Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong giai đoạn 2020–2023, suy thoái kinh tế toàn cầu đã tạo ra nhiều biến động phức tạp, tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tại Việt Nam. Bối cảnh này vừa đặt ra những rào cản thách thức về chi phí đầu vào và sức mua thị trường, vừa mở ra cơ hội cạnh tranh cho các doanh nghiệp có năng lực quản trị tốt. Đối với doanh nghiệp phân phối thương mại, việc duy trì nguồn cung ứng ổn định và mở rộng mạng lưới tiêu thụ là yếu tố sống còn nhằm bù đắp chi phí vận hành và tạo ra thặng dư lợi nhuận. Để tối đa hóa lợi nhuận và kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh, việc thiết lập một hệ thống kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh minh bạch, chuẩn xác đóng vai trò then chốt, cung cấp dữ liệu tài chính tin cậy cho ban điều hành cũng như các đối tác và nhà đầu tư. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Tổng hợp (TNHH TMTH) Tuấn Việt – một doanh nghiệp đầu mối phân phối hàng tiêu dùng quy mô lớn tại khu vực miền Trung.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai, tìm hiểu và phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt.
    3. Thứ ba, đưa ra nhận xét, đánh giá về những ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại trụ sở Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt (Địa chỉ: Số 01 Mẹ Suốt, Phường Đồng Hải, Thành phố Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và nghiên cứu số liệu Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm (2020–2022) để phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh; đồng thời khảo sát thực trạng hạch toán nghiệp vụ doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong giai đoạn Quý III/2023 (tập trung vào các phát sinh từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác", ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Chuẩn mực này quy định định nghĩa doanh thu, các tiêu chuẩn nhận biết và 05 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng hóa, cùng nguyên tắc xử lý các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp:
    • Điều 78: Quy định nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, phân loại doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
    • Điều 96: Quy định về nguyên tắc và công thức xác định kết quả kinh doanh, phân định rành mạch kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp tính giá: Khóa luận làm rõ kết cấu và phương pháp hạch toán của các tài khoản chuyên môn gồm: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV, với 6 tài khoản cấp 2 từ 5111 đến 5118), Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: 5211, 5212, 5213), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm 6421 – Chi phí bán hàng và 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế TNDN, gồm 8211 – Hiện hành và 8212 – Hoãn lại), Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối). Đồng thời, tác giả hệ thống hóa 03 phương pháp tính giá trị xuất kho hàng tồn kho: phương pháp giá đích danh, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và phương pháp bình quân gia quyền.

