Luận Văn Thạc Sĩ Về Công Nghệ Truyền Hình Số Mặt Đất DVB-T2 Tại Tỉnh Tuyên Quang

Khám phá luận văn thạc sĩ về công nghệ truyền hình số mặt đất DVB-T2 và ứng dụng tại tỉnh Tuyên Quang, mang lại cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Điện Tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2015

94
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH SỐ

1.1. Giới thiệu hệ thống truyền hình số

1.2. Đặc điểm hệ thống truyền hình số

1.3. Sự cần thiết và Ưu điểm của truyền hình số

1.4. Ba tiêu chuẩn truyền hình số hiện nay trên thế giới

2. CHƯƠNG 2: TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT THEO TIÊU CHUẨN DVB-T

2.1. Truyền hình số mặt đất theo tiêu chuẩn DVB-T

2.2. Giới thiệu về hệ thống truyền hình số mặt đất DVB-T

2.3. Sơ đồ khối hệ thống truyền hình số mặt đất DVB-T

2.4. Đặc tính kỹ thuật của DVB-T

2.4.1. Bộ điều chế DVB-T

2.4.2. Tổ chức kênh trong OFDM

2.4.3. Phương thức mang dữ liệu trong COFDM

2.4.4. Mã hóa kênh trong DVB-T

2.4.4.1. Mã hóa phân tán năng lượng
2.4.4.2. Ghép xen ngoại (outer interleaving)
2.4.4.3. Ghép xen nội

2.4.5. Một số khả năng Ưu việt của DVB-T

2.4.5.1. Điều chế phân cấp
2.4.5.2. Mạng đơn tần SFN

3. CHƯƠNG 3: TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT THEO TIÊU CHUẨN DVB-T2

3.1. Giới thiệu chung về tiêu chuẩn truyền hình số mặt đất DVB-T2

3.2. Những Ưu điểm cơ bản của tiêu chuẩn DVB-T2

3.3. Mô hình cấu trúc hệ thống truyền hình số mặt đất DVB-T2

3.4. Các đặc tính kỹ thuật của truyền hình số mặt đất DVB-T2

3.4.1. Mô hình cấu trúc DVB-T2

3.4.2. Một số tính năng mở rộng của DVB-T2

3.4.3. Những giải pháp kỹ thuật cơ bản

3.4.3.1. Mô hình cấu trúc DVB-T2
3.4.3.2. Mã hóa và ghép kênh
3.4.3.3. Bộ điều chế DVB-T2 (DVB-T2 Modulator)
3.4.3.4. Các ống lớp vật lý
3.4.3.5. Băng tần phụ (1.7 Mhz và 10 Mhz)
3.4.3.6. Các mode sóng mang mở rộng (đối với 8K, 16K, 32K)
3.4.3.7. MISO dựa trên Alamouti (trên trục tần số)
3.4.3.8. Symbol khởi đầu (P1 và P2)
3.4.3.9. Mẫu hình tín hiệu Pilot (Pilot Pattern)
3.4.3.10. Phương thức điều chế 256-QAM
3.4.3.11. Chòm sao xoay (Rotated Constellation)
3.4.3.12. 16K, 32K FFT và tỷ lệ khoảng bảo vệ 1/128
3.4.3.13. Kỹ thuật giảm thiểu tỷ số công suất đỉnh/công suất trung bình (Peak – to – average Power Ratio – PAPR)
3.4.3.14. Mã sửa sai LDPC/BCH
3.4.3.15. Tráo bít, tráo tế bào, tráo thời gian
3.4.3.16. Điều chế và mã sửa sai dữ liệu lớp 1
3.4.3.17. Cấu trúc khung tín hiệu DVB-T2

3.5. Khả năng vượt trội của DVB-T2 so với DVB-T

3.5.1. Các thông số mở rộng FFT

3.5.2. Mở rộng băng thông

3.6. Kết luận chương

4. CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ ỨNG DỤNG ĐƯA CÔNG NGHỆ TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT DVB-T2 VÀO TỈNH TUYÊN QUANG

4.1. Triển khai công nghệ truyền hình DVB-T2 tại Tuyên Quang

4.2. Lộ trình số hóa truyền hình số mặt đất

4.3. Vùng phủ sóng DVB-T tại tỉnh Tuyên Quang

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về công nghệ truyền hình số mặt đất DVB T2 tại Tỉnh Tuyên Quang

Công nghệ truyền hình số mặt đất DVB-T2 đã trở thành một phần quan trọng trong việc phát triển truyền thông tại Tỉnh Tuyên Quang. Với khả năng truyền tải nhiều kênh chương trình trên cùng một tần số, công nghệ này không chỉ nâng cao chất lượng hình ảnh mà còn tiết kiệm băng tần. Việc áp dụng công nghệ này giúp người dân tiếp cận thông tin nhanh chóng và hiệu quả hơn.

