[Full] Đồ án tốt nghiệp thiết kế công trình của SV. Nguyễn Mạnh Trí

Tổng hợp đồ án thiết kế công trình mẫu tham khảo đầy đủ từ A-Z. Cung cấp tài liệu, hướng dẫn chi tiết giúp hoàn thiện dự án dễ dàng.

Trường đại học

Không có thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

Không có thông tin

188
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

1.1. Phân tích các hệ kết cấu chịu lực của công trình

1.2. Lựa chọn giải pháp kết cấu và hệ chịu lực cho công trình

1.3. Phân tích và lựa chọn hệ sàn chiu lực cho công trình

1.4. LỰA CHỌN VẬT LIỆU

1.4.1. Yêu cầu về vật liệu cho công trình

1.4.2. Chọn vật liệu sử dụng cho công trình

1.5. KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH TÍNH TOÁN HỆ KẾT CẤU

1.5.1. Mô hình tính toán

1.5.2. Tải trong tác dụng lên công trình

1.5.3. Phương pháp tính toán xác định nội lực

1.5.4. Lưa chọn công cụ tính toán

1.6. SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CHO KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

1.6.1. Chọn sơ bộ tiết diện cột

1.6.2. Chọn sơ bộ tiết diện dầm:

2. CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

2.1. XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC SƠ BỘ SÀN

2.2. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

2.3. TÍNH TOÁN CỐT THÉP:

2.3.1. Ô bản kê 4 cạnh:

2.4. KIỂM TRA Ô SÀN

2.4.1. Kiểm tra khả năng chịu cắt:

2.4.2. Kiểm tra độ võng của sàn

3. CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN CẦU THANG ĐIỂN HÌNH

3.1. TÍNH TOÁN CẦU THANG ĐIỂN HÌNH

3.2. XÁC ĐỊNH CÁC KÍCH THƯỚC CƠ BẢN

3.3. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

3.4. TÍNH TOÁN BẢN THANG VÀ CHIẾU NGHỈ

3.4.1. Xác định nội lực

3.4.2. Tính toán bản thang

3.4.3. Tính toán dầm chiếu nghỉ

4. CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN KHUNG KHÔNG GIAN

4.1. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH:

4.1.1. Tải trọng thẳng đứng

4.1.2. Tải trọng tác dụng vào dầm

4.1.3. Tải trọng ngang

4.1.4. Tải trọng gió tác động vào công trình

4.2. LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN:

4.3. TÍNH TOÁN DẦM VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP:

4.3.1. Chọn sơ bộ tiết diện dầm:

4.3.2. Tính toán và bố trí cốt thép :

4.3.3. Tính toán cốt thép ngang:

4.4. TÍNH TOÁN CỘT VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP

4.4.1. Chọn sơ bộ tiết diện cột

4.4.2. Lý thuyết tính toán cột lệch tâm theo 2 phương:

4.4.3. Tính toán cốt đai cho cột:

4.4.4. Tính toán cốt thép cho cột:

4.4.5. Kiểm tra tính toán cột bằng biểu đồ tương tác

4.4.6. Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình

4.5. NEO VÀ NỐI CHỒNG CỐT THÉP

4.5.1. Neo cốt thép

4.5.2. Nối chồng cốt thép

5. CHƯƠNG V: THIẾT KẾ MÓNG CỌC ÉP BÊ TÔNG CỐT THÉP

5.1. KHẢO SÁT ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

5.1.1. Cấu tạo địa tầng

5.2. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP MÓNG

5.3. GIẢ THIẾT TÍNH TOÁN

5.4. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG

5.4.1. Móng M1 dưới chân cột C25 tại vị trí D-5:

5.4.2. Móng M2 dưới chân cột C17 tại vị trí A-5:

5.4.3. Móng M3 dưới chân cột C4 tại vị trí E-5:

5.5. CHỌN LOẠI CỌC VÀ CHIỀU SÂU ĐẶT MŨI CỌC:

5.6. XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC :

5.6.1. Theo độ bền của vật liệu làm cọc:

5.6.2. Theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền( TCXD 205-1998):

5.7. XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG CỌC TRONG ĐÀI :

5.8. KIỂM TRA VIỆC THIẾT KẾ MÓNG CỌC :

5.8.1. Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc theo điều kiện chịu nhổ:

5.8.2. Kiểm tra ổn định nền :

5.8.3. Kiểm tra lún trong móng cọc :

5.8.4. Kiểm tra điều kiện xuyên thủng :

5.9. TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP CHO ĐÀI CỌC :

5.10. KIỂM TRA CỌC TRONG QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN CẦU LẮP :

5.10.1. Cường độ cọc khi vận chuyển

5.10.2. Cường độ cọc khi lắp dựng:

5.10.3. Kiểm tra lực cẩu

5.10.4. Kiểm tra cọc theo điều kiện chịu tải trọng ngang :

6. CHƯƠNG VI: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ÉP CỌC

6.1. CƠ SỞ THỰC HIỆN

6.2. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

6.2.1. Công tác trắc địa công trình

6.2.2. Mặt bằng thi công

6.2.3. Chọn thiết bị ép cọc thủy lực

6.2.4. Chọn cần trục

6.3. THI CÔNG ÉP CỌC

6.3.1. Đoạn cọc thân (C2)

