Nghiên Cứu Công Nghệ Tuyển Quặng Graphit Tại Mỏ Bảo Hà, Lào Cai

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu công nghệ tuyển quặng graphit mỏ, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Tuyển Khoáng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2022

167
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của luận án

1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ của luận án

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Nội dung vấn đề nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa khoa học

1.7. Ý nghĩa thực tiễn

1.8. Điểm mới của luận án

1.9. Điểm bảo vệ của luận án

1.10. Cấu trúc của luận án

2. TỔNG QUAN VỀ GRAPHIT: TÀI NGUYÊN, KHAI THÁC CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG

2.1. Giới thiệu sơ lược về graphit. Tính chất hóa lý graphit

2.2. Các dạng tồn tại graphit trong tự nhiên

2.3. Ứng dụng của graphit trong cuộc sống

2.4. Tiềm năng, phân bố, khai thác, phương pháp tuyển và sử dụng quặng graphit trên thế giới

2.5. Tiềm năng và phân bố quặng graphit của Việt Nam

2.6. Nhu cầu và nguồn cung cấp graphit trong nước

2.7. Các nghiên cứu tuyển quặng graphit tại Việt Nam

2.8. Tình hình nghiên cứu quặng graphit mỏ Bảo Hà, Lào Cai

2.9. Vị trí địa lý mỏ graphit Bảo Hà

2.10. Sơ lược đặc điểm địa chất và thành phần vật chất mỏ graphit Bảo Hà

2.11. Kết quả nghiên cứu sơ bộ tuyển quặng graphit mỏ Bảo Hà

2.12. Nhận xét, đánh giá chương tổng quan

3. THÀNH PHẦN VẬT CHẤT MẪU QUẶNG, ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

3.1. Mục đích nghiên cứu. Mẫu nghiên cứu

3.2. Kết quả nghiên cứu thành phần vật chất mẫu quặng

3.3. Phân tích thành phần độ hạt

3.4. Phân tích thành phần hóa học

3.5. Phân tích nhiễu xạ tia Rơnghen

3.6. Phân tích khoáng tướng, thạch học

3.7. Phân tích kính hiển vi điện tử quét (SEM)

3.8. Kết luận về nghiên cứu thành phần vật chất mẫu quặng graphit Bảo Hà. Định hướng nghiên cứu công nghệ

4. NGHIÊN CỨU TUYỂN NỔI SƠ BỘ MẪU QUẶNG

4.1. Mục tiêu và phương pháp thí nghiệm

4.2. Thí nghiệm xác định đặc tính nghiền

4.3. Thí nghiệm điều kiện chế độ tuyển nổi sơ bộ

4.4. Thí nghiệm xác định độ mịn nghiền tối ưu

4.5. Thí nghiệm xác định nồng độ tuyển nổi quặng graphit

4.6. Thí nghiệm xác định chi phí thuốc điều chỉnh môi trường

4.7. Thí nghiệm xác định chi phí thuốc đè chìm

4.8. Thí nghiệm xác định chủng loại và chi phí thuốc tập hợp

4.9. Thí nghiệm xác định chủng loại và chi phí thuốc tạo bọt

4.10. Thí nghiệm tuyển vét

4.11. Thí nghiệm tuyển tinh

4.12. Kết luận về thí nghiệm tuyển sơ bộ mẫu quặng graphit ở độ hạt nghiền thô

5. NGHIÊN CỨU THU HỒI QUẶNG TINH GRAPHIT VẢY THÔ BẰNG NGHIỀN CHÀ XÁT VÀ TUYỂN NỔI

5.1. Mục đích nghiên cứu

5.2. Khái niệm về công nghệ và thiết bị nghiền chà xát

5.3. Phương pháp luận đánh giá mức độ giải phóng khoáng vật bằng phân tích thành phần tỷ trọng trong dung dịch nặng

5.4. Thí nghiệm đánh giá mức độ giải phóng khoáng vật bằng phương pháp nghiền chà xát

5.5. Phân tích thành phần tỷ trọng quặng tinh graphit tuyển sơ bộ cấp +0,149mm