1.1. Đặc điểm nổi bật của công nghệ DVB T2

Công nghệ DVB-T2 cho phép truyền tải nhiều chương trình truyền hình chất lượng cao trên cùng một tần số. Điều này giúp tiết kiệm băng tần và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên tần số. Hệ thống này cũng có khả năng chống nhiễu tốt hơn so với các công nghệ truyền hình trước đó.

1.2. Lợi ích của việc triển khai DVB T2 tại Tuyên Quang

Việc triển khai công nghệ DVB-T2 tại Tuyên Quang mang lại nhiều lợi ích cho người dân. Họ có thể tiếp cận nhiều kênh truyền hình với chất lượng hình ảnh sắc nét hơn. Đồng thời, công nghệ này cũng hỗ trợ phát triển văn hóa và giải trí tại địa phương.

II. Thách thức trong việc triển khai công nghệ DVB T2 tại Tỉnh Tuyên Quang

Mặc dù công nghệ DVB-T2 mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc triển khai cũng gặp phải một số thách thức. Đặc biệt, việc đầu tư cơ sở hạ tầng và nâng cao nhận thức của người dân về công nghệ mới là rất cần thiết. Ngoài ra, việc đảm bảo chất lượng tín hiệu trong các khu vực địa hình phức tạp cũng là một vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Vấn đề về cơ sở hạ tầng

Để triển khai công nghệ DVB-T2, cần có một hệ thống cơ sở hạ tầng vững chắc. Điều này bao gồm việc lắp đặt các trạm phát sóng và thiết bị thu tín hiệu. Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng là một thách thức lớn đối với chính quyền địa phương.

2.2. Nhận thức của người dân về công nghệ mới

Nâng cao nhận thức của người dân về công nghệ DVB-T2 là rất quan trọng. Người dân cần được thông tin về lợi ích và cách sử dụng công nghệ này để có thể tận dụng tối đa các dịch vụ truyền hình số.

III. Phương pháp triển khai công nghệ DVB T2 hiệu quả tại Tuyên Quang

Để triển khai công nghệ DVB-T2 một cách hiệu quả, cần có một kế hoạch chi tiết và đồng bộ. Việc phối hợp giữa các cơ quan chức năng và các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình là rất quan trọng. Đồng thời, cần có các chương trình đào tạo cho nhân viên kỹ thuật và các chiến dịch truyền thông để nâng cao nhận thức của người dân.

3.1. Kế hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng

Cần xây dựng một kế hoạch đầu tư cụ thể cho việc lắp đặt các trạm phát sóng và thiết bị thu tín hiệu. Điều này sẽ đảm bảo rằng công nghệ DVB-T2 được triển khai một cách đồng bộ và hiệu quả.

3.2. Chiến dịch truyền thông nâng cao nhận thức

Các chiến dịch truyền thông cần được tổ chức để thông báo cho người dân về lợi ích của công nghệ DVB-T2. Việc này sẽ giúp người dân hiểu rõ hơn về cách sử dụng và tận dụng các dịch vụ truyền hình số.

IV. Ứng dụng thực tiễn của công nghệ DVB T2 tại Tuyên Quang

Công nghệ DVB-T2 đã được áp dụng thành công tại một số khu vực ở Tuyên Quang. Người dân đã có thể tiếp cận nhiều kênh truyền hình với chất lượng hình ảnh tốt hơn. Điều này không chỉ nâng cao đời sống văn hóa tinh thần mà còn góp phần vào việc phát triển kinh tế địa phương.

4.1. Kết quả nghiên cứu về chất lượng dịch vụ

Nghiên cứu cho thấy rằng chất lượng dịch vụ truyền hình số tại Tuyên Quang đã được cải thiện rõ rệt. Người dân hài lòng với chất lượng hình ảnh và âm thanh của các chương trình truyền hình.

4.2. Tác động đến đời sống văn hóa

Việc tiếp cận nhiều chương trình truyền hình đã giúp người dân nâng cao hiểu biết về văn hóa và xã hội. Điều này góp phần vào việc phát triển văn hóa tinh thần tại địa phương.