Phương pháp nghiên cứu thực tế đã được tác giả kết hợp chặt chẽ giữa thu thập và xử lý số liệu:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, thông tư, nghị định của Nhà nước; khai thác số liệu thứ cấp từ phòng kế toán của doanh nghiệp (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, giấy báo nợ, giấy báo có, sổ cái, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2022 và năm 2023).
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, nhân viên kế toán quản trị, kế toán kho, kế toán thuế để tìm hiểu trình tự xử lý chứng từ và quy chế luân chuyển tài liệu thực tế.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát thao tác ghi chép, xử lý dữ liệu và luân chuyển chứng từ tại các bàn làm việc của Phòng Kế toán trong kỳ thực tập.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để làm sạch, thống kê và lập bảng biểu so sánh dữ liệu.
    • Phương pháp phân tích tài chính: Đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn và các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm 2020, 2021, 2022.
    • Phương pháp so sánh: So sánh chỉ tiêu cùng bản chất theo thời gian để nhận diện tỷ lệ tăng trưởng và xu hướng biến động tài chính.
    • Phương pháp thống kê: Phân loại, tổng hợp dữ liệu kế toán thô thành hệ thống chỉ tiêu phục vụ đánh giá thực trạng.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm hệ thống Báo cáo tài chính các năm 2020, 2021, 2022; các chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong năm 2023 (như Giấy báo lãi ngân hàng BIDV ngày 25/10/2023, Phiếu chi trả gốc và lãi vay, Phiếu xuất kho ngày 29/11/2023, Hóa đơn và phiếu chi tiền điện tháng 9/2023, Phiếu chi mua hộp nhử mối ngày 25/10/2023, Phiếu chi tiền xăng, Sổ cái tài khoản 911) và các sổ kế toán chi tiết do Phòng Kế toán Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc lý luận kế toán doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Luận điểm về doanh thu: Khẳng định doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được trong kỳ làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm phần vốn góp của cổ đông. Trình bày chi tiết 05 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro, lợi ích gắn liền với quyền sở hữu. Phân loại doanh thu và phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu qua TK 521 (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán) để tính doanh thu thuần.
  • Luận điểm về chi phí: Làm rõ bản chất, chứng từ căn cứ và phương pháp tính giá của giá vốn hàng bán (TK 632) theo 3 phương pháp xuất kho (FIFO, đích danh, bình quân gia quyền). Phân tích nội dung chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; chi phí tài chính (TK 635) bao gồm lãi tiền vay và lỗ tỷ giá; chi phí khác (TK 811) từ các nghiệp vụ thanh lý, nhượng bán TSCĐ hoặc tiền phạt vi phạm hành chính, kinh tế.
  • Luận điểm về xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa công thức xác định kết quả của 03 mảng hoạt động: hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, hoạt động tài chính và hoạt động khác. Phân tích nguyên tắc vận hành của tài khoản trung gian TK 911 – không có số dư cuối kỳ, tập hợp toàn bộ chi phí ở bên Nợ và kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần, thu nhập ở bên Có, từ đó xác định số lãi hoặc lỗ chuyển sang TK 421. Nội dung lý luận được minh họa qua 10 sơ đồ kế toán chuẩn từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.10.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt

Chương này đi sâu khảo sát thực tiễn tại đơn vị với các phát hiện cụ thể:

  • Lịch sử hình thành và vị thế doanh nghiệp: Tiền thân là đại lý bán buôn thành lập năm 1992 tại Đồng Hới; năm 1998 chuyển đổi thành Doanh nghiệp tư nhân; ngày 21/12/2001 chính thức thành lập Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt theo Giấy phép ĐKKD số 2902000233. Công ty hoạt động với tư cách là tổng thầu phân phối hàng tiêu dùng (FMCG) cho các thương hiệu lớn như Procter & Gamble (P&G), Dutch Lady, Vina Acecook, Calofic, Thuốc lá Chợ Lớn... Đơn vị là đối tác phân phối chính thức của P&G trên địa bàn 12 tỉnh miền Trung từ Thanh Hóa đến Khánh Hòa, với hội sở chính tại Đà Nẵng và chi nhánh điều hành trung tâm đặt tại Quảng Bình.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Tổng giám đốc, 03 Phó Tổng giám đốc (Phó TGĐ Kinh doanh, Phó TGĐ Thường trực, Phó TGĐ Tài chính) quản lý 05 phòng ban: Phòng Kinh doanh, Phòng Hậu cần, Phòng Nhân sự, Phòng Hệ thống và Phòng Kế toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán chịu sự chỉ đạo của Phó TGĐ Tài chính, được tổ chức chuyên môn hóa sâu theo mô hình kế toán tập trung kết hợp quản lý chi nhánh, bao gồm:
    • Kế toán kho hàng: Theo dõi nhập - xuất - tồn, kiểm kê hàng ngày với thủ kho và phụ trách công tác kế toán bán lẻ tại siêu thị mini và quầy cà phê ở trụ sở Quảng Bình.
    • Kế toán quản trị: Gồm 05 bộ phận kế toán quản lý ngành hàng (theo dõi hợp đồng, rà soát chính sách khuyến mãi, trưng bày của từng nhà cung cấp như P&G) và 02 bộ phận kế toán quản trị nội bộ (lập báo cáo quản trị, phân tích doanh thu, chi phí, vòng quay vốn, khấu hao TSCĐ tại trụ sở và các chi nhánh).
    • Kế toán tài chính - thuế: Gồm kế toán thuế phụ trách kê khai và quyết toán thuế VAT, TNDN, TNCN; kế toán quản lý giao dịch nội bộ kiểm tra số liệu toàn công ty và chương trình khuyến mãi P&G; kế toán tài chính phụ trách hai khu vực KV1 và KV2; bộ phận kế toán ngân quỹ - công nợ nhà cung cấp quản lý dòng tiền vay, tiền gửi và công nợ trên các TK 331, 1388, 3388.
  • Thực trạng thực hiện nghiệp vụ kế toán: Tác giả dẫn chứng bằng các biểu mẫu và nghiệp vụ kế toán phát sinh thực tế trong Quý III và các tháng cuối năm 2023:
    • Kế toán chi phí tài chính được minh họa qua Giấy báo lãi của ngân hàng BIDV ngày 25/10/2023 và Phiếu chi trả nợ gốc kèm lãi vay ngày 25/10/2023.
    • Kế toán chi phí kinh doanh được chứng minh qua Hóa đơn tiền điện tháng 9/2023 kèm Phiếu chi thanh toán tiền điện; Phiếu chi thanh toán tiền xăng cho bộ phận vận chuyển; Phiếu chi tiền mua hộp nhử mối ngày 25/10/2023.
    • Kế toán lưu chuyển hàng hóa và doanh thu thể hiện qua Phiếu nhập kho ngày 05/10/2023, Phiếu xuất kho ngày 29/11/2023 và Sổ cái tài khoản 911 tổng hợp kết quả kinh doanh.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả đưa ra các đánh giá và định hướng giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty đã xây dựng được bộ máy kế toán có sự phân công trách nhiệm tương đối chi tiết giữa các phần hành; áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp phù hợp; hệ thống chứng từ sổ sách đáp ứng yêu cầu theo dõi hoạt động kinh doanh hàng tiêu dùng số lượng lớn; kiểm soát được dòng tiền và công nợ với các nhà phân phối lớn.
  • Đánh giá nhược điểm: Còn tồn tại một số bất cập trong khâu phối hợp xử lý chứng từ luân chuyển giữa các chi nhánh với trụ sở chính; việc phân loại chi phí bán hàng và chi phí quản lý có thời điểm chưa kịp thời; công tác trích lập dự phòng công nợ hoặc giảm giá hàng tồn kho cần theo dõi chặt chẽ hơn trước biến động hạn dùng của hàng FMCG.
  • Nhóm giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Tăng cường tính kết nối số liệu trực tuyến giữa bộ phận kế toán kho, kế toán quản trị ngành hàng và Phòng Hệ thống; hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ và chuẩn hóa quy trình đối chiếu số liệu từ 12 chi nhánh.
    • Hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu và hạch toán các khoản chiết khấu, khuyến mãi từ các nhà cung cấp (đặc biệt là nhà cung cấp P&G); theo dõi chi tiết tài khoản chi phí theo từng nhóm ngành hàng nhằm phục vụ công tác đánh giá hiệu quả kinh doanh của từng chi nhánh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh tổ chức công tác kế toán tại một doanh nghiệp thương mại phân phối quy mô lớn. Các kết quả và dữ liệu cụ thể rút ra từ văn bản bao gồm:

Bộ phận kế toán Cơ cấu nhân sự / Phân nhánh Nhiệm vụ chuyên trách chính
Kế toán kho hàng 01 bộ phận chuyên trách Theo dõi nhập - xuất - tồn kho hàng hóa; kiểm kê định kỳ với thủ kho; phụ trách bán lẻ tại siêu thị và cửa hàng cà phê trụ sở.
Kế toán quản lý ngành hàng 05 bộ phận nhỏ Rà soát hợp đồng kinh tế với nhà cung cấp; theo dõi và lập bộ chứng từ thanh toán chương trình khuyến mãi, trưng bày cho nhà phân phối theo từng ngành hàng.
Kế toán quản trị nội bộ 02 bộ phận tương đương Lập báo cáo quản trị; quản lý doanh thu, chi phí, khấu hao TSCĐ; theo dõi vòng quay vốn và phân tích tăng trưởng tại trụ sở và các chi nhánh.
Kế toán thuế 01 bộ phận Kê khai, quyết toán thuế GTGT, TNDN, TNCN, môn bài; kiểm tra hóa đơn và việc chấp hành pháp luật thuế trên toàn hệ thống.
Kế toán giao dịch nội bộ 01 bộ phận Kiểm tra giao dịch nội bộ toàn công ty; theo dõi kinh phí khuyến mãi và công nợ đối với nhà cung cấp P&G; đối chiếu số liệu kê khai thuế của chi nhánh.
Kế toán tài chính khu vực Phân chia KV1 và KV2 Quản lý tài chính, cân đối thu chi của các chi nhánh trực thuộc từng khu vực quản lý.
Kế toán ngân quỹ - công nợ NCC 01 bộ phận Theo dõi tiền gửi, tiền vay tại ngân hàng (như BIDV); xử lý thanh toán công nợ nhà cung cấp (TK 331, 1388, 3388); quản lý nợ nhân viên bán hàng và giao hàng.

Về giải pháp và kiến nghị, tác giả đề xuất công ty cần tiếp tục duy trì kỷ luật lập chứng từ, hiện đại hóa hạ tầng phần mềm thông qua Phòng Hệ thống để tự động hóa khâu luân chuyển hóa đơn giữa các chi nhánh, đồng thời hạch toán tách bạch chi phí hỗ trợ bán hàng và doanh thu thưởng từ các đối tác lớn như P&G, Vina Acecook.

Đóng góp của khóa luận: Đề tài đã hệ thống hóa lý luận kế toán doanh nghiệp thương mại và đối chiếu trực tiếp với thực tế vận hành phức tạp của một tổng thầu FMCG quản lý 12 chi nhánh tỉnh. Qua đó, tác giả chỉ ra sự tương đồng và khác biệt giữa quy trình kế toán trên sách vở và thực tế luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp phân phối.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự nhận định:

  • Thời gian thực tập tốt nghiệp tại doanh nghiệp bị khống chế trong vòng 03 tháng, cùng với lượng kiến thức thực tế và kinh nghiệm ban đầu còn hạn chế, khiến việc khảo sát chuyên sâu toàn bộ các chu kỳ kinh doanh trong cả năm tài chính chưa thực sự đầy đủ.
  • Dữ liệu khảo sát nghiệp vụ thực tế tập trung chủ yếu vào giai đoạn Quý III/2023 (từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2023) và số liệu BCTC giai đoạn 2020–2022, chưa bao quát được toàn diện số liệu quyết toán của cả năm tài chính 2023.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu trọn vẹn cả năm tài chính 2023 và các năm tiếp theo để đánh giá xu hướng phục hồi kinh doanh sau giai đoạn khó khăn 2020–2022.
  • Đi sâu nghiên cứu cơ chế hạch toán kế toán chi tiết giữa trụ sở chính tại Quảng Bình với từng chi nhánh trong số 12 chi nhánh phân phối tại miền Trung, đặc biệt là phương thức bù trừ công nợ và phân bổ chi phí khuyến mãi của các nhà cung cấp đa quốc gia.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận này mang lại giá trị tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo có cấu trúc mẫu mực về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong loại hình doanh nghiệp thương mại phân phối tổng hợp (FMCG).
  • Kế toán viên mới tại các doanh nghiệp thương mại: Cung cấp thông tin thực tế về cách tổ chức bộ máy kế toán đa tầng, quy trình xử lý các chứng từ phát sinh đặc thù (chi phí kho bãi, lãi vay ngân hàng, chi phí hỗ trợ bán hàng, khuyến mãi P&G) và phương pháp luân chuyển chứng từ từ chi nhánh về trụ sở.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Sơ đồ tổ chức phân công nhiệm vụ của Phòng Kế toán (gồm kế toán quản trị ngành hàng, kế toán giao dịch nội bộ và kế toán ngân quỹ - công nợ nhà cung cấp) và hệ thống dẫn chứng chứng từ thực tế (phiếu chi trả nợ BIDV, chi phí điện nước, xuất nhập kho) được tác giả trích lục chi tiết trong Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và mạng lưới phân phối của đơn vị này hoạt động ra sao? Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt (thành lập theo Giấy phép ĐKKD số 2902000233 ngày 21/12/2001, trụ sở tại số 01 Mẹ Suốt, Đồng Hới, Quảng Bình). Doanh nghiệp là tổng thầu phân phối hàng tiêu dùng (FMCG) cho các đối tác lớn như P&G, Dutch Lady, Vina Acecook, Calofic, Thuốc lá Chợ Lớn... Doanh nghiệp phụ trách phân phối chính thức của P&G tại 12 tỉnh miền Trung từ Thanh Hóa đến Khánh Hòa với mạng lưới 12 chi nhánh và hội sở chính đặt tại Đà Nẵng.

