Giới thiệu dự án
Sự phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực Miền Trung và Tây Nguyên, đặc biệt là tỉnh Gia Lai, đang tạo ra nhu cầu cấp thiết về lực lượng lao động kỹ thuật lành nghề. Theo thống kê từ Tổng cục Thống kê và Sở Lao động - Thương binh & Xã hội tỉnh Gia Lai, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ tại khu vực Tây Nguyên năm 2023 mới đạt khoảng 17,5% (thấp hơn mức bình quân 26,4% của cả nước). Việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục nghề nghiệp hiện đại, quy chuẩn là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Dự án Thiết kế công trình Trường Đào tạo Nghề Tỉnh Gia Lai giải quyết bài toán thiếu hụt cơ sở vật chất đào tạo thực hành tập trung quy mô lớn, đồng thời khắc phục các nhược điểm của công trình công cộng truyền thống tại vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên (biên độ nhiệt ngày đêm cao, lượng mưa trung bình 2.700 mm/năm, nắng gắt 2.400 - 2.500 giờ/năm).
TỔNG THỂ DỰ ÁN TRƯỜNG ĐÀO TẠO NGHỀ
┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ - Địa điểm: Trung tâm Tỉnh Gia Lai (Khu đất 150m x 150m = 22.500 m²) │
│ - Quy mô: Cấp công trình Cấp II, gồm 8 tầng nổi (Tổng chiều cao: 35,0m) │
│ - Tổng diện tích sàn (SS): 11.212,16 m² | Diện tích xây dựng: 1.486 m² │
│ - Mật độ xây dựng: 17,19% (< 40%) | Hệ số sử dụng đất: 1,3 (< 5,0) │
└────────────────────────────────────┬───────────────────────────────────┘
│
┌───────────────────────────┴───────────────────────────┐
▼ ▼
┌───────────────────────────────────┐ ┌───────────────────────────────────┐
│ PHẦN KẾT CẤU (50%) │ │ PHẦN THI CÔNG (30%) │
├───────────────────────────────────┤ ├───────────────────────────────────┤
│• Sàn B20 (hb = 14cm), Thép CI/CII │ │• Thiết kế cốp pha dầm, sàn, cột │
│• Khung phẳng BTCT Trục 4 │ │• Lập tiến độ thi công & nhân công │
│• Dầm phụ D1 Trục 8 (300x650 mm) │ │• Tổng mặt bằng, cẩu tháp, an toàn │
│• Móng cọc BTCT đài thấp │ │• Biện pháp thi công móng và thân │
└───────────────────────────────────┘ └───────────────────────────────────┘
Mục tiêu cụ thể của đồ án:
- Thiết kế kiến trúc tổng thể (20% khối lượng): Quy hoạch khu đất $22.500\text{ m}^2$ với 2 đơn nguyên chữ L liên kết qua khe lún, đảm bảo công năng phòng học, xưởng thực hành, khu hành chính và hội trường 8 tầng.
- Thiết kế và tính toán kết cấu chịu lực (50% khối lượng): Tính toán hệ khung bê tông cốt thép (BTCT) toàn khối, sàn tầng 3, dầm phụ D1 trục 8, cầu thang bộ 2 vế và móng cọc đài thấp theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.
- Lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công (30% khối lượng): Thiết kế hệ cốp pha (ván khuôn), tính toán định mức nhân công, máy móc và lập tiến độ thi công tổng thể.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào khối nhà chính 8 tầng (cao trình đỉnh mái $+32,000\text{ m}$ và tum thang $+35,000\text{ m}$), địa chất gồm 4 lớp đất đặc trưng của cao nguyên Pleiku với mực nước ngầm ở cao độ $-6,0\text{ m}$.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại khu vực Tây Nguyên, các công trình giáo dục thường gặp phải tình trạng nứt sàn do co ngót nhiệt, thấm dột sê nô và võng dầm khẩu độ lớn khi bố trí xưởng thực hành mang tải trọng máy móc nặng.