6.3.2. Hàn nối các đoạn cọc

6.3.3. Những trở ngại khi ép cọc và biện pháp khắc phục

6.3.4. Giám sát và nghiệm thu

7. CHƯƠNG VII: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT

7.1. CƠ SỞ THỰC HIỆN

7.2. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

7.2.1. Giải phóng mặt bằng

7.2.2. Công tác tiêu nước bề mặt và nước ngầm

7.2.3. Định vị, dựng khuôn công trình

7.3. THI CÔNG ĐÀO ĐẤT

7.3.1. Công tác thi công ép cừ vào đất

7.3.2. Chuẩn bị mặt bằng:

7.3.3. Quy trình thi công ép cừ:

7.3.4. Phân đoạn thi công ép cừ

7.3.5. Tính khối lượng hố móng

8. CHƯƠNG VIII: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀI CỌC

8.1. KỸ THUẬT THI CÔNG

8.1.1. Đập đầu cọc:

8.1.2. Đổ bê tông lót đài cọc:

8.1.3. Công tác gia công và lắp dựng cốt thép đài cọc:

8.1.4. Công tác gia công và lắp dựng ván khuôn:

8.1.5. Thi công bê tông đài cọc:

8.2. TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG THI CÔNG ĐÀI CỌC

8.2.1. Kiểm tra sườn ngang

8.2.2. Cây chống xiên

9. CHƯƠNG IX: THIẾT KẾ THI CÔNG DẦM, SÀN, CỘT

9.1. TÍNH TOÁN CỐP PHA DẦM

9.1.1. Tính toán và bố trí thanh sườn

9.1.2. Chọn cây chống

9.2. TÍNH TOÁN CỐP PHA SÀN

9.2.1. Tính thanh sườn

9.2.2. Tính cột chống

9.3. TÍNH TOÁN CỐP PHA CỘT

9.3.1. Kiểm tra gông cột:

9.3.2. Kiểm tra cây chống xiên cho cột

9.4. TÍNH TOÁN NHU CẦU MÁY MÓC THIẾT BỊ PHỤC VỤ THI CÔNG

9.4.1. Chọn cần trục tháp

9.4.2. Chọn máy vận thăng:

9.4.3. Chọn xe vận chuyển bê tông

9.4.4. Chọn máy đầm bê tông

9.5. CÁC YÊU CẦU KĨ THUẬT

9.5.1. Kiểm tra – Nghiệm thu

10. CHƯƠNG X: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG

10.1. Bảng thống kê khối lượng bê tông:

10.2. Bảng thống kê khối lượng cốt thép:

10.3. Bảng thống kê diện tích cần đóng cốp pha:

10.4. Bảng thống kê khối lượng thi công cầu thang:

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hướng dẫn tổng quan về đồ án thiết kế công trình chi tiết

Một đồ án thiết kế công trình là một tài liệu kỹ thuật tổng hợp, phản ánh toàn bộ quá trình tính toán, thiết kế và lựa chọn giải pháp cho một công trình xây dựng cụ thể. Đây không chỉ là yêu cầu bắt buộc để hoàn thành chương trình học mà còn là cơ hội để sinh viên hệ thống hóa kiến thức và áp dụng vào thực tiễn. Một đồ án chất lượng đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết và kinh nghiệm, từ việc phân tích kiến trúc, lựa chọn vật liệu, đến tính toán kết cấu và triển khai bản vẽ thi công. Cấu trúc của đồ án thường bao gồm hai phần chính: thuyết minh đồ án và bộ bản vẽ cad công trình. Phần thuyết minh trình bày cơ sở lý thuyết, các bước tính toán chi tiết và luận giải cho các quyết định thiết kế. Phần bản vẽ thể hiện trực quan các giải pháp kết cấu, kiến trúc và các chi tiết cấu tạo. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế TCVN hiện hành là yêu cầu tiên quyết, đảm bảo công trình không chỉ an toàn về chịu lực mà còn tối ưu về kinh tế và khả thi trong thi công. Ví dụ, theo đồ án mẫu, việc lựa chọn hệ kết cấu khung bê tông cốt thép chịu lực được phân tích kỹ lưỡng dựa trên đặc điểm kiến trúc và công năng, cho thấy sự cân nhắc cẩn thận ngay từ giai đoạn đầu.