V. Kết luận và tương lai của công nghệ DVB T2 tại Tuyên Quang

Công nghệ DVB-T2 hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển và mang lại nhiều lợi ích cho người dân Tuyên Quang. Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng và nâng cao nhận thức của người dân sẽ là những yếu tố quyết định cho sự thành công của công nghệ này trong tương lai.

5.1. Triển vọng phát triển công nghệ

Công nghệ DVB-T2 có tiềm năng lớn để phát triển trong tương lai. Việc mở rộng vùng phủ sóng và nâng cao chất lượng dịch vụ sẽ là những mục tiêu quan trọng.

5.2. Định hướng chính sách hỗ trợ

Chính quyền cần có các chính sách hỗ trợ để khuyến khích việc triển khai công nghệ DVB-T2. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu của người dân.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay công nghệ truyền hình số mặt đất dvb t2 và ứng dụng tại tỉnh tuyên quang

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Với sự phát triển kinh tế và khoa học kỹ thuật, các nghành công nghệ trong đó nghành có ngành công nghệ điện tử viễn thông đã có sự phát triển vƣợt bậc trong 3 thập kỷ vừa qua đem lại nhiều thành tựu phát minh ứng dụng trong sản xuất, trong đời sống xã hội. Công nghệ truyền hình là một bộ phận quan trọng trong lĩnh vực điện tử viễn thông, nó có những ứng dụng rộng rãi nó có ứng dụng rộng rãi trong đời sống xã hội đồng thời trong phát triển văn hóa tinh thần.Trong những năm gần đây chúng ta đã chứng kiến trong truyền hình chuyển đổi từ truyền hình tƣơng tự sang truyền hình số. Việt Nam cũng không nằm ngoài su thế đó đang chuyển đổi một cách ngoạn mục trong lĩnh vực truyền hình quảng bá và truyền hình trả tiền. Từ đầu những năm 90 đến nay ngành truyền hình đã ứng dụng các thành tựu công nghệ truyền hình vệ tinh, truyền hình cáp, và đặc biệt số hóa truyền hình số mặt đất.

Quyết định 2451/ QĐ TTg ngày 27 tháng 12 năm 2 011 của Thủ tƣớng chính phủ phê duyệt “ Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020” Theo thông báo số 21/TB- BTTTT “ Kết luận của trƣởng ban chỉ đạo đề án số truyền hình Việt Nam tại phiên họp lần 4 của ban chỉ đạo(16/1/2014)”. Nếu nhƣ với truyền hình tƣơng tự hiện nay, chỉ có thể truyền tải một kênh chƣơng trình truyền hình trên một kênh tần số 8 MHz, thì với kỹ thuật số tiêu chuẩn DVB-T2 cho phép truyền tải khoảng 20 chƣơng trình truyền hình SD trên một kênh 8 MHz, nghĩa là truyền hình số sẽ cần ít phổ tần số hơn số với truyền hình tƣơng tự. Chính vì vậy, sau khi hoàn thành số hóa truyền hình sẽ có một phần băng tần dành cho truyền hình sẽ dôi dƣ. Băng tần này đƣợc gọi là Băng tần lợi ích số hóa truyền hình (có tên gọi là băng tần Digital Dividend).

Băng tần Digital Dividend đƣợc bộ phận Thông tin vô tuyến của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU-R) đánh giá là băng tần tiềm năng cho công nghệ thông tin di động (TTDĐ) băng rộng IMT- Advanced (thông tin di động 4G). Nên qua thời gian rất ngắn tôi đi đến quyết định chọn đề tài “Công nghệ truyền hình số mặt đất DVB-T2 và ứng dụng tại tỉnh Tuyên Quang” để nghiên cứu. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH SÔ 1. Giới thiệu hệ thống truyền hình số Công nghệ truyền hình sô hơn hẳn so với truyền hình tƣơng tự nhƣ: khả năng sử dụng hiệu quả phổ tần, truyền dẫn phát sóng nhiều chƣơng trình trên 1 kênh, có khả năng phát hiện lỗi và sửa lỗi, khắc phục đƣợc những ƣu điểm, có khả năng tƣơng thích vơí nhiều loại hình dịch vụ khác nhau cũng nhƣ khả năng phát sóng các chƣơng trình truyền hình độ phân giải cao HDTV….