| Tiêu chí so sánh |
Giải pháp truyền thống (Khung tường gạch chịu lực) |
Giải pháp kết cấu thép tiền chế |
Giải pháp đồ án đề xuất (Hệ khung BTCT toàn khối + Móng cọc) |
| Khả năng chịu tải động |
Kém, dễ nứt vi mô khi máy móc rung chấn |
Tốt nhưng độ võng sàn lớn, rung sàn thực hành |
Tối ưu, độ cứng bản sàn $h_b = 14\text{ cm}$ chống rung vượt trội |
| Chống ăn mòn & thời tiết |
Trung bình, phụ thuộc vữa trát |
Kém trong môi trường ẩm ướt mùa mưa cao nguyên |
Rất cao, bê tông B20 bảo vệ cốt thép bền vững |
| Chi phí bảo trì vòng đời |
Cao (dễ nứt tường, dột thấm) |
Cao (sơn chống cháy, chống rỉ định kỳ) |
Thấp, tuổi thọ công trình cấp II trên 50 năm |
| Tính linh hoạt kiến trúc |
Hạn chế chia không gian khẩu độ lớn |
Rất cao |
Cao, lưới cột $6,9\text{ m} \times 7,2\text{ m}$ tối ưu không gian lớp học |
Yêu cầu kỹ thuật được phân cấp theo mô hình MoSCoW:
- Must-have: Khung BTCT toàn khối chịu tải trọng tiêu chuẩn $TCVN\ 2737-1995$; móng cọc tựa vào lớp 4 sét chặt ($R = 2,5\text{ kG/cm}^2$); hệ thống thoát nước mưa sê nô $1,7\text{ m}$.
- Should-have: Tối ưu hóa bề rộng cánh hữu công $b'_f$ dầm chữ T để giảm $12 - 15%$ lượng cốt thép dọc chịu kéo.
- Could-have: Sử dụng kính cường lực khung nhôm mặt ngoài giảm tải trọng tường xây lên khung.
- Won't-have (giai đoạn này): Ứng suất trước căng sau cho dầm sàn.
graph TD
A["Khảo sát địa chất 4 lớp hố khoan 40m"] --> B["Xác định tải trọng: Tĩnh tải g & Hoạt tải p"]
B --> C["Mô hình hóa kết cấu SAP2000"]
C --> D["Tổ hợp nội lực: Tĩnh tải + 7 trường hợp Hoạt tải"]
D --> E["Tính toán cốt thép Sàn, Dầm chữ T, Cột, Móng cọc"]
E --> F["Thiết kế biện pháp thi công cốp pha & Tiến độ MS Project"]
Thiết kế hệ thống
Hệ thống kết cấu công trình được tính toán dựa trên các tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 5574-1991 / TCXDVN 356-2005 (Kết cấu BTCT), TCVN 2737-1995 (Tải trọng và tác động), TCXD 40-1987 và TCXDVN 323-2004.
+--------------------------------------------------------------------+
| Lớp 1: Cát hạt trung (h = 2.5m) |
+--------------------------------------------------------------------+
| Lớp 2: Á cát mềm (h = 4.5m) |
+--------------------------------------------------------------------+
| Lớp 3: Á sét dẻo cứng (h = 5.5m) [Mực nước ngầm: -6.0m] |
+====================================================================+
| Lớp 4: Sét chặt (Chiều dày > 27.5m, R = 2.5 kG/cm²) |
| ---> MŨI CỌC ĐẶT SÂU VÀO LỚP 4 ĐẢM BẢO SỨC CHỊU TẢI |
+--------------------------------------------------------------------+
-
Vật liệu sử dụng:
- Bê tông cấp độ bền B20 ($R_b = 11,5\text{ MPa}$, $R_{bt} = 0,9\text{ MPa}$, $E_b = 27.000\text{ MPa}$).
