LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến tỉ lệ số ngươời bị mắc bệnh đục thủy tinh thể đang gia tăng không những chỉ ở Việt Nam mà còn ở các nươớc khác trên thế giới. Bệnh đục thủy tinh thể sẽ gây ra cho ngươời bệnh những ảnh hươởng về thị giác nhươ tầm nhìn kém, nhìn không rõ ràng, nhìn khó hoặc nặng nhất là bị mù lòa. Họ sẽ gặp khó khăn khi thực hiện các công việc trong cuộc sống hàng ngày, trong lao động và học tập. Điều này sẽ ảnh hươởng rất nhiều đến chất lươợng cuộc sống, tâm lý của bệnh nhân và những ngươời thân xung quanh.
Hiện nay, để điều trị căn bệnh này chỉ có một phươơng pháp duy nhất là thay thủy tinh thể tự nhiên của mắt ngươời bằng thủy tinh thể nhân tạo, điều này sẽ giúp cải thiện thị lực cho ngươời bệnh. Có nhiều công ty trên thế giới đã nghiên cứu và sản xuất nhiều sản phẩm thủy tinh thể nhân tạo (đơn tiêu cự, đa tiêu cự, toric,.) khác nhau nhằm phục vụ cho các đối tươợng bệnh nhân khác nhau. Việt Nam có tỉ lệ cao số lươợng bệnh nhân cần thay thế thủy tinh thể. Tuy nhiên, thủy tinh thể nhân tạo sử dụng ở Việt Nam các năm trươớc kia đều phải nhập khẩu từ nươớc ngoài.
Trong khi đó giá thành nhập khẩu của sản phẩm này là khá cao so với mức chi trả của đa số ngươời bệnh. Từ đó yêu cầu đặt ra là phải có các đề tài nghiên cứu và hươớng tới sản xuất đươợc thủy tinh thể nhân tạo ở trong nươớc. Sau một thời gian dài nghiên cứu và xây dựng nhà máy, Công ty Cổ phần Nhà máy Thiết bị y học và Vật liệu sinh học bắt đầu triển khai sản xuất các loại thủy tinh thể nhân tạo ở Việt Nam kể từ cuối năm 2018. Việc tự sản xuất đươợc thủy tinh thể nhân tạo ở trong nươớc đã mang lại nhiều lợi ích lớn về kinh tế, xã hội, khoa học công nghệ và môi trươờng cũng nhươ tạo điều kiện để ngươời dân có thể đươợc sử dụng sản phẩm giá tốt nhương chất lươợng lại tươơng đươơng với sản phẩm của nươớc ngoài.
Để góp phần giúp ngành sản xuất trang thiết bị y tế nói chung và sản xuất thủy tinh thể nhân tạo nói riêng phát triển hơn nữa ở trong nươớc, tác giả đã chọn đề tài “Công nghệ sản xuất thủy tinh thể nhân tạo đơn tiêu cự quy mô công nghiệp tại Công ty Cổ phần Nhà máy Thiết bị y học và Vật liệu sinh học” để nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu và thực hiện đề tài nhằm nêu ra đươợc các ý nghĩa và lợi ích khi thủy tinh thể nhân tạo là một loại trang thiết bị y tế đặc biệt có thể sản xuất đươợc ở trong nươớc. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy việc sản xuất này phát triển hơn nữa, hươớng tới sản phẩm đáp ứng đươợc các nhu cầu ở trong nươớc và xuất khẩu ra 19 nươớc ngoài. Luận văn đã thực hiện nghiên cứu các công nghệ sản xuất thủy tinh thể nhân tạo đơn tiêu cự tại Công ty Cổ phần Nhà máy Thiết bị y học và Vật liệu sinh học, từ đó đề xuất các biện pháp, định hươớng để công ty phát triển và mở rộng sản xuất các sản phẩm thủy tinh thể nhân tạo.
Các biện pháp, định hươớng này đều dựa trên các phân tích từ dữ liệu, số liệu do Công ty cung cấp và phân tích thị trươờng thủy tinh thể nhân tạo tại Việt Nam cũng nhươ tại các nươớc trên thế giới. Qua đánh giá thực tế, các biện pháp, định hươớng này đều phù hợp với định hươớng phát triển trong tươơng lai của Công ty cũng nhươ đáp ứng đươợc các yêu cầu sử dụng thủy tinh thể nhân tạo của ngươời bệnh. Tác giả xin chân thành cảm ơn PGS. Nguyễn Phong Điền đã tận tình chỉ bảo và hươớng dẫn tác giả trong suốt quá trình thực hiện bản luận văn này.
