Đồ án tốt nghiệp chung cư CH1 - SVTH Đặng Thành Nam (ĐH SPKT TPHCM)

Tải đồ án tốt nghiệp chung cư CH1 full thuyết minh. Nội dung gồm tính toán kết cấu kiến trúc, sàn, khung, móng. Tài liệu tham khảo cho sinh viên xây dựng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2020

178
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đồ Án Tốt Nghiệp Chung Cư CH1

Đồ án tốt nghiệp chung cư CH1 là một dự án xây dựng toàn diện được thực hiện tại khu B và D, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh. Dự án này đại diện cho sự tổng hợp kiến thức và kỹ năng sau 4 năm đào tạo kỹ thuật xây dựng chuyên sâu. Nội dung thuyết minh đồ án bao gồm các phần thiết kế kiến trúc, tính toán kết cấu, và kiểm tra độ an toàn công trình. Sinh viên đã áp dụng các phương pháp tính toán hiện đại sử dụng phần mềm chuyên nghiệp như Safe v12 và SAP2000 để đảm bảo độ chính xác cao nhất. Mục tiêu của dự án là tạo ra một công trình chung cư hiện đại, an toàn và đáp ứng các tiêu chuẩn xây dựng quốc tế. Qua quá trình thực hiện, sinh viên đã nâng cao kỹ năng thiết kế, tính toán kết cấu và quản lý dự án xây dựng, chuẩn bị tốt cho sự nghiệp kỹ sư xây dựng trong tương lai.

1.1. Giới Thiệu Chung Về Dự Án

Chung cư CH1 được xây dựng tại vị trí chiến lược quận Gò Vấp, với địa hình bằng phẳng và điều kiện tự nhiên thuận lợi. Dự án sử dụng vật liệu xây dựng hiện đại như bêtông cốt thép, thép cấp cao để đảm bảo độ bền lâu dài. Công trình gồm nhiều tầng với diện tích sàn lớn, yêu cầu thiết kế kết cấu phức tạp và chính xác.

1.2. Mục Tiêu Và Ý Nghĩa Của Đồ Án

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp nhằm mục tiêu tổng hợp kiến thức, áp dụng lý thuyết vào thực tiễn thiết kế công trình. Dự án giúp sinh viên nắm vững quy trình thiết kế từ khái niệm ban đầu, tính toán chi tiết, đến kiểm tra kết cấu. Đây là bước chuẩn bị quan trọng để bước vào sự nghiệp chuyên môn xây dựng với kiến thức và kỹ năng toàn diện.

II. Phần Kiến Trúc Và Thiết Kế Sàn Tầng Điển Hình

Phần kiến trúc chung cư CH1 bao gồm thiết kế tổng thể công trình, cơ cấu sử dụng không gian, và hệ thống các công trình phụ trợ. Sàn tầng điển hình (Tầng 4) được tính toán chi tiết bằng phương pháp mô hình máy tính sử dụng phần mềm Safe v12. Quá trình thiết kế sàn bao gồm: xác định sơ bộ kích thước dầm, cột, sàn; mô hình hoàn chỉnh kết cấu; gán tải trọng tĩnh và hoạt tải; chạy mô hình để kiểm tra chuyển vị và tính toán thép. Cấu tạo các lớp sàn được thiết kế bao gồm lớp sàn bêtông, lớp chống thấm, lớp cách âm và lớp hoàn thiện. Hệ thống thang máy được tích hợp trong thiết kế để đảm bảo vận hành an toàn và hiệu quả. Kết quả tính toán cho phép xác định chính xác lượng thép cần thiết và đảm bảo độ an toàn công trình theo quy chuẩn.

2.1. Sơ Bộ Kích Thước Các Cấu Kiện

Quy trình xác định sơ bộ tiết diện dầm, cột và sàn bắt đầu bằng áp dụng công thức thiết kế lý thuyết. Dầm chính và dầm phụ được chọn kích thước phù hợp với tải trọng và nhịp nhà. Cột khung được xác định theo yêu cầu ổn định tổng thể. Lựa chọn thích hợp giữa các cấu kiện là nền tảng cho bước tính toán chi tiết tiếp theo.