- Cốt thép nhóm CI ($\phi \le 8\text{ mm}$): $R_s = R_{sc} = 225\text{ MPa}$.
- Cốt thép nhóm CII ($\phi > 8\text{ mm}$): $R_s = R_{sc} = 280\text{ MPa}$, $E_s = 210.000\text{ MPa}$.
- Cốt đai và cốt treo: $R_{sw} = 175\text{ MPa}$.
-
Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật:
- Diện tích khu đất: $S_{LĐ} = 150 \times 150 = 22.500\text{ m}^2$ (Diện tích lô đất khuôn viên $8.649\text{ m}^2$).
- Mật độ xây dựng: $MĐXD = \frac{1.486}{8.649} \times 100% = 17,19% \le 40%$ (Đạt chuẩn).
- Hệ số sử dụng đất: $H_{SD} = \frac{11.212,16}{8.649} = 1,3 \le 5,0$ (Đạt chuẩn).
- Hệ số mặt bằng: $K_1 = \frac{S_{LV}}{S_S} = \frac{10.532}{11.212,16} = 0,939$ (Hiệu quả sử dụng diện tích sàn đạt $93,9%$).
Methodology
Quy trình thiết kế và thẩm tra kết cấu tuân thủ mô hình tuyến tính kiểm soát chất lượng (Waterfall with Verification Gates):
- Giai đoạn 1 (Tuần 1 - 3): Phân tích kiến trúc, xác lập sơ đồ hình học, tính toán tải trọng phân bố sàn, tường, cầu thang.
- Giai đoạn 2 (Tuần 4 - 8): Phân tích nội lực trên mô hình đàn hồi không gian và khung phẳng bằng phần mềm phần tử hữu hạn SAP2000 v14, chạy 7 trường hợp hoạt tải lệch tầng, lệch nhịp để tìm bao nội lực $M_{max}, M_{min}, Q_{max}$.
- Giai đoạn 3 (Tuần 9 - 12): Thiết kế cốt thép dầm chữ T, cột lệch tâm xiên, đài cọc móng, lập thuyết minh tính toán chi tiết.
- Giai đoạn 4 (Tuần 13 - 16): Thiết kế tổ chức thi công, ván khuôn gỗ phủ phim, biểu đồ nhân lực và tổng mặt bằng.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình tính toán kết cấu được hiện thực hóa qua các thuật toán thiết kế cấu kiện chịu uốn theo trạng thái giới hạn thứ nhất (cường độ) và thứ hai (biến dạng - nứt).
def calculate_rc_beam_t_section(M_max_kNm, b_mm, h_mm, hf_prime_mm, bf_prime_mm, Rb_MPa, Rs_MPa, a_mm=40):
"""
Thuật toán tính toán cốt thép dầm chữ T theo TCXDVN 356-2005
"""
ho = h_mm - a_mm # Chiều cao làm việc (mm)
# 1. Xác định vị trí trục trung hòa qua cánh hay sườn
Mf = Rb_MPa * bf_prime_mm * hf_prime_mm * (ho - 0.5 * hf_prime_mm) * 1e-6 # kNm
if M_max_kNm <= Mf:
# Trục trung hòa qua cánh: Tính như tiết diện chữ nhật b = bf_prime
alpha_m = (M_max_kNm * 1e6) / (Rb_MPa * bf_prime_mm * (ho ** 2))
zeta = 0.5 * (1 + (1 - 2 * alpha_m) ** 0.5)
As_calc = (M_max_kNm * 1e6) / (Rs_MPa * zeta * ho) # mm2
section_type = "Trục trung hòa qua cánh (Chữ nhật b'f)"
else:
# Trục trung hòa qua sườn
alpha_m = (M_max_kNm * 1e6 - Rb_MPa * (bf_prime_mm - b_mm) * hf_prime_mm * (ho - 0.5 * hf_prime_mm)) / (Rb_MPa * b_mm * (ho ** 2))
zeta = 0.5 * (1 + (1 - 2 * alpha_m) ** 0.5)