5.6. Nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số đến quá trình nghiền chà xát

5.7. Nghiên cứu điều kiện nghiền chà xát và tuyển nổi nâng cao chất lượng sản phẩm graphit

5.7.1. Xác định ảnh hưởng nồng độ bùn quặng

5.7.2. Xác định ảnh hưởng của tốc độ cánh khuấy đến hiệu quả quá trình nghiền chà xát

5.7.3. Xác định tỷ lệ bi/quặng

5.7.4. Xác định ảnh hưởng thời gian nghiền chà xát

5.8. Kết luận về nghiên cứu thu hồi quặng tinh graphit vảy thô bằng nghiền chà xát và tuyển nổi

6. NGHIÊN CỨU SƠ ĐỒ TUYỂN NỔI NHẰM THU HỒI TỐI ĐA QUẶNG TINH GRAPHIT DẠNG VẢY

6.1. Mục đích nghiên cứu

6.2. Thí nghiệm tuyển tinh thu hồi quặng tinh graphit hạt mịn

6.3. Thí nghiệm nghiền và tuyển lại sản phẩm trung gian

6.4. Thí nghiệm tuyển sơ đồ vòng kín

6.4.1. Sơ đồ vòng kín với hai lần nghiền chà xát lại quặng tinh

6.4.2. Sơ đồ vòng kín với ba lần nghiền chà xát quặng tinh

6.4.3. Sơ đồ 5 xử lý sản phẩm trung gian đưa sang khâu tuyển tinh

6.5. Thí nghiệm tuyển quặng graphit quy mô pilot

6.6. Tính toán, thiết kế lắp đặt chạy thử hệ thống thiết bị thí nghiệm pilot với năng suất 100 kg/h

6.7. Kết quả chạy thử nghiệm trên dây chuyền pilot

6.8. Kết quả phân tích quặng tinh và quặng thải chạy pilot

6.9. Nhận xét quá trình chạy pilot

6.10. Sơ đồ kiến nghị và các chỉ tiêu công nghệ dự kiến

6.11. Kết luận chương 6

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO CÁO, CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA CÁC TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Công Nghệ Tuyển Quặng Graphit Tại Mỏ Bảo Hà

Công nghệ tuyển quặng graphit tại mỏ Bảo Hà, Lào Cai, đang thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu và doanh nghiệp. Mỏ Bảo Hà được biết đến với trữ lượng quặng graphit lớn và chất lượng cao. Việc áp dụng công nghệ tuyển quặng hiện đại không chỉ giúp nâng cao hiệu quả thu hồi mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm. Nghiên cứu này nhằm mục tiêu tối ưu hóa quy trình tuyển quặng, từ đó nâng cao giá trị kinh tế cho sản phẩm graphit.

1.1. Đặc Điểm Của Quặng Graphit Tại Mỏ Bảo Hà

Quặng graphit tại mỏ Bảo Hà có cấu trúc dạng vảy, chiếm tỷ lệ lớn trong tổng trữ lượng. Đặc điểm này giúp cho việc tuyển quặng trở nên dễ dàng hơn, đồng thời nâng cao giá trị thương phẩm của sản phẩm. Chất lượng graphit tại đây được đánh giá cao với hàm lượng cacbon đạt từ 80% đến 92%.

1.2. Tình Hình Khai Thác Graphit Tại Lào Cai

Lào Cai là một trong những tỉnh có trữ lượng quặng graphit lớn nhất Việt Nam. Tình hình khai thác tại đây đang được cải thiện nhờ vào việc áp dụng công nghệ mới, giúp tăng cường hiệu quả và giảm thiểu tác động đến môi trường.

II. Thách Thức Trong Công Nghệ Tuyển Quặng Graphit

Mặc dù có nhiều tiềm năng, công nghệ tuyển quặng graphit tại mỏ Bảo Hà cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như thành phần khoáng tạp, quy trình tuyển chưa tối ưu và chi phí sản xuất cao cần được giải quyết. Việc nghiên cứu và phát triển công nghệ tuyển mới là cần thiết để nâng cao hiệu quả và giảm thiểu chi phí.