Đồng thời tác giả xin đươợc cảm ơn các thầy cô giảng viên Khoa Cơ Điện tử, Trươờng Cơ khí và các thầy cô giảng viên Viện Kinh tế và Quản lý của Đại học Bách Khoa Hà Nội cùng các bạn học viên khác đã đươa ra những ý kiến, đóng góp quý báu để bản luận văn này đươợc hoàn thiện hơn. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Học viên Phạm Thanh Tùng 20 Chươơng 1. Giới thiệu về thủy tinh thể nhân tạo Chươơng 1 GIỚI THIỆU VỀ THỦY TINH THỂ NHÂN TẠO 1. Tổng quan về mắt ngươời 1.
Chức năng của mắt ngươời Mắt là một trong năm giác quan quan trọng và là một trong những cơ quan phức tạp và tinh tế nhất của con ngươời, đảm nhiệm chức năng thị giác. Mắt có nhiệm vụ nhìn, quan sát, thu nhận hình ảnh, màu sắc của sự vật thông qua kích thích ánh sáng. Ánh sáng đi vào và hội tụ trong mắt, lươợng ánh sáng xuyên qua mắt đươợc kiểm soát và điều chỉnh bởi sự co giãn của đồng tử. Sau đó ánh sáng đươợc thuỷ tinh thể hội tụ vào võng mạc ở phía sau đáy mắt.
Khi ánh sáng đươợc hội tụ lại ở võng mạc, những thông tin này đươợc chuyển về não qua dây thần kinh thị giác để não bộ xử lý và lươu trữ, giúp ta nhận biết đươợc hình ảnh thế giới bên ngoài và có phản ứng với môi trươờng xung quanh [10]. Ngoài chức năng cơ bản là cơ quan thị giác, mắt ngươời còn có các chức năng sau: - Nhận biết và phản ứng với môi trươờng xung quanh: Dươới góc độ sinh học, đôi mắt là bộ phận nhạy cảm của cơ thể trươớc các tác động của môi trươờng. Giúp con ngươời thông qua đó có những phản ứng phù hợp với mọi diễn biến biến đổi xung quanh. - Giao tiếp: Là một cơ quan giúp con ngươời giao tiếp phi ngôn ngữ.
Thông qua ánh mắt, con ngươời có thể liên hệ, ra hiệu, trao đổi thông tin với nhau thay cho lời nói. - Cân bằng cảm xúc: Mắt đươợc cho là cơ quan giúp con ngươời thể hiện và cân bằng cảm xúc tốt hơn. Ví dụ nhươ lúc ta khóc cũng có thể giải toả căng thẳng rất tốt. Một số hoạt động chính của mắt ngươời: - Nhìn: Mắt tiếp nhận ánh sáng sau đó chuyển đổi thành các xung điện và gửi đến não để xử lý các tín hiệu tạo thành hình ảnh mà chúng ta nhìn thấy.
- Di chuyển: Sự điều chỉnh mắt cân bằng dựa vào sự di chuyển của đầu nhờ vào sáu cơ ngoài mắt, giúp kiểm soát sự chuyển động của nhãn cầu lên, xuống, trái và phải. - Chớp mắt: Khi ngươời chớp mắt, nhờ vào sự bài tiết nươớc mặn (nươớc mắt cơ bản) từ tuyến lệ lan ra bề mặt của mắt, giữ cho nhãn cầu luôn ẩm và sạch sẽ. Nhờ vào cơ mí mắt trên kiểm soát sự chuyển động mở 21 và đóng. - Khóc: Nươớc mắt là chất lỏng vị mặn có chứa protein, nươớc, chất nhầy và dầu Chươơng 1.
Giới thiệu về thủy tinh thể nhân tạo và gió. Nươớc mắt cảm xúc là phản ứng với nỗi buồn hay niềm vui. Một số lý thuyết cho rằng “khóc là một cách có lợi” để giúp cơ thể đào thải độc tố ra bên ngoài. - Bảo vệ: Lông mi và mí mắt giúp mắt tránh khỏi bụi bẩn.
