Đặt vấn đề, là việc tạo điều kiện thuận lợi nhằm đáp ứng nhu cầu cho các em có đạt đƣợc hiệu quả trong phòng ngừa TNTT hay không? 14 1. Khái niệm công tác ã hội trong phòng ngừa tai nạn thương tích đối với trẻ em Khái niệm Công tác xã hội đối với trẻ em CTXH đối với trẻ em là một bộ phận trong ngành CTXH chuyên nghiệp, đã đƣợc hình thành trong bối cảnh, mạng lƣới phát triển của hệ thống an sinh xã hội nói chung và an sinh xã hội về trẻ em nói riêng. Từ khái niệm về CTXH, khi áp dụng với đối tƣợng là trẻ em thì CTXH đối với trẻ em đƣợc hiểu “Là các hoạt động chuyên môn của công tác xã hội nhằm thúc đẩy mối quan hệ của trẻ em với các lực lƣợng xã hội và gia đình để giải quyết các vấn đề của trẻ; thúc đẩy sự thay đổi xã hội thông qua việc hỗ trợ gia đình và cộng đồng có trẻ em. Thiết lập các chƣơng trình, dịch vụ xã hội và quản trị CTXH để đảm bảo các chính sách xã hội cho trẻ em và thúc đẩy an sinh trẻ em và gia đình”.
Công tác ã hội trong phòng ngừa tai nạn thương tích đối với trẻ em CTXH tham gia vào các hoạt động phòng ngừa TNTT đối với trẻ em bằng chuyên môn của mình, qua đó thúc đẩy mối quan hệ giữa chính quyền địa phƣơng và cộng đồng cùng giải quyết các vấn đề liên quan đến phòng ngừa TNTT đối với trẻ em; thúc đẩy sự thay đổi trong nhận thức của đội ngũ cán bộ, các gia đình và cả cộng đồng; cùng huy động nguồn lực để thực hiện các biện pháp phòng ngừa TNTT đối với trẻ em và xây dựng các giải pháp có hiệu quả. Các cấp độ phòng ngừa tai nạn thƣơng tích trẻ em * Phòng ngừa cấp 1: Là những can thiệp nhằm ngăn chặn TNTT xảy ra bằng cách loại bỏ các yếu tố nguy cơ gây TNTT hoặc tạo ra rào cản giữa các yếu tố nguy cơ và các đối tƣợng cần đƣợc bảo vệ. Phòng ngừa cấp 1 đƣợc thực hiện trƣớc khi xảy ra TNTT. Ví dụ: Lấp ao, đậy nắp cống, bể nƣớc phòng trẻ bị đuối nƣớc.
* Phòng ngừa cấp 2: Là những can thiệp nhằm giảm thiểu các tác nhân gây TNTT hoặc làm giảm mức độ trầm trọng của thƣơng tích khi TNTT xảy ra. Phòng ngừa cấp 2 đƣợc thực hiện trong khi xảy ra TNTT. Ví dụ đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy không trực tiếp làm giảm tỷ lệ TNTT trong giao thông nhƣng nó làm giảm nguy cơ bị chấn thƣơng sọ não khi tai nạn xảy ra. * Phòng ngừa cấp 3: Là những can thiệp nhƣ sơ cấp cứu, tăng cƣờng năng lực của hệ thống cấp cứu ban đầu, điều trị chấn thƣơng, phục hồi chức năng nhƣ làm 15 hạn chế hậu quả của TNTT nhƣ tử vong, tàn tật.
Phòng ngừa cấp 3 đƣợc thực hiện sau khi xảy ra TNTT. Biện pháp tốt nhất để phòng ngừa TNTT chính là ngăn chặn không cho TNTT xảy ra, vì vậy phòng ngừa cấp 1 cần đƣợc đặc biệt chú trọng trong các chiến lƣợc và các kế hoạch phòng ngừa TNTT nói chung và phòng ngừa TNTT trẻ em nói riêng. Cần truyền thông, vận động các cấp chính quyền, gia đình và cộng đồng xã hội quan tâm tạo môi trƣờng an toàn cho trẻ và xây dựng nhiều khu vui chơi giải trí cho trẻ em. Mục đích của CT trong phòng ngừa TNTT đối với trẻ em - Công tác truyền thông để nâng cao nhận thức, kiến thức và kỹ năng trong phòng ngừa TNTT cho trẻ em, gia đình, cộng đồng và các cấp các ngành.
