Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch và dịch vụ lưu trú phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đồng thời chịu sức ép phục hồi và ổn định hoạt động kinh doanh sau đại dịch COVID-19. Đối với doanh nghiệp kinh doanh khách sạn - nghỉ dưỡng, công tác quản trị tài chính kế toán đóng vai trò là công cụ quản lý thiết yếu nhằm kiểm soát các dòng chi phí, ghi nhận chính xác doanh thu từ nhiều phân mảng dịch vụ (lưu trú, ăn uống, dịch vụ bổ trợ), từ đó xác định chuẩn xác kết quả kinh doanh cuối kỳ để phục vụ ra quyết định kinh tế và thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước.

Khóa luận xác định mục tiêu nghiên cứu chung và các mục tiêu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa (thuộc Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang); trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và nâng cao kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, làm căn cứ đối chiếu cho việc nghiên cứu thực tế tại đơn vị.
    2. Thứ hai: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa.
    3. Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến nội dung, phương pháp, quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa.
  • Phạm vi không gian: Khóa luận được thực hiện tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa, địa chỉ hoạt động thuộc Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang (thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu tổng hợp về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của khách sạn trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022; dữ liệu khảo sát và minh chứng thực tế về quy trình hạch toán, sổ sách kế toán tập trung trong năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Đi sâu vào các phần hành kế toán doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập khác và chi phí khác, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của kế toán Việt Nam, trọng tâm là:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", được ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Tác giả vận dụng các định nghĩa về doanh thu, thu nhập khác, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho.
  • Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng trong hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Các phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp đơn giá bình quân gia quyền và phương pháp thực tế đích danh.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai qua hai nhóm phương pháp chính:

  1. Nhóm phương pháp thu thập tài liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, chuẩn mực kế toán, thông tư, các văn bản quy phạm pháp luật để xây dựng khung lý luận; thu thập hệ thống chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính của đơn vị.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, đặt câu hỏi với ban lãnh đạo quản lý và đội ngũ nhân viên kế toán tại khách sạn nhằm làm rõ cách thức xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát trình tự luân chuyển chứng từ, thao tác ghi sổ và nhập liệu trên phần mềm kế toán máy của kế toán viên tại phòng kế toán khách sạn.
  2. Nhóm phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính, tình hình biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của khách sạn qua các năm 2020, 2021 và 2022 để xác định xu hướng và tỷ lệ tăng giảm.
    • Phương pháp phân tích, đánh giá: Phân tích cơ cấu lao động, nguồn vốn, chi phí và doanh thu để đánh giá năng lực hoạt động và tìm ra các điểm tồn tại trong quy trình kế toán tại khách sạn.

Nguồn dữ liệu thực tế được sử dụng gồm số liệu báo cáo tài chính, báo cáo quản trị nội bộ giai đoạn 2020-2022 và các chứng từ thực tế phát sinh năm 2023 tại đơn vị: Hóa đơn giá trị gia tăng số 9388, Phiếu xuất kho, Phiếu thu tiền, Giấy biên nhận thanh toán, Chứng từ ghi sổ và các Sổ cái liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương này trình bày các khái niệm cơ bản về doanh thu, thu nhập khác, kết quả hoạt động kinh doanh (phân tách thành kết quả sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác), cùng vai trò, ý nghĩa và nhiệm vụ của công tác kế toán trong doanh nghiệp.