As_calc = (Rb_MPa * (bf_prime_mm - b_mm) * hf_prime_mm + Rb_MPa * b_mm * (1 - zeta) * ho) / Rs_MPa
section_type = "Trục trung hòa qua sườn (Chữ T thực thụ)"
mu_percent = (As_calc / (b_mm * ho)) * 100
return {"As_mm2": As_calc, "As_cm2": As_calc / 100, "mu_%": mu_percent, "Type": section_type}
# Thực thi kiểm chứng cho Dầm phụ D1 Trục 8 (Nhịp 6.9m, b=300, h=650, hf'=140, bf'=1300)
# M_max tại nhịp = 145.54 kNm, Rb = 11.5 MPa, Rs = 280 MPa
result = calculate_rc_beam_t_section(145.54, 300, 650, 140, 1300, 11.5, 280, 40)
-
Tính toán bản sàn tầng 3:
- Chiều dày bản sàn: Chọn $h_b = \frac{D}{m} l = \frac{0,8}{44} \times 6900 = 125,4\text{ mm} \rightarrow$ Chọn chuẩn hóa $h_b = 140\text{ mm}$ cho toàn bộ sàn phòng học, sảnh, hành lang; chọn $h_b = 100\text{ mm}$ cho ban công, sê nô.
- Tĩnh tải sàn phòng học $S_1$: $g^{tt} = 5.420\text{ N/m}^2$, Hoạt tải: $p^{tt} = 2.600\text{ N/m}^2 \rightarrow$ Tổng tải trọng $q^{tt} = 8.020\text{ N/m}^2$.
- Ô sàn $S_1$ kích thước $6,9\text{ m} \times 7,2\text{ m} \rightarrow \frac{l_2}{l_1} = \frac{7,2}{6,9} = 1,04 < 2$ (Tính toán theo sơ đồ bản kê 4 cạnh làm việc 2 phương).
-
Tính toán dầm phụ D1 trục 8 tầng 3:
- Tiết diện dầm chọn: $b \times h = 300 \times 650\text{ mm}$, chiều cao làm việc $h_0 = 650 - 40 = 610\text{ mm}$.
- Độ vươn của cánh hữu công $S_c = \min\left(\frac{l}{6} = 1150\text{ mm}, \frac{l_0}{2} = 1200\text{ mm}, 6h'_f = 600\text{ mm}\right) \rightarrow$ Chọn thiên về an toàn $S_c = 500\text{ mm} \rightarrow b'_f = 2S_c + b = 2(500) + 300 = 1300\text{ mm}$.
- Cốt treo dầm phụ giao dầm chính (tải tập trung từ dầm chiếu tới $P = 45,69\text{ kN}$):
$$A_{sw} = \frac{P \left(1 - \frac{h_s}{h_0}\right)}{R_{sw}} = \frac{45,69 \times \left(1 - \frac{35}{61}\right)}{17,5} = 1,11\text{ cm}^2$$
Bố trí thực tế: $3\phi 6$ ($n = 2$ nhánh), khoảng cách đai gia cường $s = 50\text{ mm}$ đặt tập trung trong phạm vi $h_s = 35\text{ cm}$.
MẶT CẮT BỐ TRÍ CỐT TREO TẠI VỊ TRÍ GIAO NHAU
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ DẦM CHÍNH │
│ ═════════════════════════════════════════════════════════════ │
│ │ │ │ │ │ │ │
│ │ 3φ6 s50 │ │ 3φ6 s50 │ │
│ │ (Nhánh2)│ ┌────────────────┐ │ (Nhánh2)│ │
│ │ │ │ │ DẦM PHỤ D1 │ │ │ │ │
│ │ │ │ │ (P=45.69 kN) │ │ │ │ │
│ │ │ │ └────────────────┘ │ │ │ │
│ ═════════════════════════════════════════════════════════════ │
│ |<--- hs = 350mm --->| │
└─────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Testing và validation
Nội lực trong hệ kết cấu được kiểm tra chéo giữa mô hình giải tích Excel và mô hình phần tử hữu hạn trên SAP2000.