2.2. Tính Toán Tầng Sàn Bằng Phần Mềm Safe v12

Phần mềm Safe v12 cho phép mô hình hoá chi tiết hệ thống sàn tầng. Quá trình bao gồm: lập mô hình mặt phẳng sàn, gán điều kiện biên, nhập tải trọng, chạy tính toán. Kết quả xuất ra nội lực, momen và cắt lực tại các vị trí quan trọng, từ đó tính toán chính xác diện tích thép cần thiết cho sàn.

III. Thiết Kế Cầu Thang Và Tính Toán Kết Cấu Khung

Cầu thang tầng điển hình là bộ phận quan trọng của công trình, được thiết kế để đảm bảo an toàn, tiện lợi sử dụng và thẩm mỹ. Sinh viên tách riêng mô hình cầu thang để tính toán chi tiết bằng phần mềm SAP2000, xác định nội lực tác động lên bản thang nghiêng, các bậc thang và dầm chiếu nghỉ. Tính toán kết cấu khung công trình bao gồm: xác định tải trọng đứng (tĩnh tải, hoạt tải), tải trọng gió (tĩnh và động), tải trọng động đất theo quy chuẩn xây dựng. Các tải trọng này được tổ hợp theo các hạng mục khác nhau để tìm ra trường hợp tải trọng nguy hiểm nhất. Kiểm tra ổn định tổng thể công trình thông qua kiểm tra chuyển vị đỉnh và độ lệch tầng, đảm bảo công trình không vượt quá giới hạn cho phép. Nếu phát hiện vấn đề, sinh viên tiến hành điều chỉnh tiết diện cột và vách để đảm bảo độ an toàn.

3.1. Tính Toán Cầu Thang Bằng SAP2000

Phương pháp tính toán cầu thang sử dụng SAP2000 cho phép xác định chính xác nội lực trong các bộ phận cầu thang. Bản thang nghiêng được mô hình hoá như dầm nghiêng chịu tải trọng phân bố. Kết quả tính toán xác định diện tích thép cần thiết cho bản thang, cốt thép dọc và thép đai để chống cắt.

3.2. Tải Trọng Và Tổ Hợp Tải Trọng Công Trình

Tải trọng tác động lên công trình bao gồm: tĩnh tải (trọng lượng công trình), hoạt tải (người, đồ vật), tải gió, tải động đất. Tổ hợp tải trọng được lập theo các tiêu chuẩn thiết kế, tìm ra trường hợp nguy hiểm nhất để thiết kế kết cấu. Sinh viên sử dụng phần mềm để tự động tạo các tổ hợp tải trọng theo quy định.

IV. Tính Toán Thép Dầm Cột Và Thiết Kế Móng

Tính toán thép dầm tầng điển hình là một phần quan trọng của thiết kế kết cấu, xác định chính xác lượng và vị trí cốt thép cần thiết. Dầm chính được tính toán cốt thép dọc chống uốn và thép đai chống cắt. Tính toán cột khung sử dụng phương pháp lệch tâm xiên, xem xét ảnh hưởng của tâm sai đơn và lệch tâm kép. Vách lõi cầu thang được tính toán theo phương pháp vùng biên chịu moment, đảm bảo khả năng chịu lực ngang. Thiết kế móng công trình bao gồm xác định sức chịu tải cực hạn của đất nền, kiểm tra phản lực cọc, kiểm tra cọc chịu tải ngang, kiểm tra ổn định đất nền, kiểm tra xuyên thủng, và tính toán thép đài cọc. Quá trình thiết kế móng đảm bảo công trình được nền tảng vững chắc, chịu được tất cả tải trọng tác động mà không gây sụt lún hay hư hỏng.

4.1. Tính Toán Cốt Thép Dầm Và Cột

Cốt thép dầm được tính toán dựa trên momen uốn lớn nhất, xác định số lượng và đường kính thép. Thép đai được chọn để chống cắt và xoắn. Tính toán cột xem xét tác động của lực dọc và momen uốn, áp dụng phương pháp lệch tâm xiên để tính toán chính xác. Sinh viên sử dụng bảng thiết kế và công thức để xác định diện tích thép tối thiểu và tối đa.