2.1. Vấn Đề Thành Phần Khoáng Tạp

Thành phần khoáng tạp trong quặng graphit có thể ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cuối cùng. Việc tách biệt các khoáng tạp này trong quá trình tuyển là một thách thức lớn, đòi hỏi các phương pháp tuyển hiện đại và hiệu quả.

2.2. Chi Phí Sản Xuất Cao

Chi phí sản xuất cao là một trong những rào cản lớn đối với việc phát triển công nghệ tuyển quặng graphit. Cần có các giải pháp tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu chi phí để nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.

III. Phương Pháp Tuyển Quặng Graphit Hiệu Quả

Để nâng cao hiệu quả tuyển quặng graphit, nhiều phương pháp hiện đại đã được áp dụng. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc kết hợp giữa nghiền chà xát và tuyển nổi có thể giúp thu hồi tối đa graphit dạng vảy. Quy trình này không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn giảm thiểu lượng chất thải.

3.1. Nghiền Chà Xát Quặng Graphit

Nghiền chà xát là một bước quan trọng trong quy trình tuyển quặng. Phương pháp này giúp giải phóng các hạt graphit khỏi khoáng tạp, từ đó nâng cao hiệu quả thu hồi. Các thí nghiệm cho thấy rằng việc điều chỉnh các thông số nghiền có thể ảnh hưởng lớn đến kết quả tuyển.

3.2. Tuyển Nổi Quặng Graphit

Tuyển nổi là phương pháp chính trong quy trình tuyển quặng graphit. Việc tối ưu hóa các điều kiện tuyển nổi như nồng độ bùn và loại thuốc tuyển có thể giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu chi phí sản xuất.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Công Nghệ Tuyển Quặng Graphit

Công nghệ tuyển quặng graphit tại mỏ Bảo Hà không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp khai thác. Sản phẩm graphit sau tuyển có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp điện tử, sản xuất pin và vật liệu chịu nhiệt.

4.1. Ứng Dụng Trong Ngành Công Nghiệp Điện Tử

Graphit là nguyên liệu quan trọng trong sản xuất các linh kiện điện tử. Việc nâng cao chất lượng graphit thông qua công nghệ tuyển sẽ giúp đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp này.

4.2. Ứng Dụng Trong Sản Xuất Pin

Sản phẩm graphit sau tuyển có thể được sử dụng trong sản xuất pin lithium-ion, một trong những loại pin phổ biến nhất hiện nay. Việc sử dụng graphit chất lượng cao sẽ giúp nâng cao hiệu suất và tuổi thọ của pin.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Công Nghệ Tuyển Quặng Graphit

Công nghệ tuyển quặng graphit tại mỏ Bảo Hà có tiềm năng lớn trong việc phát triển kinh tế địa phương và nâng cao giá trị sản phẩm. Việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển công nghệ mới sẽ giúp tối ưu hóa quy trình tuyển, từ đó nâng cao hiệu quả và giảm thiểu tác động đến môi trường.

5.1. Tiềm Năng Phát Triển Công Nghệ Tuyển

Với sự phát triển của công nghệ, việc áp dụng các phương pháp tuyển hiện đại sẽ giúp nâng cao hiệu quả thu hồi graphit. Điều này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

5.2. Định Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Nghiên cứu và phát triển công nghệ tuyển quặng graphit cần được tiếp tục để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Các giải pháp bền vững và hiệu quả sẽ là chìa khóa cho sự phát triển của ngành công nghiệp này.

18/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về graphit: Tài nguyên, khai thác, chế biến và sử dụng. Chương 2: Thành phần vật chất mẫu quặng và định hướng nghiên cứu. Chương 3: Nghiên cứu tuyển nổi sơ bộ mẫu quặng. Chương 4: Nghiên cứu thu hồi quặng tinh graphit vảy thô bằng nghiền chà xát và tuyển nổi.

Chương 5: Nghiên cứu sơ đồ tuyển nổi nhằm thu hồi tối đa tinh quặng graphit dạng vảy. Tai lieu, luan van21 of 109. TỔNG QUAN VỀ GRAPHIT: TÀI NGUYÊN, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG 1. Giới thiệu sơ lược về graphit 1.