Tác giả hệ thống hóa chi tiết nội dung kế toán từng phần hành nghiệp vụ theo quy chuẩn hiện hành:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phân tích 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo Chuẩn mực VAS 14. Kết cấu Tài khoản 511 với 6 tài khoản cấp 2 gồm: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5114 (Doanh thu trợ cấp, trợ giá), TK 5117 (Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư), TK 5118 (Doanh thu khác). TK 511 không có số dư cuối kỳ.
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng Tài khoản 521 (gồm TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán). Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số phát sinh nợ sang TK 511 để xác định doanh thu thuần.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Trình bày cách tính giá vốn xuất kho theo 3 phương pháp (FIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh). Kết cấu và quy trình hạch toán TK 632 theo phương pháp kê khai thường xuyên; phản ánh giá vốn dịch vụ hoàn thành, các khoản chi phí vượt định mức và trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính: TK 515 phản ánh tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá; TK 635 phản ánh chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá hối đoái.
  • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: TK 641 gồm 7 tài khoản cấp 2 (chi phí nhân viên 6411, vật liệu/bao bì 6412, dụng cụ đồ dùng 6413, khấu hao TSCĐ 6414, bảo hành 6415, dịch vụ mua ngoài 6417, chi phí bằng tiền khác 6418). TK 642 tập hợp các khoản chi phí quản trị chung của bộ máy doanh nghiệp.
  • Kế toán thu nhập khác, chi phí khác và xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh các khoản thu - chi thanh lý tài sản cố định, tiền phạt qua TK 711 và TK 811. Cuối kỳ, toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác được kết chuyển vào bên Có TK 911; toàn bộ giá vốn, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác và thuế TNDN được kết chuyển vào bên Nợ TK 911 để xác định lãi hoặc lỗ.

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa

Chương 2 mô tả chi tiết về đơn vị thực tập, tình hình tài chính - lao động và quy trình thực hiện công tác kế toán trên số liệu thực tế:

  • Khái quát đơn vị: Giới thiệu quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Khách sạn Hương Giang Resort & Spa. Khách sạn tổ chức bộ máy kế toán tập trung, áp dụng hình thức kế toán trên máy tính để theo dõi và xử lý dữ liệu.
  • Tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020-2022: Tác giả xây dựng các bảng biểu và biểu đồ phân tích thực trạng hoạt động:
    • Bảng 2.1: Tình hình lao động của Khách sạn Hương Giang giai đoạn 2020-2022.
    • Bảng 2.2 và Biểu đồ 2.1: Tình hình tài sản và cơ cấu tài sản qua 3 năm.
    • Bảng 2.3 và Biểu đồ 2.2: Tình hình nguồn vốn và cơ cấu nợ phải trả - vốn chủ sở hữu qua 3 năm.
    • Bảng 2.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020-2022, phản ánh sự biến động mạnh của doanh thu và chi phí do ảnh hưởng từ các đợt bùng phát dịch bệnh và từng bước phục hồi sau đó.
  • Thực trạng quy trình hạch toán kế toán tại khách sạn: Tác giả trích dẫn các chứng từ nghiệp vụ phát sinh cụ thể trong năm 2023 để minh họa quy trình:
    • Doanh thu: Sử dụng Hóa đơn GTGT số 9388, Phiếu thu, theo dõi chi tiết doanh thu dịch vụ phòng, ăn uống, spa trên Sổ cái TK 511.
    • Giá vốn: Sử dụng Phiếu xuất kho nguyên vật liệu bếp, hàng hóa minibar, lập Chứng từ ghi sổ nghiệp vụ giá vốn và vào Sổ cái TK 632.
    • Doanh thu tài chính và chi phí tài chính: Ghi nhận lãi tiền gửi, chi phí lãi vay qua Chứng từ ghi sổ và Sổ cái TK 515, Sổ cái TK 635.
    • Thu nhập khác và chi phí khác: Hạch toán qua Phiếu thu nghiệp vụ thu nhập khác và Sổ cái TK 711.
    • Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Sử dụng Giấy biên nhận thanh toán, bảng phân bổ tiền lương, khấu hao tài sản cố định để hạch toán vào Sổ cái TK 642.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Lập Chứng từ ghi sổ kết chuyển cuối kỳ và phản ánh trên Sổ cái TK 911 để tổng hợp lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế.