4.2. Thiết Kế Móng Và Kiểm Tra Ổn Định Nền

Thiết kế móng bao gồm lựa chọn loại móng (móng thường hoặc móng cọc) dựa trên điều kiện địa chất. Kiểm tra sức chịu tải của cọc được thực hiện bằng cách so sánh tải trọng thiết kế với sức chịu tải cực hạn. Kiểm tra ổn định đất nền đảm bảo không xảy ra sụt lún hoặc mất ổn định. Kết quả thiết kế móng đảm bảo công trình an toàn lâu dài.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1. GIỚI THIỆU CHUNG Trong xu hướng phát triển của nền kinh tế đất nước ta hiện nay, đời sống người dân ngày càng được nâng cao, không gian ở và tiện nghi sinh hoạt cũng không nằm ngoài xu hướng phát triển đó. Việc phát triển của một khu dân cư mới ở phường 10, quận Gò Vấp là nằm trong chủ trương đô thị hóa và sử dụng đất hợp lý các khu vực dân cư trong thành phố. Hiện nay các khu dân cư đang hiện hữu trên địa bàng phường 10, quận Gò Vấp đã có điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị 1/2000.

Cùng với phát triển hệ thống giao thông theo qui hoạch 1/2000 là việc chỉnh trang lại bộ mặt đô thị. Dự án khu dân cư CityLand Z751 – khu B và D, quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh sẽ đáp ứng một phần nhu cầu nhà ở cho nhân dân, cùng với phần diện tích sàn dành cho thương mại sẽ phát triển thành một cụm dân cư hiện đại sầm uất, tạo nên một bộ mặt mới cho khu vực phía Bắc của TP. Hồ Chí Minh.

ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH 1. Tổng quát Tên công trình: chung cư cao tầng CH1 Tên dự án: Khu dân cư Cityland Z751 – khu B&D Địa điểm: 18 Phan Văn Trị, phường 10, quận Gò Vấp, Tp.HCM Chủ đầu tư: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC THÀNH PHỐ (CITYLAND) 1. Đặc điểm dự án xây dựng  Hiện trạng khu quy hoạch thuộc xí nghiệp Liên hợp Z751 – Khu B và D (Căn cứ 80) tọa lạc số 18 đường Phan Văn Trị, phường 10, quận Gò Vấp, Tp Hồ Chí Minh. Hiện trạng dự án nằm trong tổng thể khu đất đã có qui hoạch 1/500.

 Giới cận - Phía Nam: giáp đường số N3 - Phía Bắc: giáp đường số N2 - Phía Đông: giáp đường số D5 - Phía tây: giáp đường số D14 Tổng diện tích khuôn viên đất là 3562.15m2  Cấp và bậc công trình xây dựng Cấp nhà và cấp công trình (Ban hành kèm theo thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/07/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng): Cấp II. Niên hạn sử dụng (theo tiêu chuẩn Việt Nam QCVN 03-2012)  50 năm. SVTH: ĐẶNG THÀNH NAM – 16149078 Trang 1 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2016 - 2020 GVHD: PGS. Châu Đình Thành  Nguồn vốn dự kiến và tiến độ thực hiện Nguồn vốn: Nguồn vốn chủ sở hữu, vốn huy động từ khách hàng đến vốn vay.

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC 1. Địa hình, diện mạo khu vực dự kiến quy hoạch là nhà tôn cũ, xen kẻ vào đó một số đường nhựa, đường đất đã xuống câp. Khu đất quy hoạch kế cận hai con đường chính: Đường Phan Văn Trị có cao độ nền thay đổi trung bình từ +10m đến +10.2m (tính theo cao độ Hòn Dấu) và đường Nguyễn Văn Lượng có cao độ nền thay đổi trung bình từ +10. Khí hậu Khu vực quy hoạch thuộc khu vực Tp Hồ Chí Minh, nên có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, trong năm có hai mùa rõ rệt.

- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 - Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4. Nhiệt độ trung bình hằng năm là 27oC. Nhiệt độ - Nhiệt độ trung bình: 26oC - Nhiệt độ cao nhất: 28oC - 38oC (tháng 4) - Nhiệt độ thâp nhất: 25oC (tháng 12) - Nhiệt độ cao nhất đạt 38oC, thấp nhất 17oC. - Biên độ nhiệt trong mùa mưa đạt 5.5oC - 8oC, trong mùa khô đạt 5oC - 12oC.