1.1. Tầm quan trọng của việc lựa chọn giải pháp kết cấu

Lựa chọn giải pháp kết cấu là bước khởi đầu và có ảnh hưởng quyết định đến toàn bộ quá trình thiết kế. Một giải pháp kết cấu hợp lý phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu về khả năng chịu lực, tính ổn định, tính kinh tế và phù hợp với giải pháp kiến trúc. Các hệ kết cấu phổ biến trong nhà cao tầng bao gồm hệ khung, hệ tường chịu lực, hệ khung-vách và hệ lõi cứng. Như trong tài liệu tham khảo, việc phân tích ưu nhược điểm của từng hệ là cần thiết. Ví dụ, hệ khung có ưu điểm tạo không gian linh hoạt nhưng khả năng chịu tải trọng ngang kém. Ngược lại, hệ khung-vách cứng lại hiệu quả cho các công trình đến 40 tầng. Quyết định lựa chọn hệ sàn (sàn sườn, sàn ô cờ, sàn không dầm) cũng tác động lớn đến chiều cao tầng và hiệu quả không gian. Đồ án mẫu đã chọn giải pháp “Hệ sàn sườn” sau khi phân tích các yếu tố về công nghệ thi công, chi phí và đặc điểm công trình. Đây là minh chứng cho thấy một lựa chọn có cơ sở khoa học là nền tảng cho một đồ án tốt nghiệp xây dựng thành công.

1.2. Yêu cầu cơ bản về vật liệu theo tiêu chuẩn TCVN

Việc lựa chọn vật liệu xây dựng phải dựa trên các tiêu chuẩn thiết kế TCVN, đặc biệt là TCVN 5574:2012 cho kết cấu bê tông cốt thép. Vật liệu không chỉ phải đảm bảo cường độ mà còn phải phù hợp với điều kiện địa phương và có giá thành hợp lý. Trong đồ án mẫu, bê tông cho phần thân và đài cọc được chọn là cấp độ bền B25, với cường độ chịu nén tính toán Rb = 14.5 MPa và module đàn hồi Eb = 30000 MPa. Cốt thép được phân loại rõ ràng: thép nhóm AI (Rs = 225 MPa) cho cốt đai và cốt sàn có đường kính nhỏ, và thép nhóm AII (Rs = 280 MPa) cho các cấu kiện chịu lực chính. Việc quy định rõ các đặc trưng cơ lý của vật liệu ngay từ đầu giúp quá trình tính toán kết cấu trở nên chính xác và nhất quán, đồng thời là cơ sở để kiểm tra và nghiệm thu trong giai đoạn thi công sau này. Các vật liệu khác như gạch, vữa cũng được xác định trọng lượng riêng cụ thể để tính toán tĩnh tải một cách chính xác.

II. Top 3 thách thức lớn khi làm đồ án tốt nghiệp xây dựng

Thực hiện một đồ án tốt nghiệp xây dựng là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sinh viên phải đối mặt với nhiều thách thức. Thách thức lớn nhất là việc tổng hợp và áp dụng một khối lượng kiến thức khổng lồ từ nhiều môn học khác nhau. Sinh viên phải vừa nắm vững lý thuyết tính toán kết cấu, địa chất công trình, vừa phải thành thạo các công cụ phần mềm. Thách thức thứ hai là việc xử lý số liệu và mô hình hóa công trình. Quá trình xác định tải trọng (tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió) theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737-1995 đòi hỏi sự tỉ mỉ và chính xác. Một sai sót nhỏ trong việc gán tải có thể dẫn đến kết quả nội lực sai lệch hoàn toàn. Cuối cùng, việc quản lý thời gian và sắp xếp các hạng mục công việc một cách khoa học cũng là một khó khăn. Một đồ án bao gồm nhiều chương, từ thiết kế sàn, cầu thang, khung không gian đến thiết kế nền móng và biện pháp thi công, đòi hỏi một kế hoạch làm việc chi tiết để đảm bảo tiến độ.

2.1. Khó khăn trong việc xác định tải trọng và mô hình hóa

Việc xác định tải trọng tác dụng lên công trình là bước quan trọng, quyết định độ chính xác của kết quả phân tích nội lực. Tải trọng đứng bao gồm trọng lượng bản thân kết cấu và hoạt tải sử dụng, cần được quy đổi về tải phân bố đều trên sàn. Tải trọng ngang, đặc biệt là tải trọng gió, phải được tính toán cẩn thận theo TCVN 2737-1995, xét đến vùng áp lực gió, độ cao công trình và hệ số khí động. Đồ án mẫu cho thấy quá trình tính toán chi tiết tải trọng gió tĩnh theo cả hai phương X và Y, quy về lực tập trung tại tâm hình học của mỗi tầng. Việc mô hình hóa kết cấu trong các phần mềm như phần mềm Etabs hay phần mềm SAP2000 cũng là một thách thức. Người thực hiện phải quyết định sơ đồ tính toán (khung không gian), lựa chọn loại phần tử (thanh, tấm) và khai báo đúng đặc trưng tiết diện, vật liệu để mô hình phản ánh đúng sự làm việc thực tế của công trình.