Chương 3: Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa

Chương 3 tập trung đánh giá tổng thể công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các nhóm biện pháp:

  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối chặt chẽ; việc phân công công việc giữa các kế toán viên rõ ràng; chứng từ kế toán cơ bản tuân thủ quy định; việc ứng dụng công nghệ thông tin và kế toán máy giúp đẩy nhanh tốc độ xử lý số liệu.
    • Nhược điểm: Còn một số điểm hạn chế trong khâu luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận kinh doanh dịch vụ với phòng kế toán; công tác phân bổ và theo dõi chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý cho từng trung tâm doanh thu (dịch vụ phòng, nhà hàng, spa) chưa được tách bạch tối ưu; việc kiểm soát chi phí nguyên vật liệu và quản lý công nợ khách hàng cần chặt chẽ hơn.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    • Giải pháp tăng doanh thu: Xây dựng chính sách giá linh hoạt theo mùa vụ, đẩy mạnh khai thác các gói sản phẩm nghỉ dưỡng kết hợp dịch vụ spa, nâng cao hiệu quả tiếp thị số và mở rộng liên kết với các đơn vị lữ hành.
    • Giải pháp tiết kiệm chi phí: Rà soát quy trình xuất nhập kho nguyên vật liệu chế biến, kiểm soát chặt chẽ chi phí điện, nước, hóa chất giặt là và các chi phí quản lý nhằm giảm thiểu thất thoát, lãng phí.
    • Giải pháp về nguồn nhân lực: Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên kế toán về việc cập nhật các chính sách thuế, chuẩn mực kế toán mới và tăng cường kỹ năng phân tích báo cáo quản trị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích bức tranh tài chính và hoạt động kế toán của Khách sạn Hương Giang Resort & Spa thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:

Nhóm chỉ tiêu Dữ liệu và tài liệu phản ánh trong khóa luận
Tình hình nguồn lực và kết quả (2020 - 2022) - Bảng 2.1: Biến động số lượng và cơ cấu lao động.
- Bảng 2.2 & Biểu đồ 2.1: Quy mô và cơ cấu tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn.
- Bảng 2.3 & Biểu đồ 2.2: Quy mô và cơ cấu nợ phải trả, vốn chủ sở hữu.
- Bảng 2.4: Doanh thu thuần, giá vốn, chi phí hoạt động và lợi nhuận kinh doanh qua 3 năm.
Quy trình hạch toán thực tế (Năm 2023) - Minh chứng chứng từ gốc: Hóa đơn GTGT số 9388, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy biên nhận thanh toán.
- Chứng từ tổng hợp và sổ sách: Chứng từ ghi sổ giá vốn, doanh thu tài chính, chi phí tài chính; Sổ cái các tài khoản 511, 632, 515, 635, 711, 642, 911.
- Trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán máy.
Hệ thống hóa lý luận - Hệ thống đầy đủ các chuẩn mực VAS 14, kết cấu tài khoản doanh thu, chi phí, giảm trừ và xác định kết quả kinh doanh.
Hệ thống giải pháp - Đề xuất 3 nhóm giải pháp thực tiễn: Giải pháp tăng doanh thu dịch vụ, giải pháp tiết kiệm và kiểm soát chi phí vận hành, giải pháp đào tạo nâng cao chất lượng nhân lực kế toán.

Về mặt đóng góp, khóa luận phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch - khách sạn ở địa phương trong giai đoạn phục hồi hậu đại dịch. Đề tài đối chiếu trực tiếp giữa khung lý luận chuẩn mực kế toán với thực tế luân chuyển chứng từ, ghi sổ cái tại khách sạn, từ đó đưa ra các kiến nghị mang tính khả thi gắn liền với điều kiện vận hành của Khách sạn Hương Giang Resort & Spa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện tiếp cận tài liệu:

  • Dữ liệu tài chính tổng hợp được giới hạn trong giai đoạn 2020-2022, đây là khoảng thời gian ngành du lịch chịu ảnh hưởng nặng nề và bất thường từ các biện pháp phòng chống dịch COVID-19, do đó một số chỉ tiêu kinh doanh có thể chưa phản ánh trạng thái bình thường của chu kỳ kinh doanh dài hạn.
  • Phạm vi nghiên cứu thực tiễn chỉ giới hạn tại một cơ sở lưu trú cụ thể (Khách sạn Hương Giang Resort & Spa thuộc Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang), chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các đơn vị cùng quy mô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Thời gian nghiên cứu và thực tập thực tế kéo dài trong 3 tháng nên chưa bao quát toàn bộ các nghiệp vụ phức tạp phát sinh cuối năm tài chính.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán quản trị doanh thu - chi phí, phân tích điểm hòa vốn theo từng phân khu kinh doanh (lưu trú, ẩm thực, hội nghị) hoặc nghiên cứu quy trình kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền trong các khách sạn, khu nghỉ dưỡng quy mô lớn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ trực quan về việc tổ chức hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí trong doanh nghiệp dịch vụ đặc thù (khách sạn, nhà hàng); làm rõ quy trình từ chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu) đến chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản 511, 632, 642, 911 theo hình thức kế toán máy.
  • Người làm đề tài khóa luận về doanh thu - chi phí: Có thể tham khảo cách cấu trúc đề tài theo 3 chương tiêu chuẩn của khối ngành kinh tế, cách xây dựng các bảng phân tích biến động tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và cách trích dẫn các sơ đồ hạch toán kế toán.
  • Bộ phận kế toán tại các khách sạn vừa và nhỏ: Tham khảo phương pháp đối chiếu và quản lý chứng từ doanh thu - chi phí cho các mảng dịch vụ lưu trú và spa.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và phạm vi thời gian số liệu là bao lâu?
Khóa luận được thực hiện tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa (thuộc Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang, thành phố Huế). Số liệu tổng hợp về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2020-2022; các chứng từ và sổ sách minh họa thực tế hạch toán kế toán được thu thập trong năm 2023.

2. Chuẩn mực kế toán nào được tác giả sử dụng làm căn cứ pháp lý chính trong chương cơ sở lý luận?
Cơ sở pháp lý cốt lõi được tác giả sử dụng là Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", được ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính, kết hợp với các quy định về hệ thống tài khoản và phương pháp kế toán doanh nghiệp theo phương pháp kê khai thường xuyên.

3. Khách sạn Hương Giang Resort & Spa áp dụng hình thức ghi sổ kế toán nào và dùng những chứng từ gì để hạch toán giá vốn?
Khách sạn áp dụng hình thức kế toán trên máy tính. Để hạch toán giá vốn hàng bán (Tài khoản 632), khách sạn sử dụng các chứng từ gồm: Phiếu xuất kho (nguyên vật liệu chế biến, hàng hóa dịch vụ), Phiếu nhập kho, Biên bản kiểm kê hàng hóa, Chứng từ ghi sổ nghiệp vụ giá vốn và Sổ cái TK 632.

4. Khóa luận trình bày bao nhiêu tài khoản cấp 2 thuộc Tài khoản 511 và Tài khoản 641 trong phần cơ sở lý luận?
Theo phần cơ sở lý luận của khóa luận, Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) và Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2 (TK 6411 - Nhân viên, 6412 - Vật liệu/bao bì, 6413 - Dụng cụ đồ dùng, 6414 - Khấu hao TSCĐ, 6415 - Bảo hành, 6417 - Dịch vụ mua ngoài, 6418 - Bằng tiền khác).

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động tại khách sạn?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính tại Chương 3 gồm: Nhóm giải pháp nhằm tăng doanh thu (linh hoạt chính sách giá, liên kết sản phẩm dịch vụ), nhóm giải pháp tiết kiệm và kiểm soát chi phí vận hành (kiểm tra định mức xuất kho, tiết kiệm chi phí dịch vụ mua ngoài), và nhóm giải pháp nâng cao trình độ, chất lượng của đội ngũ nhân sự kế toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Tống Phước Phương Uyên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán trên hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán máy tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa trong năm 2023, đồng thời phân tích biến động các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020-2022. Dựa trên các hạn chế được nhận diện trong quy trình quản lý chi phí và luân chuyển chứng từ, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh cho khách sạn.