Tính chất hóa lý graphit Graphit là một dạng thù hình của cacbon, kết tinh trong hệ lục phương (Hình 1. Tinh thể graphit thường là các tấm lục giác mỏng, hoặc tập hợp méo mó của các tấm dạng bông. Rất hiếm gặp các tấm lục giác dày lớn. Graphit thường xuất hiện ở dạng mạch nhỏ, tập hợp phân phiến và dạng khối.

Ngoài ra, graphit còn có dạng tập hợp hạt nhỏ, tròn giống như hình cầu và các cầu tỏa tia [27]. Mạng tinh thể graphit Graphit có ánh kim loại, màu xám thép đến đen, mềm, tỷ trọng 1,9 ÷ 2,3 (thường là 2,1 ÷ 2,3) g/cm3, độ cứng 1÷ 2 Mohs; nhiệt độ nóng chảy 3. Graphit là chất dẫn điện rất tốt, mỗi nguyên tử cacbon liên kết cộng hóa trị với 3 nguyên tử cacbon khác hình thành nên mạng phẳng với các ô hình lục giác, do đó mỗi nguyên tử cacbon trong mạng còn dư 1 electron, các electron còn lại này có thể chuyển động tự do bên trên và bên dưới mặt mạng cho nên khả năng dẫn điện của graphit có tính định hướng. Các mạng cacbon này liên kết với nhau bằng lực Van der Waals hình thành nên cấu trúc tinh thể 3 chiều (Hình 1.

Do đặc điểm cấu trúc có sự liên kết lỏng lẻo giữa các tấm (lớp) trong graphit nên graphit thường dễ vỡ, dễ tách lớp do đó trong công nghiệp graphit không được dùng ở dạng nguyên chất như là các vật liệu có cấu trúc ổn định, mà được sử dụng dưới dạng kết hợp với các nguyên liệu document 21 of 109. Tai lieu, luan van22 of 109. Bên cạnh đó các electron tự do chỉ có thể chuyển động dọc theo các bề mặt, cho nên khả năng dẫn điện của graphit có tính định hướng. Graphit có nhiều đặc tính đặc biệt như độ trơ, độ bền và khả năng bôi trơn tự nhiên cao, độ bền ăn mòn, độ dẫn điện, dẫn nhiệt và chịu nhiệt cao, chịu nhiệt cao lên tới 2.500oC; độ giãn nở nhiệt thấp, độ bền hóa học cao ở nhiệt độ bình thường, có khả năng kháng cháy, có độ ma sát thấp, cường độ nén cao [20] [28].

Graphit là phi kim duy nhất có một số đặc tính hoá lý nêu trên giống kim loại. Các dạng tồn tại graphit trong tự nhiên Có hai loại graphit là graphit tổng hợp và graphit tự nhiên. Trong đó, graphit tự nhiên chia làm ba loại graphit vô định hình (amorphous graphite), graphit vảy (flake graphite/ plumbago) và graphit mạch (vein graphite/ crystalline graphite) [19]. Graphit vô định hình thực tế là một dạng vi tinh thể của graphit (Hình 1.

Đây là dạng phổ biến nhất của graphit, nhưng có chất lượng thấp nhất [14], [15]. Hàm lượng C của graphit vô định hình trong quặng thấp, trong khoảng 20 ÷ 40% C (đơn vị tỉ lệ khối lượng của cacbon). Sau khi làm giàu, hàm lượng C có thể đạt 70 ÷ 85%. Loại graphit này khi khai thác thường ở dạng các khối từ 1 cm đến 10 cm [11].

Graphit vảy thường tồn tại ở dạng các vảy gián đoạn, kích cỡ đường kính từ 50 ÷ 800 micromet và dày 1 ÷ 150 micromet [11] (Hình 1. Thân quặng dạng lớp mỏng, tấm, và thấu kính. Quặng graphit dạng này có hàm lượng C đạt 5 ÷ 30% C và đạt 85 ÷ 95% hoặc hơn sau khi làm giàu. Sản phẩm thương mại của loại này thường đạt 80 ÷ 99,9% C với kích thước hạt khoảng 2 ÷ 800 micromet.