Đây đƣợc xem là nội dung tiên quyết, cần thực thi có hiệu quả, bởi nhận thức của cha mẹ, ngƣời nuôi dƣỡng trẻ em trong phòng ngừa tai nạn thƣơng tích cho con em mình vẫn còn hạn chế. - Phối hợp các ngành, gia đình và cả cộng đồng cùng triển khai các giải pháp phòng ngừa tai nạn thƣơng tích đối với trẻ em. Việc gắn kết và huy động nguồn lực là vô cùng quan trọng, thiếu hụt yếu tố này sẽ không đạt hiệu quả trong thực hiện các giải pháp. - Môi trƣờng sống của trẻ em không an toàn điểm chú ý của CTXH, là sự khác biệt giữa phòng ngừa TNTT đối với môi trƣờng có nguy cơ xảy ra tai nạn thƣơng tích đối với trẻ em.
- Huy động nguồn lực hỗ trợ trong phòng ngừa TNTT đối với trẻ em. Vai trò của cán bộ CT trong phòng ngừa TNTT đối với trẻ em - Thay đổi và nâng cao nhận thức của các cấp các ngành, ngƣời dân và cả cộng đồng trong phòng ngừa tai nạn thƣơng tích đối với trẻ em đóng vai trò quan trọng tiên quyết. - Thực hiện tuyên truyền về các chính sách của Nhà nƣớc trong phòng ngừa TNTT đối với trẻ em đối với cộng đồng. 16 - Cùng với các ngành, các cấp có liên quan triển khai các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức, trang bị kiến thức và kỹ năng trong phòng ngừa TNTT đối với trẻ em cho cộng đồng và chính quyền địa phƣơng.
- Kết nối và huy động các nguồn lực từ các cá nhân, gia đình, cộng đồng và các tổ chức trong và ngoài nƣớc. - Tham mƣu với chính quyền địa phƣơng nghiên cứu và áp dụng các mô hình, giải pháp trong phòng ngừa TNTT đối với trẻ em vào thực tiễn. Các ngu ên t c hành động c a công tác ã hội trong phòng ngừa tai nạn thương tích đối với trẻ em Luôn lấy trẻ làm trọng tâm: Mọi hoạt động triển khai phải đặt lợi ích của trẻ lên trên, giải pháp phải phù hợp với nhu cầu và sự phát triển của trẻ. Phải có sự tham gia của trẻ: Bảo đảm mọi hoạt động phải có sự tham gia của trẻ em, không đƣa ý định chủ quan của cán bộ LĐTBXH, chính quyền, ngƣời lớn vào các hoạt động.
Để thành công cần có sự hợp tác tích cực từ gia đình: Mọi giải pháp đƣa ra sẽ không đạt đƣợc hiệu quả khi không có sự tham gia từ các thành viên của gia đình. Cần có sự công khai về giải pháp và các kế hoạch huy động nguồn lực: Bảo đảm nguồn lực huy động đƣợc minh bạch trong sử dụng, các giải pháp bảo đảm công bằng và công khai khi thực hiện. Nội dung, phƣơng pháp, kỹ năng công tác xã hội trong phòng ngừa tai nạn thƣơng tích đối với trẻ em 1. Nội dung c a công tác ã hội trong phòng ngừa tai nạn thương tích đối với trẻ em - Thay đổi và nâng cao nhận thức của các cấp các ngành, ngƣời dân và cả cộng đồng trong phòng ngừa tai nạn thƣơng tích đối với trẻ em đóng vai trò quan trọng tiên quyết.