2.2. Lựa chọn và sử dụng phần mềm tính toán kết cấu

Hiện nay, các phần mềm phân tích kết cấu đã trở thành công cụ không thể thiếu. Tuy nhiên, việc lựa chọn phần mềm nào và sử dụng ra sao lại là một thách thức. Đồ án mẫu đã sử dụng một bộ công cụ chuyên dụng: phần mềm Etabs cho phân tích tổng thể nhà cao tầng, SAFE cho thiết kế móng và sàn, phần mềm SAP2000 cho các cấu kiện riêng lẻ như cầu thang. Mỗi phần mềm có một thế mạnh riêng và việc kết hợp chúng giúp tối ưu hóa quá trình tính toán. Thách thức nằm ở việc hiểu rõ cơ sở lý thuyết đằng sau phần mềm, đặc biệt là phương pháp phần tử hữu hạn. Người dùng cần kiểm soát được các thông số đầu vào, biết cách diễn giải kết quả đầu ra (biểu đồ moment, lực cắt, chuyển vị) và thực hiện tổ hợp nội lực một cách chính xác. Việc chỉ dựa vào kết quả từ phần mềm mà không có sự kiểm tra, đối chiếu có thể dẫn đến những sai lầm nghiêm trọng trong thiết kế.

III. Quy trình 5 bước thực hiện đồ án thiết kế công trình chuẩn

Để thực hiện một đồ án thiết kế công trình một cách hệ thống và hiệu quả, cần tuân thủ một quy trình chặt chẽ. Quy trình này đảm bảo tính logic, khoa học và giúp tránh bỏ sót các hạng mục quan trọng. Bước đầu tiên là nghiên cứu tổng quan, bao gồm phân tích yêu cầu kiến trúc, điều kiện địa chất và lựa chọn giải pháp kết cấu sơ bộ. Bước hai là xác định kích thước sơ bộ cho các cấu kiện chính như cột, dầm, sàn dựa trên các công thức kinh nghiệm và yêu cầu về độ mảnh. Bước ba là giai đoạn tính toán chi tiết, bao gồm xác định tải trọng tác dụng và phân tích nội lực cho toàn bộ hệ kết cấu bằng phần mềm chuyên dụng. Đây là giai đoạn cốt lõi, nơi các lý thuyết về kết cấu bê tông cốt thépkết cấu thép được áp dụng. Bước bốn là thiết kế và tính toán cốt thép cho từng cấu kiện dựa trên nội lực đã xác định, đồng thời kiểm tra các điều kiện về biến dạng và nứt. Cuối cùng, bước năm là hoàn thiện hồ sơ thiết kế, bao gồm việc biên soạn thuyết minh đồ án và triển khai các bản vẽ kỹ thuật chi tiết.

3.1. Phân tích kiến trúc và chọn sơ bộ tiết diện cấu kiện

Mọi đồ án thiết kế công trình đều bắt nguồn từ một đồ án kiến trúc. Nhiệm vụ đầu tiên là phân tích mặt bằng kiến trúc để bố trí hệ lưới cột, dầm sao cho hợp lý, vừa đảm bảo khả năng chịu lực, vừa không ảnh hưởng đến công năng sử dụng. Sau khi có hệ lưới kết cấu, bước tiếp theo là chọn sơ bộ kích thước tiết diện. Đối với cột, diện tích sơ bộ có thể xác định dựa trên lực nén tổng cộng từ các tầng trên truyền xuống. Đối với dầm, chiều cao thường được chọn theo công thức kinh nghiệm, ví dụ hd = (1/12 ÷ 1/16)ld đối với dầm khung nhiều nhịp. Việc chọn sơ bộ tiết diện có ý nghĩa quan trọng, vì nó là dữ liệu đầu vào để xây dựng mô hình tính toán. Nếu tiết diện quá nhỏ, kết cấu sẽ không đủ khả năng chịu lực; nếu quá lớn, sẽ gây lãng phí vật liệu. Quá trình này đòi hỏi sự cân nhắc và có thể cần điều chỉnh sau khi có kết quả phân tích nội lực chính xác.

3.2. Hướng dẫn tính toán sàn dầm và hệ khung chịu lực

Đây là phần trọng tâm của tính toán kết cấu. Quá trình bắt đầu với việc tính toán sàn, là cấu kiện chịu tải trực tiếp. Đồ án mẫu đã tính toán chi tiết cho sàn tầng điển hình, phân loại ô bản (bản kê 4 cạnh hoặc bản dầm), xác định tĩnh tải và hoạt tải, sau đó tính toán nội lực và bố trí cốt thép theo hai phương. Tiếp theo là tính toán hệ khung không gian. Sử dụng phần mềm Etabs, toàn bộ công trình được mô hình hóa, các loại tải trọng được gán vào mô hình. Phần mềm sẽ phân tích và xuất ra nội lực (moment, lực cắt, lực dọc) cho từng cấu kiện dầm, cột. Dựa vào các cặp nội lực nguy hiểm nhất từ các tổ hợp tải trọng, người thiết kế tiến hành tính toán diện tích cốt thép dọc và cốt thép đai, đảm bảo cấu kiện đủ khả năng chịu lực theo các quy định trong TCVN 5574:2012.