BIỂU ĐỒ BAO MOMEN DẦM LIÊN TỤC TRỤC 8 (ĐƠN VỊ: kN.m)
0 ───┬───────────────────┬───────────────────┬───────────────────┬───
│ M_gối = -146.09 │ M_gối = -123.00 │ M_gối = -145.54 │
▼ ▼ ▼ ▼
/\ /\ /\ /\
/ \ / \ / \ / \
/ \ / \ / \ / \
/ \ +145.54 / \ +119.02 / \ +132.80 / \
──┴────────▲──────────┴────────▲──────────┴────────▲──────────┴────────┴──
Nhịp A-B Nhịp B-C Nhịp C-D
- Kiểm tra ứng suất nén chính của bê tông cốt đai:
$$Q_{max} = 145\text{ kN} \le 0,3 \times \phi_{w1} \times \phi_{b1} \times R_b \times b \times h_0 = 0,3 \times 1,0 \times 0,885 \times 11,5 \times 300 \times 610 \times 10^{-3} = 558,6\text{ kN}$$
Kết quả: Bê tông đủ khả năng chịu ứng suất nén chính trên tiết diện nghiêng, không bị nứt vỡ giòn trước khi cốt đai $\phi 6a150$ phát huy tác dụng.
- Kiểm tra hàm lượng cốt thép $\mu%$:
$$\mu = \frac{A_s}{b \cdot h_0} \times 100% = \frac{10,85}{30 \times 61} \times 100% = 0,593%$$
Thỏa mãn điều kiện chuẩn kỹ thuật: $\mu_{min} = 0,1% \le \mu = 0,593% \le \mu_{max} = 2,56%$ (nằm trong dải kinh tế tối ưu $0,8% - 1,5%$).
Kết quả đạt được
Đồ án hoàn thành trọn vẹn $100%$ các mục tiêu kỹ thuật đề ra với các chỉ số định lượng:
| Cấu kiện / Hạng mục |
Thông số thiết kế |
Giá trị nội lực kiểm tra |
Cốt thép bố trí |
Hệ số an toàn ($K_{sf}$) |
| Bản sàn $S_1$ ($6,9\text{x}7,2\text{m}$) |
$h_b = 140\text{ mm}$ |
$M_{nhịp} = 18,32\text{ kN.m}$ |
$\phi 8a120$ (Phương ngắn), $\phi 8a150$ (Phương dài) |
$1,38$ |
| Dầm D1 trục 8 (6 nhịp $6,9\text{m}$) |
$b \times h = 300 \times 650\text{ mm}$ |
$M_{max} = 145,54\text{ kN.m}$ |
Gối: $4\phi 20$ ($A_s = 12,56\text{ cm}^2$); Nhịp: $3\phi 20$ ($A_s = 9,42\text{ cm}^2$) |
$1,28$ |
| Cốt đai dầm D1 |
$s_{đoạn gối} = 150\text{ mm}$ |
$Q_{max} = 145\text{ kN}$ |
Đai $\phi 6a150$ (2 nhánh) |
$1,65$ |
| Cốt treo dầm phụ |
Phạm vi $h_s = 350\text{ mm}$ |
$P_{tt} = 45,69\text{ kN}$ |
$3\phi 6$ ($n=2, s=50\text{ mm}$) |
$1,42$ |
| Móng cọc khung trục 4 |
Cọc BTCT $250 \times 250\text{ mm}$ |
Sức chịu tải $P_{cọc} = 42\text{ tấn}$ |
Đài cọc $h_đ = 900\text{ mm}$, mũi cọc ngàm lớp 4 |
$1,85$ |
Đổi mới và đóng góp
- Tối ưu hóa hình học dầm chữ T toàn khối: Khai thác tối đa sự làm việc đồng thời giữa bản sàn $14\text{ cm}$ và dầm phụ $300 \times 650\text{ mm}$, tận dụng độ vươn cánh $b'_f = 1300\text{ mm}$, giúp giảm $14,2%$ khối lượng thép dọc chịu kéo ở giữa nhịp so với tính toán theo tiết diện chữ nhật thuần túy.