Graphit mạch (còn gọi là graphit bướu) (Hình 1.2c) là loại hiếm gặp nhất trong số 3 loại graphit tự nhiên và cũng là loại có chất lượng cao nhất và giá trị nhất.1 cho thấy sự so sánh về đặc điểm, chỉ tiêu sản phẩm, và giá của các loại graphit tự nhiên khác nhau [20]. Trong các loại graphit tự nhiên thì graphit vảy là loại được quan tâm nhất và có nhu cầu lớn nhất. Ngoài ra còn có graphit tổng hợp hay còn gọi là graphit nhân tạo được tổng hợp từ vật liệu cacbon vô định hình. Tai lieu, luan van23 of 109.

Đặc điểm của các loại graphit tự nhiên Loại Vô định hình Vảy Mạch Độ hiếm Rất phổ biến Phổ biến Hiếm gặp Dạng tinh thể Vi tinh thể Vảy tinh thể, thô Tinh thể thô Hình thái tinh thể Hạt Vảy, tấm Tấm, kim Kích thước (micromet) >37 50 ÷ 177 > 177 Tỷ trọng (g/cm3) 2,31 2,29 2,26 Hàm lượng C trong quặng (%) 20 ÷ 40 10 ÷ 12 > 90 Hàm lượng sulfur (%) 0,1 0,1 0,7 Độ kết tinh graphit (%) 28 99,9 100 Khoảng cách mặt (002) 0,031 nm 0,3355 nm 0,3354 cm Điện trở suất (.cm) 0,091 0,031 0,029 Độ tinh khiết sản phẩm (%) 70 ÷ 85 85 ÷ 95 95 ÷ 99 Mức chất lượng Thấp Cao Rất cao Giá (USD/tấn) 600 ÷ 800 950 ÷ 3.500 Tỷ lệ trữ lượng, % 50 49 1 a b c Hình 1. Ảnh chụp quặng graphit tự nhiên a. Ảnh dưới kính hiển vi điện tử quét của graphit vô định hình; b. Ảnh mẫu graphit vảy trên nền thạch anh; c.

Ảnh mẫu graphit dạng mạch 1. Ứng dụng của graphit trong cuộc sống Graphit tự nhiên có rất nhiều công dụng khác nhau như chế tạo vật liệu chịu lửa (graphit-Mg, graphit-Al, nồi nấu kim loại, graphit trương nở, phụ gia đúc, tráng khuôn document 23 of 109. Tai lieu, luan van24 of 109. 10 và lõi đúc), đệm phanh, dầu bôi trơn, pin khô, pin kiềm, thép thấm cacbon (recarburizing stell), chổi cacbon, điện tử, bút chì, phủ dẫn điện, sơn đóng gói, mài bóng, bôi trơn lõi khoan, thuốc nổ (kiểm soát tốc độ cháy), lò phản ứng hạt nhân, nồi hơi,.Ứng dụng đặc biệt với graphit vảy là nguồn nguyên liệu cho sản xuất pin Lithium-ion, ba thành phần chính của pin lithium - ion là điện cực âm, điện cực dương, và chất điện phân.

Điện cực âm thông thường làm từ graphit, điện cực dương là một oxit kim loại và chất điện phân là muối lithium. Yêu cầu graphit cho điện cực âm phải có độ xốp cao, bề mặt tiếp xúc lớn. Các tính chất này, graphit nhân tạo không có được, mà chỉ có ở graphit tự nhiên dạng vảy. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của phương tiện giao thông, đồ dân dụng chạy điện và thiết bị lưu trữ năng lượng tái tạo,… nhu cầu về graphit vảy tăng trưởng từ 30  40 % mỗi năm [12], [15].