3.3. Phương pháp thiết kế nền móng cọc ép theo địa chất

Thiết kế nền móng là một hạng mục không thể thiếu trong bất kỳ đồ án xây dựng nào, đặc biệt là đồ án nền móng. Giải pháp móng được lựa chọn dựa trên đặc điểm tải trọng công trình và điều kiện địa chất tại khu vực xây dựng. Đồ án mẫu, sau khi khảo sát địa chất, đã lựa chọn giải pháp móng cọc ép bê tông cốt thép. Quy trình thiết kế móng cọc bao gồm các bước: chọn loại cọc và chiều sâu đặt mũi cọc; xác định sức chịu tải của cọc theo vật liệu và theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền (TCXD 205-1998); xác định số lượng cọc cần thiết cho mỗi đài móng; bố trí cọc trong đài và kiểm tra các điều kiện làm việc của móng (kiểm tra lún, xuyên thủng). Cuối cùng là tính toán và bố trí cốt thép cho đài cọc. Đây là một quy trình phức tạp, đòi hỏi kiến thức vững chắc về cả kết cấu và cơ học đất.

IV. Cách tính toán kết cấu bằng phần mềm Etabs và AutoCAD

Việc sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên dụng như phần mềm EtabsAutoCAD là kỹ năng then chốt để hoàn thành đồ án thiết kế công trình. Etabs là công cụ mạnh mẽ cho việc phân tích và thiết kế kết cấu nhà cao tầng, trong khi AutoCAD là tiêu chuẩn vàng cho việc triển khai bản vẽ kỹ thuật. Quá trình làm việc thường bắt đầu bằng việc dựng mô hình 3D của công trình trong Etabs từ các mặt bằng kiến trúc có sẵn (thường là từ file cad nhà cao tầng). Sau đó, người dùng tiến hành khai báo vật liệu, tiết diện, gán các loại tải trọng tĩnh và động. Etabs cho phép thực hiện phân tích nội lực theo phương pháp phần tử hữu hạn, cung cấp kết quả chi tiết về moment, lực cắt, chuyển vị. Từ kết quả này, sinh viên có thể thực hiện thiết kế sơ bộ hoặc chi tiết cốt thép ngay trong phần mềm. Cuối cùng, tất cả các kết quả tính toán và chi tiết cấu tạo sẽ được thể hiện một cách chuyên nghiệp trên các bản vẽ cad công trình bằng AutoCAD.

4.1. Mô hình hóa và gán tải trọng cho nhà cao tầng trong Etabs

Bước đầu tiên khi sử dụng phần mềm Etabs là xây dựng mô hình không gian của công trình. Việc này có thể thực hiện bằng cách nhập trực tiếp từ file AutoCAD hoặc dựng thủ công qua hệ lưới trục. Các cấu kiện như cột, dầm được mô hình hóa bằng phần tử thanh (Frame), sàn và vách được mô hình hóa bằng phần tử tấm (Shell). Sau khi có mô hình hình học, cần định nghĩa các loại vật liệu (kết cấu bê tông cốt thép, kết cấu thép) và các loại tiết diện (tiết diện chữ nhật, chữ T). Giai đoạn tiếp theo là gán tải trọng. Tĩnh tải (trọng lượng bản thân) thường được Etabs tự động tính toán, trong khi các tải trọng khác như tải hoàn thiện, tải tường, hoạt tải phải được người dùng định nghĩa và gán lên các cấu kiện sàn. Tải trọng gió được tính toán bên ngoài và gán vào tâm cứng của mỗi tầng dưới dạng lực tập trung, như trong đồ án tham khảo.

4.2. Phân tích nội lực và tổ hợp tải trọng theo TCVN 2737 1995

Sau khi mô hình và tải trọng được thiết lập, Etabs sẽ thực hiện phân tích kết cấu để tìm ra nội lực và chuyển vị. Tuy nhiên, kết quả từ các trường hợp tải riêng lẻ chưa thể dùng để thiết kế. Cần phải thực hiện tổ hợp tải trọng theo các quy định của tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737-1995. Đồ án mẫu đã định nghĩa rất nhiều tổ hợp, bao gồm tổ hợp cơ bản 1 (tĩnh tải + một hoặc nhiều hoạt tải) và tổ hợp cơ bản 2 (tĩnh tải + hoạt tải + tải trọng gió). Etabs cho phép tạo các tổ hợp bao (Envelope) để tìm ra các cặp giá trị nội lực lớn nhất và nhỏ nhất tại mọi tiết diện. Các cặp giá trị này (ví dụ Mmax, Mmin, Qmax, Qmin) sẽ được sử dụng để tính toán kết cấu và bố trí cốt thép, đảm bảo công trình an toàn trong mọi trường hợp tải trọng bất lợi có thể xảy ra.