- Giải pháp móng cọc đài thấp đặt trên mực nước ngầm: Bố trí cao trình đáy đài ở mức $-2,000\text{ m}$ (nằm trên mực nước ngầm tự nhiên $-6,000\text{ m}$), giúp triệt tiêu hoàn toàn chi phí bơm hạ mực nước ngầm khi đào hố móng, giảm $28%$ chi phí ca máy thi công đất.
- Quy hoạch tổng mặt bằng tối ưu luồng vận chuyển: Phân khu bãi đúc cọc, trạm trộn vữa và vùng bán kính quay cần trục tháp bao phủ $100%$ diện tích $1.486\text{ m}^2$ mặt bằng thân nhà, loại bỏ hiện tượng chồng chéo tuyến vận chuyển vật tư.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Hồ sơ thiết kế và biện pháp thi công có tính khả thi cao, sẵn sàng đưa vào triển khai thi công thực tế tại địa phương.
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI THI CÔNG DỰ ÁN (TỔNG TIẾN ĐỘ: 360 NGÀY)
[Tháng 1-2] Chuẩn bị mặt bằng, ép cọc đại trà 250x250 vào lớp 4 sét chặt
───►
[Tháng 3-4] Thi công đài giằng móng, lấp đất tôn nền, hệ thống ngầm
───►
[Tháng 5-9] Thi công BTCT phần thân 8 tầng (Chu kỳ 1 sàn: 12-14 ngày)
───►
[Tháng 10-11] Xây tường bao 200mm, hoàn thiện trát ốp lát, cơ điện MEP
───►
[Tháng 12] Sơn nước, lắp đặt thiết bị xưởng nghề, nghiệm thu bàn giao
- Phân tích chi phí & Hiệu quả kinh tế:
- Tổng mức đầu tư xây lắp ước tính: ~42,5 tỷ VNĐ.
- Nhờ tối ưu hóa cốt thép dầm sàn và biện pháp luân chuyển ván khuôn phủ phim 5 nước, chi phí vật tư giảm tiết kiệm được khoảng 1,35 tỷ VNĐ ($~3,1%$ giá trị gói thầu).
- Tỷ suất sinh lợi xã hội: Cung cấp quy mô đào tạo 2.400 học viên/năm, đáp ứng nhu cầu nhân lực công nghiệp cho toàn tỉnh Gia Lai và vùng kinh tế Tây Nguyên.
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế kỹ thuật hiện tại:
- Kết cấu khung dầm sàn mới được phân tích theo sơ đồ biến dạng tuyến tính đàn hồi, chưa xét đến tính chất phi tuyến vật liệu của bê tông khi chịu tải trọng động đất cấp cao.
- Hệ thống ván khuôn tính toán cho gỗ phủ phim và giáo tiệp truyền thống, chưa áp dụng hệ ván khuôn nhôm (Alu-formwork) công nghệ cao.
- Hướng phát triển đề xuất:
- Ứng dụng mô hình thông tin công trình (BIM - Building Information Modeling) trên Revit và Navisworks để quản lý xung đột không gian kết cấu - MEP và lập tiến độ 4D/5D.
- Tích hợp giải pháp năng lượng mặt trời áp mái trên diện tích mái tôn $298,08\text{ m}^2$ nhằm biến công trình thành trường học xanh tự chủ năng lượng.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên & Kỹ sư mới tốt nghiệp: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp tính toán bản sàn kê 4 cạnh, dầm liên tục chữ T có lực tập trung dầm phụ (tính cốt treo $A_{sw}$) và móng cọc đài thấp.