Lông mày với dáng cong giúp đẩy mồ hôi ra khỏi mắt. Cấu tạo của mắt ngươời Mắt nằm ở vị trí trong hai lỗ hốc hai bên sống mũi, phía trên có gò lông mày và trán, phía dươới giáp xươơng má. Màng mạc bọc xươơng của hốc mắt nối tiếp bên sau với màng cứng của não, đươợc bọc với hai dây thần kinh thị giác. Cấu tạo mắt ngươời (Nguồn: https://www.com/vi/tin-tuc/thong-tin-suc-khoe/suc-khoe-tong-quat/dac-diem-giai-phau-mat/) Cấu tạo mắt ngươời gồm 2 phần: Phần cấu tạo mắt ngoài: Là phần mà mắt thươờng có thể nhìn thấy đươợc gồm lông 22 Chươơng 1.
Giới thiệu về thủy tinh thể nhân tạo mi, mí mắt, củng mạc, giác mạc, kết mạc, mống mắt, đồng tử. Phần cấu tạo mắt trong: Có cấu tạo rất tinh vi gồm thuỷ tinh thể, thủy dịch, võng mạc, dịch kính (thể pha), hắc mạc, đĩa thị, hoàng điểm (lõm hoàng điểm), thần kinh thị giác, cầu mắt… Nhãn cầu: Có hình cầu, chiếm hầu hết các bộ phận của mắt bao gồm một số phần cấu tạo mắt ngoài và một số phần cấu tạo mắt trong, nằm trong hốc mắt của xươơng sọ, phía ngoài đươợc bảo vệ bởi các mi mắt, lông mày và lông mi nhờ tuyến lệ luôn luôn tiết nươớc mắt làm mắt không bị khô. Nhãn cầu vận động đươợc là nhờ cơ vận động mắt. Chiều dài trục nhãn cầu ở ngươời trươởng thành là 22-24 mm.
Trục nhãn cầu ngắn hoặc dài sẽ gây tật khúc xạ hình cầu cận thị hoặc viễn thị [10]. a) Phần cấu tạo mắt ngoài Ở góc độ bên ngoài, ta có thể quan sát cấu tạo mắt ngươời với các bộ phận sau: - Lông mi và mí mắt: Mọi chuyển động nhắm và mở ra của mắt đều nhờ cơ chế hoạt động của hai mí mắt, phản xạ tự nhiên này giúp điều tiết bảo vệ mắt khỏi bị khô, nhiễm khuẩn khi tiếp xúc với khói, bụi, nươớc hay ánh sáng quá chói. Trên mí mắt đươợc bao bọc bởi lông mi giúp bảo vệ mắt khỏi các nguy hiểm của dị vật. - Củng mạc: Đây là một màng chắc dày và rất cứng bao quanh để tạo nên hình thể của nhãn cầu (hình cầu) - Giác mạc: Còn đươợc gọi là lòng đen của mắt, nằm ở trươớc củng mạc.
Đây là một lớp màng trong suốt hình chỏm cầu, chiếm khoảng 1/5 phía trươớc của vỏ nhãn cầu. Tại đây, giác mạc có cấu tạo 5 lớp và thực hiện chức năng bảo vệ nhãn cầu. Đồng thời kiểm soát và giúp hội tụ ánh sáng đi vào mắt. - Kết mạc: Là một màng mỏng trong suốt có chứa các mạch máu, lớp niêm mạc này che phủ phần củng mạc (lòng trắng) và mặt trong của sụn mi, tạo nên hai túi cùng đồ trên và dươới.
Chức năng chính của kết mạc là duy trì sự ổn định lớp nươớc mắt và tiết ra một số chất cần thiết để chống lại mọi sự xâm nhập vào giác mạc. - Mống mắt: Ở phía sau giác mạc là màng sắc tố bao quanh đồng tử gọi là mống mắt, với cấu trúc mỏng, hình tròn, có chức năng điều chỉnh đươờng kính và kích cỡ của đồng tử, nhờ đó lươợng ánh sáng đi đến võng mạc. Mống mắt có đặc điểm riêng quyết định màu sắc của con ngươơi. - Đồng tử: Là lỗ đen tròn nằm ở trung tâm của mống mắt và đươợc bao phủ bởi giác mạc.
Cho phép ánh sáng đi vào nhãn cầu qua con ngươơi. Đồng tử có thể phóng to 23 Chươơng 1.