÂM LỚP :62TH2 MSSV :116862 NHIỆM VỤ: - Thuyết minh giới thiệu kiến trúc - Tìm hiểu công năng sử dụng của công trình - Các giải pháp kiến trúc kỹ thuật I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH Công trình “Chung cư The Link Ciputra Hà Nội” được xây dựng trên khu đất thuộc Khu đô thị Ciputra, Tây Hồ, Hà Nội. “Chung cư The Link Ciputra Hà Nội” dự kiến xây dựng trong khoảng thời gian 1,5 năm trên diện tích mặt bằng 1008 m2.
Tòa nhà bao gốm 10 tầng, với diện tích sử dụng lên tới hơn 10000 m2; 9 tầng thân trong đó tầng 1 là khu trung tâm thương mại , dịch vụ công, để xe và 8 tầng tiếp theo dung làm khu căn hộ nhà ở với tổng số 54 căn hộ đa dạng phù hợp với nhu cầu sử dụng của phần lớn của người sử dụng. Tuy nhiên, trong khuôn khổ một đồ án, chúng em cũng xin được mạnh dạn xem xét công trình dưới quan điểm của một kỹ sư xây dựng, phối hợp với các bản vẽ kiến trúc có sẵn, bổ sung và chỉnh sửa để đưa ra giải pháp kết cấu, cũng như các biện pháp thi công khả thi cho công trình. QUY MÔ VÀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH Các chỉ tiêu kỹ thuật chính của công trình: Diện tích đất nghiên cứu: 1600 m2. Diện tích đất xây dựng: 1008 m2.
Tổng diện tích sàn: 10080 m2. Mật độ xây dựng: 60%. Số tầng cao: 9 tầng. GIẢI PHÁP MẶT BẰNG: II.
Tầng 1 Mặt bằng tầng 1 có diện tích 1194 m2 với khoảng 40% diện tích dung làm khu vực để xe máy ( tương đương 477. Vị trí để xe được phân bố rõ rang thuận tiện cho việc trông coi. Phần diện tích còn lại bao gồm trung tâm thương mại, dịch vụ công, hành lang giao thông cùng 2 thang máy và 1 thang bộ phục vụ cho việc đi lại của cư dân. Chiều cao tầng 1 là 4.
Mặt bằng tầng 1 II. Tầng 2-10 Mặt bằng được chia ra làm 6 căn hộ khép kín có đầy đủ không gian cho phòng ngủ bếp ăn, phòng khách. Hầu hết các căn hộ đều có ban công giúp cho việc lấy ánh sáng, gió tự nhiên rất thuận tiện. Mỗi căn hộ gồm có 2 phòng ngủ , 2 nhà vệ sinh, 1 phòng khách, 1 phòng bếp diện tích của mỗi căn hộ dao động từ 65 m2 đến 145m2 Về giao thông được bố trí hành lang xung quanh theo chiều dài nhà đi qua 2 bộ thang máy và thang bộ Hình 2.
Mặt bằng kiến trúc tầng điển hình ( Tầng 2- 9) II. Tầng mái: Tầng mái bao gồm hệ thống kỹ thuật, tum thang máy, bể nước cùng mái tôn chống nóng. Hình 3: Mặt bằng tầng mái II. GIẢI PHÁP MẶT ĐỨNG Công trình có mặt bằng hình chữ nhật gồm 9 tầng nổi và 1 tầng mái với tổng chiều cao của công trình tính từ mặt đất tự nhiên là 34.
Trong đó chiều cao các tầng cụ thể như sau: Chiều cao tầng 1: 4. Chiều cao tầng 2 – 9: 3.5 m Chiều cao tum tầng mái: 2. Thẩm mỹ mặt ngoài công trình: hầu hết các phòng đều có ban công và cửa sổ phù hợp đón ánh sáng, gió tự nhiên tạo cảm giác rất thoải mái cho người ở. Vật liệu sử dụng ở chung cư là gạch vigracera, sàn gỗ công nghiệp, sơn, sika, kính, cửa chính, cửa sổ….