Việc truền hình tín hiệu truyền hình số thông qua cáp đồng trục, cáp quang, vệ tinh hay truyền hình số mặt đất.2 Đặc điểm hệ thống truyền hình số Thiết bị truyền hình số dùng trong truyền dẫn chƣơng trình truyềnh nhiều kênh. Tín hiệu truyền hình số yêu cầu băng thông rộng hơn, ngoai tín hiêệu truyền hình còn có kèm theo các kênh âm thanh và các thông tin khác nhau nhƣ: thời gian chuẩn, các thông tin phụ….đƣợc ghép vào các khoảng trống của đƣờng truyền. Ít bị tác động của nhiễu, khả năng chống nhiễu và sửa lỗi tốt hơn, có thể khắc phục đƣợc hiện tƣợng chồng phổ tín hiệu, hiện tƣợng bóng ma(Ghosts) so với truyền hình tƣơng tự Việc truyền tín hiệu số đƣợc thực hiện khi đảm bảo sự tƣơng quan giữa các kênh truyền tín hiệu. Do đó, các thông tin đồng bộ đƣợc đƣa vào để đồng bộ các tín hiệu có thể khóa mã dễ dàng Quá trình xử lý tín hiệu số đơn giản hơn nhiều so với tín hiệu tƣơng tự nhƣ: sửa đổi thời gian gốc, chuyển đổi tiêu chuẩn, giảm độ rộng băng tần….

Sự cần thiết và ƣu điểm của truyền hình số: Khởi điểm chỉ là truyền hình đen trắng, kỹ thuật còn thô sơ, rồi xuất hiện truyền hình màu. Lúc đó ngƣời xem đã cảm thấy rạng rỡ hơn nhiều rồi. Nhƣng công nghệ thì không bao giờ dừng lại vì nhu cầu của ngƣời xem cũng không bao giờ dừng lại. Các chƣơng trình sinh động hơn, linh hoạt hơn, thêm rất nhiều dịch vụ mới ra đời.

Nếu trƣớc kia việc mong ƣớc đƣợc chứng kiến trực tiếp một sự kiện nào đó xảy ra ở bên kia bán cầu chỉ có ở trong mơ thì ngày nay nhu cầu của ngƣời xem đã vƣợt xa hơn nhiều. Các chƣơng trình phải có độ nét cực cao, xem đồng thời rất Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 nhiều chƣơng trình dù ở bất cứ nơi nào, bất cứ thời điểm nào. Rồi thì không chỉ đơn thuần là xem, họ còn muốn can thiệp trực tiếp vào các chƣơng trình, nghĩa là truyền hình không còn đơn thuần chỉ là thông tin một chiều. Còn rất nhiều các nhu cầu của ngƣời xem, những nhu cầu mà trƣớc kia tƣởng chừng không bao giờ thực hiện nổi thì ngày nay hoàn toàn có thể, đó là nhờ một công nghệ mới - truyền hình số.

Một máy phát truyền hình số có thể phát đƣợc 4 đến 5 chƣơng trình truyền hình trong khi một máy phát analog nhƣ ở ta đang sử dụng chỉ phát đƣợc một chƣơng trình duy nhất theo hệ PAL. Xét về mặt phổ ta thấy ở tín hiệu tƣơng tự phổ chỉ tập trung năng lƣợng vào các sóng mang hình, tiếng và burst màu. Trong khi tín hiệu số bao gồm hàng ngàn sóng mang tập trung dày đặc vào trong một dải phổ có độ rộng tƣơng đƣơng. Sự tận dụng tối đa hiệu quả phổ cho phép truyền hình số có thể truyền phát đƣợc nhiều chƣơng trình đồng thời.

Đây là ƣu điểm đáng kể so với truyền hình tƣơng tự (xem hình 1. Hình Hình Hình Hình Tiếng Tiếng Tiếng Tiếng Phæ tÝn hiÖu t-¬ng tù Phổ tín hiệu số Hình 1.1: Phổ của tín hiệu tương tự và tín hiệu số - Công suất phát không cần qúa lớn vì cƣờng độ điện trƣờng cho thu số thấp hơn cho thu analog (độ nhậy máy thu số thấp hơn -30dB đến -20dB so với máy thu analog). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 - Thu số không còn hiện tƣợng "bóng ma" do các tia sóng phản xạ từ nhiều hƣớng đến máy thu. Đây là vấn đề mà hệ phát analog đang không khắc phục nổi.

- Thu bằng anten cố định trong nhà hay anten di chuyển (của máy thu xách tay) đều thực hiện đƣợc. - Thu di động tốt, ngƣời xem dù đi trên ôtô, tàu hoả vẫn xem đƣợc các chƣơng trình truyền hình. Sở dĩ nhƣ vậy là do xử lý tốt đƣợc hiện tƣợng Doppler. Distant transmitter Nearest transmitter Hình 1.2: Phát hình DVB-T - Cho khả năng thiết lập mạng đơn kênh (đơn tần - Single Frequency Network), nghĩa là nhiều máy phát trên cùng một kênh sóng.