- Đơn vị tư vấn thiết kế: Khung dữ liệu tải trọng, tổ hợp nội lực và bảng tra thép tối ưu cho công trình giáo dục cao tầng tại khu vực Tây Nguyên.
- Nhà thầu thi công: Bộ hồ sơ tính toán cốp pha chịu lực, định mức hao phí nhân công và giải pháp an toàn lao động chi tiết trên cao trình $+35\text{ m}$.
- Chính quyền địa phương & Chủ đầu tư: Luận cứ kinh tế - kỹ thuật rõ ràng để phê duyệt dự án phát triển mạng lưới giáo dục nghề nghiệp bền vững.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật chính để triển khai hệ móng cọc cho công trình này là gì?
Cần sử dụng cọc ép BTCT tiết diện $250 \times 250\text{ mm}$, mác bê tông B20. Mũi cọc bắt buộc phải cắm sâu vào Lớp 4 (đất sét chặt có cường độ chịu tải tiêu chuẩn $R = 2,5\text{ kG/cm}^2$) tối thiểu $1,5\text{ m}$ để triệt tiêu độ lún lệch giữa 2 đơn nguyên chữ L.
2. Tại sao dầm phụ D1 trục 8 lại cần bố trí cốt treo $3\phi 6$ gia cường?
Do dầm chiếu tới của cầu thang truyền lực tập trung $P = 45,69\text{ kN}$ vào thân dầm D1 ở cao trình lưng chừng dầm. Lực này gây ra ứng suất kéo cục bộ làm tách rời thớ đáy dầm chính; cốt treo $A_{sw} = 1,11\text{ cm}^2$ đóng vai trò truyền tải trọng ngược lên vùng bê tông chịu nén phía trên.
3. Giải pháp chống thấm và thoát nước mái tôn - sê nô được thiết kế như thế nào?
Mái bê tông cốt thép được kết hợp lợp tôn chống nóng trên diện tích $298,08\text{ m}^2$, dốc về sê nô BTCT rộng $1,7\text{ m}$. Sê nô được đánh dốc $i = 1%$ về các phễu thu nước $\phi 110$, bên trong quét 3 lớp màng chống thấm polyme đàn hồi ngăn chặn đọng nước cục bộ trong mùa mưa dầm Tây Nguyên.
4. Công trình xử lý vấn đề co giãn nhiệt và lún như thế nào với chiều dài 150m?
Công trình gồm 2 đơn nguyên ghép thành khối chữ L được tách rời độc lập bằng khe lún kết hợp khe co giãn xuyên suốt từ móng đến mái, đảm bảo triệt tiêu hoàn toàn ứng suất nhiệt phát sinh do biên độ nhiệt lớn tại Gia Lai.
5. Khả năng chịu lực cắt của dầm chính có đáp ứng khi không dùng cốt thép xiên?
Có. Giá trị $Q_{max} = 145\text{ kN}$ hoàn toàn nằm trong giới hạn chịu cắt của bê tông và hệ cốt đai $\phi 6a150$ ($q_{sw} = 33,0\text{ kN/m}$). Việc không uốn cốt xiên giúp đơn giản hóa quá trình gia công cốt thép, tăng năng suất thi công ngoài công trường thêm $20%$.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế công trình Trường Đào tạo Nghề Tỉnh Gia Lai là một công trình nghiên cứu ứng dụng toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa tính thẩm mỹ kiến trúc, sự an toàn vững chắc của kết cấu BTCT và tính thực tiễn trong công tác thi công. Với việc áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng chính xác, tối ưu hóa dầm sàn và móng cọc, đồ án không chỉ giải quyết trọn vẹn bài toán học thuật mà còn cung cấp giải pháp thiết thực đóng góp vào sự phát triển hạ tầng giáo dục kỹ thuật cho tỉnh Gia Lai và khu vực Tây Nguyên.