Gạch vigracera: Được sử dụng ở khu vực nhà vệ sinh ở tất cả các tầng, khu vực hành lang, sàn khu vực trung tâm thương mại và dịch vụ ở tầng 1, sàn đón thang máy. Ưu điểm bền giá thành rẻ và màu sắc đa dạng. Sàn gỗ công nghiệp: được sử dụng ở khu vực sàn nhà ở các căn hộ, tạo vẻ đẹp và hiện đại cho ngôi nhà. Sika dung để chống thấm cho mái.
Sơn ngoài màu trắng sơn 3 nước, sơn trần màu trắng sơn 2 nước. Màu sơn tường của từng căn hộ sẽ được thay đổi theo ý thích của chủ nhà. Kính, cửa chính, cửa sổ dùng của EuroWindow Sử dụng kính an toàn của EuroWindow có cấu trúc đặc biệt với các lớp kính đơn được rửa bằng nước sach khử ion rồi ép vào nhau bởi màng phim PVB, chưng ở nhiệt độ cao 1300 độ C để tạo sự liên kết an toàn và độ trong suốt. Cửa chính: sử dụng cửa gỗ tự nhiên nguyên tấm đã qua sử lý bằng công nghệ biến tính gỗ.
Đảm bả được tính thẩm mỹ, chất lượng ổn định mà còn hạn chế tối đa sự cong vênh, co ngót trước điều kiện khí hậu ở Việt Nam. Cửa sổ: sử dụng cửa nhôm 2 cánh mở trượt được mở bằng cách trượt trên các ray, cửa sổ mở trượt hệ EA70 là giải pháp ưu việt để lắp đặt cho các vị trí yêu cầu tối ưu về không gian và diện tích sử dụng, tránh nguy cơ dập cánh cửa. Thiết kế thông dụng của sản phẩm này có 2 cánh, 3 cánh hoặc 4 cánh. Hình 4: Mặt đứng trục A-I Hình 5: Mặt đứng trục I-A II.
GIẢI PHÁP MẶT CẮT Chiều cao của của chính ra vào tính từ mặt sàn 2.1m, chiều cao từ sàn lên đến cửa sổ là 0,9m chiều cao của cửa sổ 1,2 m. Các lớp sàn được cấu tạo gồm lớp bê tông cốt thép 0,1m, lớp gạch men lót sàn. Hình 6: Mặt cắt A-A Hình 7: Mặt cắt B-B I. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH III.
Hệ thống giao thông III. Giao thông theo phương thẳng đứng Để đảm bảo giao thông theo phương thẳng đứng bố trí 2 thang máy và 1 thang bộ ở trung tâm tòa nhà đối xứng qua tâm nhà. Thang bộ đảm bảo giao thông theo phương thẳng đứng khi thang máy gặp sự cố bảo trì vừa đóng vai trò thang thoát hiểm khi xảy ra sự cố. Giao thông theo phương ngang nhà Tại mỗi tầng hành lang rộng chạy xung quanh căn hộ theo chiều dài ngôi nhà nối với thang bộ và thang máy.
Hành lang này rộng 75m2 và không có trướng ngại vật có thể dễ dàng di chuyển ra khu vực thang bộ khi có sự cố xảy ra. Hệ thống cấp thoát nước III. Hệ thống cấp nước sinh hoạt Nguồn nước sinh hoạt: nước sinh hoạt được lấy từ mạng lưới nước sinh hoạt thành phố vào bể nước sinh hoạt trên mát qua trạm bơm. Nước từ bể mái được phân phối qua các ống đứng cấp nước chính đến khu vệ sinh và khu nhà ở sinh hoạt III.
Hệ thống thoát nước sinh hoạt Hệ thống thoát nước gồm 2 mạng lưới độc lập: thoát nước rửa và thoát nước xí, bể xử lý nước là bể tự hoại 3 ngăn. Toàn bộ nước rửa được thu vào các ống thoát nước, rửa đặt trong hộp kỹ thuật và được thoát ra mạng lưới thoát nước bên ngoài. Toàn bộ nước xí được thu vào các ống đứng thoát xí đặt trong hộp kỹ thuật chảy về bể xử lý đặt ngầm dưới tầng 1. Tại đây nước thải được xử lý sơ bộ trước khi thải ra hệ thống thoát nước bên ngoài.