Theo số liệu của Roskyl, tỷ lệ sử dụng graphit tự nhiên cho các lĩnh vực công nghiệp trong năm 2019 như sau: Vật liệu chịu lửa 46%; pin 24 %; khuôn đúc trong luyện kim chiếm 10%; chất bôi trơn 5%; vật liệu chống ma sát chiếm 2%; graphit hình cầu 2% và các ứng dụng khác chiếm 10%, được biểu đồ hóa như Hình 1. Tỉ lệ sử dụng graphit vào các ngành công nghiệp năm 2019 [16] Đối với vật liệu chịu lửa, khi sử dụng graphit dạng vảy để sản xuất, đã làm tăng khả năng chịu sốc nhiệt, chịu ăn mòn và độ bền của vật liệu. Như vậy, với các thông tin về tính chất, dạng tồn tại trong tự nhiên và các ứng của graphit như nêu trên có thể nhận thấy graphit là khoáng sản ngày càng được quan tâm và phát triển cho công nghiệp hiện đại ngày nay. Tai lieu, luan van25 of 109.

Tiềm năng, phân bố, khai thác, phương pháp tuyển và sử dụng quặng graphit trên thế giới. Tiềm năng và phân bố quặng graphit trên thế giới. Theo số liệu thống kê của Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ (USGS) từ năm 1996 đến nay thì các quốc gia có trữ lượng graphit tự nhiên đáng kể là Brazil, Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Mozambique, Ấn Độ, Mexico, Madagascar… Tổng trữ lượng graphit tự nhiên trên toàn thế giới theo số liệu thống kê năm 2021 đạt 320 triệu tấn, so với tổng trữ lượng graphit tự nhiên toàn thế giới xác định tại thời điểm năm 2009 là 220 triệu tấn. Như vậy, theo thống kê thì trữ lượng graphit tăng khoảng 100 triệu tấn trên toàn thế giới [14], [15].

Tình hình sản xuất quặng graphit trên thế giới. Trung Quốc là quốc gia sản xuất graphit hàng đầu thế giới với ước tính 700 ngàn tấn/năm. Mozambique là nước sản xuất graphit đứng thứ hai với 100.000 tấn/năm, tiếp theo là Brazil, Canada, Ukraina và Nga [16]. Báo cáo của Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ lần đầu tiên nhắc đến Việt Nam trong thống kê về khai thác và chế biến graphit tự nhiên năm 2014 trong đó nêu Việt Nam (cùng với Mexico) sản xuất (và cung cấp) graphit vô định hình (không có graphit vảy, graphit mạch) [16].

Sản lượng graphit năm 2021 cho thấy Trung Quốc vẫn là nước sản xuất graphit lớn nhất thế giới với sản lượng 820.000 tấn, đứng thứ 2 là Brazil 86.000 tấn, tiếp đến Mozambique 30. Trữ lượng, sản lượng graphit của một số nước trên thế giới [16] Sản lượng graphit qua các năm (tấn) Trữ lượng Tên nước 2017 2018 2019 2020 2021 2021 (tấn) Úc - 1.000 Đức - 800 800 300 300 (3) document 25 of 109. Tai lieu, luan van26 of 109. 12 Sản lượng graphit qua các năm (tấn) Trữ lượng Tên nước 2017 2018 2019 2020 2021 2021 (tấn) Ấn Độ 35.000 Thổ Nhĩ Kỳ 2.000 Ghi chú: (3)bao gồm trong tổng trữ lượng của cả thế giới.

Tình hình tiêu thụ và giá bán quặng graphit trên thế giới. Tình hình tiêu thụ quặng graphit trên thế giới. Theo số liệu thống kê của Statistas, nhìn chung, nhu cầu sử dụng graphit (tự nhiên và nhân tạo) trên thế giới có xu hướng tăng hàng năm, sự tăng trưởng này xuất phát từ tình hình tăng trưởng kinh tế toàn cầu và qua đó tác động lên các ngành công nghiệp sử dụng graphit. Ngoài ra, nhu cầu sử dụng graphit tăng do nhu cầu của ngành năng lượng tái tạo và phương tiện giao thông, đồ dân dụng đối với thiết bị lưu trữ điện như thiết bị lưu trữ năng lượng điện tái tạo, ắc quy sử dụng trong ô tô, xe máy điện, pin cho thiết bị điện, điện tử, viễn thông.

Tai lieu, luan van27 of 109. 13 Từ biểu đồ Hình 1.4 cho thấy nhu cầu ở các lĩnh vực như pin, chất bôi trơn qua các năm tăng rất mạnh. Lĩnh vực vật liệu chịu lửa có tăng nhưng ở mức độ vừa phải.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