V. Bí quyết hoàn thiện bộ hồ sơ thuyết minh và bản vẽ CAD

Một đồ án thiết kế công trình chỉ được xem là hoàn chỉnh khi có một bộ hồ sơ thiết kế đầy đủ và chuyên nghiệp. Hồ sơ này bao gồm hai thành phần không thể tách rời: quyển thuyết minh đồ án và bộ bản vẽ cad công trình. Thuyết minh không chỉ là nơi trình bày các phép tính mà còn phải thể hiện được tư duy thiết kế, luận giải cho các lựa chọn và quyết định kỹ thuật. Một quyển thuyết minh tốt cần có cấu trúc logic, văn phong rõ ràng, trích dẫn đầy đủ các tiêu chuẩn áp dụng. Trong khi đó, bộ bản vẽ là ngôn ngữ của kỹ sư, thể hiện tất cả các thông tin cần thiết để đội thi công có thể xây dựng công trình ngoài thực tế. Các bản vẽ phải được trình bày sạch sẽ, đúng tỷ lệ, tuân thủ các quy ước về ký hiệu kỹ thuật. Việc đầu tư thời gian để hoàn thiện hai hạng mục này sẽ nâng cao đáng kể chất lượng và giá trị của toàn bộ đồ án.

5.1. Cấu trúc một quyển thuyết minh đồ án thiết kế hoàn chỉnh

Một quyển thuyết minh đồ án hoàn chỉnh thường có cấu trúc rõ ràng, đi từ tổng quan đến chi tiết. Dựa trên đồ án mẫu, cấu trúc có thể bao gồm các chương chính sau: Chương 1: Tổng quan về công trình và lựa chọn giải pháp kết cấu. Chương 2-3: Tính toán các cấu kiện phụ như sàn, cầu thang. Chương 4: Tính toán hệ khung không gian – đây là chương quan trọng nhất, trình bày về mô hình, tải trọng, tổ hợp nội lực và kết quả tính toán cốt thép cho dầm, cột. Chương 5: Thiết kế nền móng. Các chương tiếp theo (6-10) có thể trình bày về biện pháp thi công và lập tiến độ. Mỗi chương cần có cơ sở lý thuyết, các giả thiết tính toán, quy trình thực hiện và bảng tổng hợp kết quả. Việc sử dụng các bảng biểu, hình ảnh minh họa từ phần mềm Etabs sẽ giúp phần thuyết minh trở nên trực quan và dễ theo dõi hơn.

5.2. Các loại bản vẽ kỹ thuật và bản vẽ thi công cần có

Bộ bản vẽ cad công trình là sản phẩm cuối cùng của quá trình thiết kế. Một bộ hồ sơ bản vẽ kết cấu đầy đủ thường bao gồm: Bản vẽ mặt bằng kết cấu các tầng, thể hiện cách bố trí dầm, sàn, cột. Bản vẽ chi tiết móng và đài cọc. Bản vẽ chi tiết khung, thể hiện kích thước và cốt thép của các dầm, cột trong một khung điển hình. Bản vẽ chi tiết bố trí cốt thép sàn, cầu thang. Cuối cùng là các bảng thống kê cốt thép. Tất cả các bản vẽ này cấu thành nên bộ bản vẽ thi công, cung cấp đủ thông tin cho quá trình gia công cốt thép, lắp dựng cốp pha và đổ bê tông. Việc sử dụng AutoCAD để triển khai các bản vẽ này đòi hỏi kỹ năng và sự cẩn thận để đảm bảo tính chính xác và rõ ràng, tránh các sai sót có thể xảy ra ngoài công trường.

05/10/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 1. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 1. Phân tích các hệ kết cấu chịu lực của công trình - Căn cứ vào sơ đồ làm việc thì kết cấu nhà nhiều tầng có thể phân loại như sau: - Các hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng và kết cấu hộp (ống). - Các hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung-giằng, kết cấu khung-vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp.

- Các hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép. - Phân tích một số hệ kết cấu để chọn hình thức chịu lực cho công trình. a) Hệ khung - Hệ khung được cấu thành bởi các cấu kiện dạng thanh (cột, dầm) liên kết với nhau tại nút. - Hệ khung có khả năng tạo ra không gian tương đối lớn và linh hoạt với những yêu cầu kiến trúc khác nhau.