Mưa - Lượng mưa trung bình khoảng 1. - Lượng mưa phân bố không đều tạo ra 2 mùa mưa và khô. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm hơn 90% lượng mauw hàng năm. Các tháng 8,9,10 là các tháng có lượng mưa cao nhất.

Có tháng lượng mưa lên đến 500 m như tháng 10 năm 1990. Các mùa khô còn lại từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chiếm dưới 10%. Khu vực có một số tháng không có mưa như tháng 1 và tháng 2. Ngày có lượng mưa cao nhất đo được khoảng 430 mm (1952).

Độ ẩm - Độ ẩm trung bình là: 80.2% - Độ ẩm cao nhất vào tháng 9: 86.8% - Độ ẩm thấp nhất vào tháng 3: 71.7% SVTH: ĐẶNG THÀNH NAM – 16149078 Trang 2 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2016 - 2020 GVHD: PGS. Châu Đình Thành Với độ ẩm tương đối và nhiệt độ khá cao này, việc lựa chọn cho lớp vật liệu xây dựng bên ngoài công trình cần chú ý sử dụng các loại vật liệu nhạy cảm với nước cũng như khả năng chống lại các tác động thủy nhiệt khác. Gió Hai hướng chủ đạo - Tây Nam xuất hiện vào mùa mưa tần suất là: 66% - Đông Nam xuất hiện vào mùa khô tuần suất là: 20 – 22 % - Tốc độ trung bình 2m/s, mạnh nhất 25 – 30m/s, hầu như không có bão. Về cơ bản Tp.

Hồ Chí Minh thuộc vùng không có gió bão và không xảy ra động đất. Tuy nhiên, những năm gần đây khu vực thành phố đã chịu ảnh hưởng của gió bão và một vài cơn dư chấn. vì thế không nên xem nhẹ tác động của gió bão trong quá trình xây dựng, đặc biệt các công trình xây lắp trên cao, bởi khả năng hình thành lốc xoáy cục bộ hoặc biến động thời tiết bất thường, khả năng hình thành do bão do hiện tượng El-Nion (năm 197 gây nên cơn bão số 5), có thể gây các thiệt hại không đáng có. CƠ SỞ THỰC HIỆN DỰ ÁN 1.

Các văn bản pháp quy của nhà nước: - Luật xây dựng số 50/2014/QH13 có hiệu lực từ 01/01/2015; - Luật nhà nước số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014 của Quốc Hội; - Quy chuẩn do Bộ Xây Dựng ban hành theo quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008; - Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; - Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của chính phủ về quản lý chất - Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch nhà ở; - Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của chính phủ về quy định chi tiết hướng dẫn thi hành luật nhà ở; - Thông tư 16/2010/TT-BXD ngày 01/09/2010 của Bộ Xây Dựng về quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 71/2010/NĐ-CP; - Chỉ thị 27/2010/CT-UBND ngày 15/12/2010 của Uỷ Ban Nhân dân TP.HCM về triển khai thực hiện Nghị định 71/2010/NĐ-CP. SVTH: ĐẶNG THÀNH NAM – 16149078 Trang 3 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2016 - 2020 GVHD: PGS. Châu Đình Thành 1. Các văn bản liên quan - Quyết định số 2922/QĐ-SQHKT ngày 29/08/2014 của Sở Quy Hoạch kiến Trúc TP.HCM về ban hành quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/5000 khư dân cư Cityland Z751-khu B và D, số 18 đường Phan Văn Trị, phường 10, quận Gò Vấp đã được UBND TP phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “ Khu dân cư Cityland Z751 khu B và D”, tại phường 10, quận Gò Vấp của công ty TNHH Đầu Tư Địa Ốc Thành Phố.