Điều này cho hiệu quả lớn xét về mặt công suất và tần số. - Phát hình số đem lại cho ta cơ hội xem các chƣơng trình với độ nét cao. Vốn dĩ thì tín hiệu số đã có tính chống nhiễu cao. - Tín hiệu số dễ xử lý, môi trƣờng quản lý điều khiển và xử lý rất thân thiện với máy tính.

Ba tiêu chuẩn truyền hình số hiện nay trên thế giới Chuẩn truyền dẫn truyền hình số sử dụng quá trình nén và xử lý số để có khả năng truyền dẫn đồng thời nhiều chƣơng trình truyền hình trong một dòng dữ liệu, cung cấp chất lƣợng ảnh khôi phục tuỳ theo mức độ phức tạp của máy thu. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Truyền hình số là một sự thay đổi đáng kể trong nền công nghiệp sản suất và quảng bá các sản phẩm truyền hình. Nó mang lại tính mềm dẻo tuyệt vời trong sử dụng do có nhiều dạng thức ảnh khác nhau trong nén số. Đầu năm 1999, các hệ thống ATSC và DVB đã đƣợc ITU chấp nhận làm các tiêu chuẩn quốc tế về phát sóng truyền hình số trên mặt đất (DTTB) và phát hành các khuyến cáo ITU-R.Rec của nhóm nghiên cứu SG10&11.

Châu Âu, Australia, New Zealand. đã chấp nhận DVB-T, còn Nam triều tiên, Đài loan, Canada và Mỹ. chọn ATSC, Nhật bản và một số nƣớc khác chọn tiêu chuẩn ISDB. Có thể tham khảo sự lựa chọn các tiêu chuẩn truyền hình số trên thế giới.

Đó cũng là yếu tố giúp ta định hƣớng việc nghiên cứu, việc lựa chọn tiêu chuẩn phù hợp cho riêng mình Hình 1.3: Bản đồ phân bố các nước trên thế giới lựa chọn tiêu chuẩn DVB-T.1 Chuẩn ATSC Đặc điểm chung Hệ thống ATSC có cấu trúc dạng lớp, tƣơng thích với mô hình OSI 7 lớp của các mạng dữ liệu. Mỗi lớp ATSC có thể tƣơng thích với các ứng dụng khác cùng lớp. ATSC sử dụng dạng thức gói MPEG-2 cho cả Video, Audio và dữ liệu phụ. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Các đơn vị dữ liệu có độ dài cố định phù hợp với sửa lỗi, ghép dòng chƣơng trình, chuyển mạch, đồng bộ, nâng cao tính linh hoạt và tƣơng thích với dạng thức ATM.

Tốc độ bít truyền tải 20 Mbps cấp cho một kênh đơn HDTV hoặc một kênh truyền hình chuẩn đa chƣơng trình. Chuẩn ATSC cung cấp cho cả hai mức: truyền hình phân giải cao (HDTV) và truyền hình tiêu chuẩn (SDTV). Đặc tính truyền tải và nén dữ liệu của ATSC là theo MPEG-2. ATSC có một số đặc điểm nhƣ sau: Tham số Đặc tính Video Nhiều dạng thức ảnh (nhiều độ phân giải khác nhau).

Nén ảnh theo MPEG-2, từ MP @ ML tới MP @ HL. Audio Âm thanh Surround của hệ thống Dolby AC-3. Dữ liệu phụ Cho các dịch vụ mở rộng (ví dụ hƣớng dẫn chƣơng trình, thông tin hệ thống, dữ liệu truyền tải tới computer) Dạng đóng gói truyền tải đa chƣơng trình. Thủ tục truyền tải Truyền tải MPEG-2 Truyền dẫn RF Điều chế 8-VSB cho truyền dẫn truyền hình số mặt đất Bảng 1.1: Đặc điểm cơ bản của ATSC Phƣơng pháp điều chế VSB của tiêu chuẩn ATSC Phƣơng pháp điều chế VSB bao gồm hai loại chính: Một loại dành cho phát sóng mặt đất (8-VSB) và một loại dành cho truyền dữ liệu qua cáp tốc độ cao (16- VSB).

Cả hai đều sử dụng mã Reed - Solomon, tín hiệu pilot và đồng bộ từng đoạn dữ liệu. Tốc độ biểu trƣng (Symbol Rate) cho cả hai đều bằng 10,76Mb/s.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