Hệ thống thoát nước mưa Nước mưa, thoát nước mưa, thoát nước vệ sinh, bể phốt được tập trung được vào rãnh thoát nước và hố gas rồi thoát ra hệ thống thoát nước chung của thành phố. Hệ thống chiếu sáng, thiết bị điện Hệ thống chiếu sáng sử dụng bóng đèn tiết kiệm đồng thời tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên thông qua việc thiết kế ban công và lắp của kính tại khu vực tầng 1 khu vực trung tâm thương mại. Hệ thống chiếu sáng nhân tạo được tính toán thiết kế dảm bảo bảo phủ hết những điểm cần chiếu sáng. Hệ thống chiếu sáng hành lang dung đèn ốp trần.
Chiếu sáng căn hộ dung đèn led 1,2m. Chiếu sáng ban công dung đèn ốp trần. Trong các căn hộ để sẵn đầu nối để sau này nối điều hòa, truyền hình cáp, mạng internet. Bình nóng lạnh khi gia đình có nhu cầu.
Đối với các thiết bị đèn chỉ dẫn, đèn chiếu sáng sự cố khu vực hành lang. Cầu thang và khu vực để xe sử dụng acquy tự động nạp, thời gian nạp 90 phút. Hệ thống điện Hệ thống điện trong toàn bộ công trình được thiết kế và sử dụng tuân theo các nguyên tắc sau: Đường điện công trình được đi ngầm trong lõi hộp và được bao bọc bởi các lớp bảo vệ. Đặt ở nơi khô ráo, có biện pháp cách nước với đoạn gần hệ thống nước.
Tuyệt đối không đặt ở những nơi có khả năng sinh ra hỏa hoạn. Dễ dàng sử dụng cũng như sửa chữa khi có sự cố. Phù hợp với giải pháp kiến trúc cũng như kết cấu để đơn giản trong thi công lắp đặt, cũng như đảm bảo thẩm mỹ cho công trình. Hệ thống cung cấp điện: Nguồn cung cấp điện cho công trình là điện ba pha 4 dây 380v/220v.
Cung cấp điện động lực và điện chiếu sáng cho toàn công trình được lấy từ trạm biến thế có sẵn đã xây dựng cạnh công trình. Phân phối điện từ tủ điện tổng đến bảng phân phối điện của các phòng bằng các tuyến dây đi trong hộp kỹ thuật điện. Dây dẫn từ bảng phân phối điện đến công tắc, ổ cắm điện và từ công tắc đến đèn, được luồn trong ống nhựa đi trên trần giả hoặc chôn ngầm trần, tường. Tại tủ điện tổng được đặt các đồng hồ điện năng tiêu thụ cho toàn nhà, bơm nước và chiếu sáng nơi công cộng.
Mỗi phòng có một đồng hồ đo điện năng riêng đặt hộp công tơ tập trung ở phòng kỹ thuật của từng tầng. Hệ thống thông tin liên lạc Dây mạng được luồn trong ống PVC và chôn ngầm trong tường, trần và được dẫn đến các phòng. Hệ thống thông gió III. Tĩnh tải mái tôn Tĩnh tải tiêu Tĩnh tải tính toán STT Các lớp mái chuẩn Hệ số vượt tải (kN/m2) (kN/m2) 1 Lớp tôn mái 0.11 2 Xà gồ, giằng xà gồ, giằng mái 0.055 Tổng tĩnh tải 0.8: Cấu tạo bể nước III.
Hoạt tải Giá trị tiêu chuẩn Hoạt tải tính STT Tên sàn Hệ số vượt tải (kN/m2) toán Phòng sinh hoạt, phòng ở , phòng 1 1.95 vệ sinh 2 Sảnh, hành lang, cầu thang 3 1.6 3 Phòng bếp 1.2 6 6 Ban công, lô gia 4 1.8 7 Mái bằng không sử dụng 0.9: Hoạt tải theo TCVN 2737-1995 III. Tải trọng ngang III. Tải trọng gió Tải trọng gió bao gồm hai thành phần: - Thành phần tĩnh: được xác định theo TCVN 2737:1995 - Thành phần động: được xác định theo TCXDVN 229:1999 Khi tính toán công trình nhà cao tầng dưới 40m thì thành phần động không cần tính đến theo mục 6.