- Bản đồ hiện trạng vị trí khu đất tại số 18, đường Phan Văn Trị, phường 10, quận Gò Vấp do trung tâm Đo đạc bản đồ lập ngày 01/03/2013. - Căn cứ công văn số 193/UBND – ĐTMT ngày 10/01/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất của XNLH Z751 tại quận Gò Vấp. - Văn bản số 279/TC-QC ngày 25/09/2012 của cục tác chiến về việc chấp thuận độ cao tĩnh không xây dựng công trình tại khu A, BD – XNLH Z751; Văn bản thuộc số 4065/PCGV-KT ngày 04/09/2012 của công ty điện lực Gò Vấp về việc thỏa thuận cung cấp điện cho Dự án Khu dân cư Cityland Z751 – Khu B và D. - Văn bản số 5023/TA-KTCN ngày 13/09/2012 của công ty TNHH MTV cấp nước Trung An về việc cấp nước cho Dự án Khu dân cư Cityland Z751 – Khu B và D.

Văn bản số 1046/TTCN-QLTN ngày 11/09/2012 của trung tâm điều hành chương trình chống nhập nước về việc cung cấp thông tin hệ thống thoát nước khu vực xung quanh Dự án Khu dân cư Cityland Z751 – Khu B và D. Nguồn tài liệu, số liệu: - Bản đồ cập nhật hiện trạng khu đất, hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng dân cư trong khu đất quy hoạch. - Tài liệu, số liệu và điều kiện tự nhiên và xã hội theo Web site chính thức của UBND thành phố Hồ Chí Minh www.vn/ - Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5000 do phòng đăng ký và thông tin Tài nguyên Môi trường thành phố Hồ Chí Minh lập. - Các nguồn tài liệu,số liệu hiện trạng và các thống kê xã hội tại quy hoạch do chủ đầu tư cung cấp.

SVTH: ĐẶNG THÀNH NAM – 16149078 Trang 4 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2016 - 2020 GVHD: PGS. Châu Đình Thành 1. NỘI DUNG PHẦN KIẾN TRÚC 1. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu quy hoạch Bảng 1.

Bảng chỉ tiêu quy hoạch STT Nội dung CH1(78.5 ) Ghi chú Theo quy QH 1/500 (THEO 5943/QĐ- Thông số chung Đơn vị Theo thiết kế hoạch UBNN ngày 01/11/2013 1 Diện tích lô đất m² 3562.15 2 Diện tích xây dựng m² 2153.25 Diện tích chiếm đất của tầng 1 Diện tích xây dựng x 100 3 Mật độ xây dựng % 60.45 70 Diện tích lô đất Không bao gồm hầm, kỹ thuật 4 Tổng diện tích sàn xây dựng m² 24637.90 và mái Tổng diện tích sàn căn hộ m² 22484.65 Tổng diện tích sàn thương mại m² 2153.25 Tổng diện tích sàn xây dựng(4) 5 Hệ số sử dụng đất lần 6.40 Diện tích lô đất Căn hộ lần 6.31 Thương mại lần 0.60 6 Tổng diện tích sàn xây dựng m² 30336.22 Bao gồm hầm, tum và mái Theo QCVN 03/2012 7 Số tầng 12 12 (không bao gồm tầng mái) Chiều cao xây dựng 8 m 45 <45 So với vỉa hè Cao độ sàn tầng 1 9 m 0.60 So vói vỉa hè 10 Khoảng lùi so với ranh lộ giới m 6 6 11 Tổng số căn hộ căn 220 Tổng 220 căn hộ/block Tính theo văn bản số 12 Dân số người 711 1245/BXD-KHCN Tổng diện tích sàn căn hộ (lọt 13 m² 17778.31 lòng) Diện tích khu sinh hoạt cộng 15 m² 183.40 S=0,8*220(tổng căn hộ)=176m² đồng SVTH: ĐẶNG THÀNH NAM – 16149078 Trang 5 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 2016 - 2020 GVHD: PGS. Châu Đình Thành 1. Các thông số chung: Bảng 1. Bảng thông số kích thước công trình Tầng hầm QH 1/500 (THEO Thông số chung Đơn vị Theo thiết kế 5943/QĐ-UBNN ngày 01/11/2013 1 Diện tích giao thông đứng m² 124.17 Kể cả sảnh thang 2 Diện tích kỹ thuật m² 516.16 3 Diện tích đỗ xe tầng hầm m² 2921.82 4 Tổng diện tích tầng hầm m² 3562.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