- Sơ đồ làm việc rõ ràng, tuy nhiên khả năng chịu uốn ngang kém nên hạn chế sử dụng khi chiều cao nhà lớn. b) Hệ khung vách - Phù hợp với hầu hết các giải pháp kiến trúc nhà cao tầng. - Thuận tiện cho việc áp dụng linh hoạt các công nghệ xây dựng khác nhau như vừa có thể lắp ghép vừa đổ tại chỗ các kết cấu bê tông cốt thép. - Vách cứng tiếp thu tải trọng ngang đước đổ bằng hệ thống ván khuôn trượt, có thể thi công sau hoặc trước.

- Hệ khung vách có thể sử dụng hiệu quả với kết cấu cao đến 40 tầng. SVTH: Nguyễn Mạnh Trí MSSV: 0951022175 Trang 1 Đồ Án Thiết Kế Công Trình GVHD: Th.S Nguyễn Hoài Nghĩa c) Hệ khung lõi - Lõi cứng chịu tải trọng ngang của hệ, có thể bố trí trong hoặc ngoài biên. - Hệ sàn gối trực tiếp lên tường lõi hoặc qua các cột trung gian. - Phần trong lõi thường bố trí thang máy, cầu thang và các hệ thống kỹ thuật nhà cao tầng.

- Sử dụng hiệu quả với các công trình có độ cao trung bình hoặc lớn có mặt bằng đơn giản. d) Hệ lõi hộp - Hệ chịu toàn bộ tải trọng đứng và tải trọng ngang. - Hộp trong nhà cũng giống như lõi cứng, được hợp thành bởi các tường đặc hoặc có cửa. - Hệ lõi hộp chỉ phù hợp với các nhà rất cao.

Lựa chọn giải pháp kết cấu và hệ chịu lực cho công trình Dựa vào các phân tích như ở trên và đặc tính cụ thể của công trình ta chọn hệ khung làm hệ chịu lực chính của công trình. - Phần khung của kết cấu là bộ phận chịu tải trọng đứng. - Hệ sàn chịu tải trọng ngang đóng vai trò liên kết hệ cột trung gian nhằm đảm bảo sự làm việc đồng thời của hệ kết cấu. a) Bố trí mặt bằng kết cấu - Bố trí mặt bằng kết cấu phù hợp với yêu cầu kiến trúc và yêu cầu kháng chấn cho công trình.

b) Bố trí kết cấu theo phương thẳng đứng - Bố trí các khung chịu lực: - Bố trí hệ khung chịu lực có độ siêu tĩnh cao. - Đối xứng về mặt hình học và khối lượng. - Tránh có sự thay đổi độ cứng của hệ kết cấu(thông tầng, giảm cột, cột hẫng, dạng sàn giật cấp), kết cấu sẽ gặp bất lợi dưới tác dụng của tải trọng động. SVTH: Nguyễn Mạnh Trí MSSV: 0951022175 Trang 2 Đồ Án Thiết Kế Công Trình GVHD: Th.S Nguyễn Hoài Nghĩa 1.

Phân tích và lựa chọn hệ sàn chiu lực cho công trình Trong hệ khung thì sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu. Nó có vai trò giống như hệ giằng ngang liên kết hệ cột đảm bảo sự làm việc đồng thời của các cột. Đồng thời là bộ phận chịu lực trực tiếp, có vai trò truyền các tải trọng vào hệ khung. Đối với công trình này, dựa theo yêu cầu kiến trúc và công năng công trình, ta xét các phương án sàn: a) Hệ sàn sườn - Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn.

- Ưu điểm: + Tính toán đơn giản. + Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công. - Nhược điểm: + Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu. + Chiều cao nhà lớn, nhưng không gian sử dụng bị thu hẹp b) Hệ sàn ô cờ - Cấu tạo gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không quá 2m.

- Ưu điểm: + Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử dụng và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ. - Nhược điểm: + Không tiết kiệm, thi công phức tạp. SVTH: Nguyễn Mạnh Trí MSSV: 0951022175 Trang 3 Đồ Án Thiết Kế Công Trình GVHD: Th.S Nguyễn Hoài Nghĩa + Khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính. Vì vậy, nó cần chiều cao dầm chính phải lớn để đảm bảo độ võng giới hạn.

c) Hệ sàn không dầm - Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột hoặc vách. - Ưu điểm: + Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình. + Tiết kiệm được không gian sử dụng. Thích hợp với công trình có khẩu độ vừa.

+ Dễ phân chia không gian. + Dễ bố trí hệ thống kỹ thuật điện, nước… + Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi không phải mất công gia công cốt pha, cốt thép dầm, việc lắp dựng ván khuôn và cốt pha cũng đơn giản. + Do chiều cao tầng giảm nên thiết bị vận chuyển đứng cũng không cần yêu cầu cao, công vận chuyển đứng giảm nên giảm giá thành. + Tải trọng ngang tác dụng vào công trình giảm do công trình có chiều cao giảm so với phương án sàn có dầm.