- Thực hiện tuyên truyền về các chính sách của Nhà nƣớc trong phòng ngừa TNTT đối với trẻ em đối với cộng đồng. 17 - Cùng với các ngành, các cấp có liên quan triển khai các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức, trang bị kiến thức và kỹ năng trong phòng ngừa TNTT đối với trẻ em cho cộng đồng và chính quyền địa phƣơng. - Kết nối và huy động các nguồn lực từ các cá nhân, gia đình, cộng đồng và các tổ chức trong và ngoài nƣớc. - Tham mƣu với chính quyền địa phƣơng nghiên cứu và áp dụng các mô hình, giải pháp trong phòng ngừa TNTT đối với trẻ em vào thực tiễn.
Phương pháp, kỹ năng công tác ã hội trong phòng ngừa tai nạn thương tích đối với trẻ em 1. Phương pháp công tác xã hội trong phòng ngừa tai nạn thương tích đối với trẻ em Luận văn này sử dụng phƣơng pháp CTXH phát triển cộng đồng trong phòng ngừa TNTT đối với trẻ em. Nghiên cứu tiếp cận từ các điểm mạnh, nguồn lực sẵn có trong cộng đồng, biết rằng vẫn còn nhiều trở ngại trong cộng đồng, nhƣ vậy sức mạnh mới đƣợc nhân lên. Khi những nguồn lực trở thành những sức mạnh to lớn thì những trở ngại sẽ tự giảm dần đi.
Trong phát triển cộng đồng có nhiều mô thức hay cách thức tiếp cận cộng đồng. Những cách thức này đƣợc sử dụng nhằm làm rõ, phân tích các khía cạnh sau khi làm phát triển cộng đồng: Các mục tiêu thay đổi. Thân chủ/các bên hƣởng lợi đầu tiên từ sự thay đổi. Các mục tiêu hay những hành động để đạt đến sự thay đổi.
Các chiến lƣợc và hành động thay đổi có những khác biệt nhỏ cho từng mô hình hay cách thức liên kết. Kỹ năng công tác xã hội trong phòng ngừa tai nạn thương tích đối với trẻ em + Biết lập bản đồ rủi ro phòng ngừa thảm họa và biến đổi khí hậu cho trẻ em; các kỹ năng cơ bản trong công tác xã hội. + Biết sơ cấp cứu khi bị tai nạn thƣơng tích. + Biết phòng tránh những tai nạn thƣơng tích trong cộng đồng.
Thể chế công tác xã hội trong phòng chống tai nạn thƣơng tích đối với trẻ em Ngày 11/11/2013, Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quyết định số 2158/QĐ- TTg phê duyệt chính sách Quốc gia phòng, chống tai nạn, thƣơng tích trẻ em giai đoạn 2013- 2015, trong quyết định thể hiện rõ quan điểm của Đảng trong công tác phòng ngừa TNTT đối với trẻ em là tăng cƣờng sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác phòng, chống tai nạn, thƣơng tích trẻ em. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về phòng, chống tai nạn thƣơng tích trẻ em. Nâng cao năng lực quản lý nhà nƣớc về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành phù hợp trong phòng, chống tai nạn thƣơng tích trẻ em, đặc biệt là phòng, chống đuối nƣớc trẻ em.
Thƣờng xuyên kiểm tra, thanh tra tình hình thực hiện luật pháp, chính sách về phòng, chống tai nạn, thƣơng tích trẻ em. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống tai nạn, thƣơng tích trẻ em. Xây dựng, vận hành hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá về tình hình tai nạn, thƣơng tích trẻ em. Chỉ thị số 20-CT/TW, ngày 05/11/2012 của Bộ Chính trị về tăng cƣờng sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong tình hình mới.
Quyết định số 2158/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tƣớng Chính phủ về Phê duyệt chính sách Quốc gia phòng, chống tai nạn, thƣơng tích trẻ em giai đoạn 2013 – 2015. Hƣớng dẫn xây dựng cộng đồng an toàn, phòng chống tai nạn thƣơng tích Ban hành kèm theo Quyết định số 170/QĐ-BYT ngày 17/01/2006 của Bộ trƣởng Bộ Y tế.