2. Tác giả căn cứ vào các văn bản pháp luật và chuẩn mực kế toán nào để xây dựng cơ sở lý luận? Khóa luận căn cứ trực tiếp vào Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính và Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (đặc biệt là Điều 78 về nguyên tắc kế toán doanh thu và Điều 96 về xác định kết quả kinh doanh).

3. Bộ máy kế toán của Công ty Tuấn Việt được phân chia thành những mảng chuyên môn nào? Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo các bộ phận chức năng chuyên biệt: Kế toán kho hàng (theo dõi NXT và bán lẻ tại siêu thị/cửa hàng cà phê); Kế toán quản trị (gồm 05 bộ phận kế toán quản lý ngành hàng và 02 bộ phận kế toán quản trị nội bộ); Kế toán tài chính - thuế (gồm kế toán thuế, kế toán quản lý giao dịch nội bộ, kế toán tài chính khu vực KV1 và KV2, cùng bộ phận kế toán ngân quỹ - công nợ nhà cung cấp, tiền vay, tiền gửi).

4. Những chứng từ và biểu mẫu thực tế nào được trích lục trong khóa luận để minh họa cho các khoản chi phí và kết quả kinh doanh? Tác giả đã thu thập và trích lục các chứng từ thực tế tại doanh nghiệp gồm: Giấy báo lãi của ngân hàng BIDV ngày 25/10/2023; Phiếu chi trả gốc và lãi vay ngày 25/10/2023; Hóa đơn tiền điện tháng 9/2023 và Phiếu chi thanh toán tiền điện; Phiếu chi thanh toán tiền xăng; Phiếu chi tiền mua hộp nhử mối ngày 25/10/2023; Phiếu nhập kho ngày 05/10/2023; Phiếu xuất kho ngày 29/11/2023; và Sổ cái tài khoản 911.

5. Phạm vi dữ liệu thời gian được tác giả sử dụng trong nghiên cứu là giai đoạn nào? Phạm vi thời gian của khóa luận bao gồm hai phần: số liệu Báo cáo tài chính trong giai đoạn 03 năm từ 2020 đến 2022 dùng để phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh tổng quát; và số liệu thực trạng về chứng từ, sổ sách hạch toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tập trung vào Quý III/2023 (từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2023).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Cường đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14. Đồng thời, công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy kế toán đa tầng và quy trình xử lý chứng từ kế toán thực tế tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – một doanh nghiệp tổng thầu phân phối hàng tiêu dùng trên địa bàn 12 tỉnh miền Trung. Dù còn hạn chế về mặt thời gian khảo sát thực tế trong 3 tháng, khóa luận đã đề xuất được các nhóm giải pháp có tính ứng dụng, đóng vai trò là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành kế toán và những người làm công tác tài chính doanh nghiệp thương mại.