- Nhược điểm: + Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành khung do đó độ cứng nhỏ hơn nhiều so với phương án sàn dầm, do vậy khả năng chịu lực theo phương ngang phương án này kém hơn phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột chịu. + Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do đó dẫn đến tăng khối lượng sàn. d) Hệ sàn sườn ứng lực trước - Ưu điểm: + Có khả năng chịu uốn tốt hơn do đó độ cứng lớn hơn và độ võng, biến dạng nhỏ hơn bê tông cốt thép thường. SVTH: Nguyễn Mạnh Trí MSSV: 0951022175 Trang 4 Đồ Án Thiết Kế Công Trình GVHD: Th.S Nguyễn Hoài Nghĩa + Trọng lượng riêng nhỏ hơn so với bê tông cốt thép thường nên đóng vai trò giảm tải trọng và chi phí cho móng đặc biệt là đối với các công trình cao tầng.

+ Khả năng chống nứt cao hơn nên có khả năng chống thấm tốt. + Độ bền mỏi cao nên thường dùng trong các kết cấu chịu tải trọng động. + Cho phép tháo coffa sớm và có thể áp dụng các công nghệ thi công mới để tăng tiến độ. - Nhược điểm: + Mặc dù tiết kiệm về bê tông và thép tuy nhiên do phải dùng bêtông và cốt thép cường độ cao, neo…nên kết cấu này chi kinh tế đối với các nhịp lớn.

+ Tính toán phức tạp, thi công cần đơn vị có kinh nghiệm + Với công trình cao tầng, nếu sử dụng phương án sàn ứng lực trước thì kết quả tính toán cho thấy độ cứng của công trình nhỏ hơn bê tông ứng lực trước dầm sàn thông thường. Để khắc phục điều này, nên bố trí xung quanh mặt bằng sàn là hệ dầm bo, có tác dụng neo cáp tốt và tăng cứng, chống xoắn cho công trình. e) Sàn Composite - Cấu tạo gồm các tấm tôn hình dập nguội và tấm đan bằng bêtông cốt thép - Ưu điểm: + Khi thi công tấm tôn đóng vai trò sàn công tác + Khi đổ bêtông đóng vai trò coffa cho vữa bêtông + Khi làm việc đóng vai trò cốt thép lớp dưới của bản sàn - Nhược điểm: + Tính toán phức tạp + Chi phí vật liệu cao + Công nghệ thi công chưa phổ biến ở Việt Nam. f) Tấm panel lắp ghép - Cấu tạo: Gồm những tấm panel ứng lực trước sản xuất trong nhà máy, các tấm này được vận chuyển ra công trường và lắp dựng lên dầm, vách rồi tiến hành rải thép và đổ bê tông bù SVTH: Nguyễn Mạnh Trí MSSV: 0951022175 Trang 5 Đồ Án Thiết Kế Công Trình GVHD: Th.S Nguyễn Hoài Nghĩa - Ưu điểm: + Khả năng vượt nhịp lớn + Thời gian thi công nhanh + Tiết kiệm vật liệu + Khả năng chịu lực lớn và độ võng nhỏ - Nhược điểm: + Kích thước cấu kiện lớn + Quy trình tính toán phức tạp + Chọn lựa phương án sàn Ghi chú: Lựa chọn phương án hệ sàn chịu lực dựa vào: - Đặc điểm kiến trúc và đặc điểm kết cấu, tải trọng công trình - Cơ sở phân tích sơ bộ ở trên - Bài toán kinh tế và phương án thi công  Chọn giải pháp “ Hệ sàn sườn” cho công trình 1.

LỰA CHỌN VẬT LIỆU 1. Yêu cầu về vật liệu cho công trình - Vật liệu tận dụng được nguồn vật liệu tại địa phương, nơi công trình được xây dựng, có giá thành hợp lý, đảm bảo về khả năng chịu lực và biến dạng. - Vật liệu xây có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, khả năng chống cháy tốt. - Vật liệu có tính biến dạng cao: Khả năng biến dạng dẻo cao có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp.

- Vật liệu có tính liền khối cao: Có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất lặp lại không bị tách rời các bộ phận công trình. Chọn vật liệu sử dụng cho công trình a) Bê tông (TCXDVN 5574:2012) - Bê tông dùng trong nhà nhiều tầng có cấp độ bền B25÷B60. SVTH: Nguyễn Mạnh Trí MSSV: 0951022175 Trang 6 Đồ Án Thiết Kế Công Trình GVHD: Th.S Nguyễn Hoài Nghĩa - Dựa theo đặc điểm của công trình và khả năng chế tạo vật liệu ta chọn bê tông phần thân và đài cọc cấp độ bền B25 có các số liệu kĩ thuật như sau: + Cường độ chịu nén tính toán:Rb = 14.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