Tổng quan luận án

Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu

Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục là một chủ trương lớn trong đường lối phát triển của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Việt Nam, nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng miền, tạo cơ hội cho mọi người dân được tiếp cận học vấn và phát triển toàn diện. Trong giai đoạn đổi mới, Việt Nam đã đạt được nhiều chỉ số giáo dục quan trọng như hoàn thành xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở; tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 99% (đứng thứ hai khu vực ASEAN sau Singapore); kết quả đánh giá học tập tiểu học Đông Nam Á (SEA PLM) năm 2019 xếp vào nhóm dẫn đầu khu vực; tỷ lệ học sinh hoàn thành cấp tiểu học trong độ tuổi đạt 99,6% vào năm 2019 (trong đó học sinh dân tộc thiểu số đạt 94,6%).

Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy sự bất bình đẳng về giáo dục vẫn còn tồn tại giữa các vùng miền, giữa người Kinh và đồng bào dân tộc thiểu số, giữa nam và nữ ở các cấp học cao hơn. Miền núi phía Bắc là địa bàn chiến lược về chính trị, quốc phòng - an ninh nhưng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, tập trung đông đồng bào dân tộc thiểu số. Tỷ lệ trẻ em đến trường đúng độ tuổi tại khu vực này có sự sụt giảm lớn ở cấp học cao: trong khi bậc tiểu học đạt 98,1% và trung học cơ sở đạt 90,1%, thì bậc trung học phổ thông chỉ đạt 65,1%. Hệ thống cơ sở vật chất trường lớp còn nhiều phòng học tạm, bán kiên cố; trang thiết bị giảng dạy thiếu thốn và xuống cấp; việc phân bổ nguồn lực chưa tương xứng và chính sách đặc thù còn thiếu tính đồng bộ.

Mặc dù có nhiều công trình nghiên cứu riêng lẻ về công bằng xã hội hoặc giáo dục vùng cao, việc tiếp cận vấn đề thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông tại 14 tỉnh miền núi phía Bắc dưới góc độ chuyên ngành Triết học (Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử) vẫn là một khoảng trống nghiên cứu cần được luận giải toàn diện từ lý luận đến thực tiễn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận về công bằng xã hội và việc thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc, luận án tiến hành khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện tốt công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông tại địa bàn này trong những năm tiếp theo.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan các công trình khoa học đã công bố có liên quan đến đề tài luận án.
    2. Làm rõ một số vấn đề lý luận về thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng và chỉ ra nguyên nhân của thực trạng thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay.
    4. Đề xuất một số nhóm giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện tốt công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam trong những năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn 14 tỉnh miền núi phía Bắc, bao gồm: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu và Bắc Giang.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2013 đến thời điểm hoàn thành luận án (năm 2022), lấy mốc thời gian từ khi Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào bậc giáo dục phổ thông (gồm tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông), không đi sâu vào khối giáo dục mầm non, giáo dục đại học, cao đẳng hay trung cấp chuyên nghiệp.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả luận án phân loại và điểm luận các tài liệu nghiên cứu đã công bố theo ba nhóm chính:

1. Nhóm công trình về lý luận công bằng xã hội và công bằng xã hội trong giáo dục

  • Về lý luận chung: Iris Marion Young (1990) trong tác phẩm Justice and the Politics of Difference và John Rawls (2001) trong A Theory of Justice đã phân tích chuẩn mực thể chế, nguyên tắc phân chia quyền lợi và nghĩa vụ. Ở Việt Nam, Nguyễn Minh Hoàn (2009) phân tích công bằng xã hội với tư cách là động lực và thước đo của tiến bộ xã hội; Phạm Thị Ngọc Trầm (2009) khảo cứu lịch sử tư tưởng công bằng xã hội từ cổ đại đến hiện đại; Bùi Đại Dũng (2012) nghiên cứu công bằng trong phân phối nguồn lực xã hội; Lương Việt Hải (2004) bàn về công bằng xã hội trong nền kinh tế thị trường; Lê Hữu Tầng (2008) phân định giữa bình đẳng xã hội và công bằng xã hội theo nguyên tắc cống hiến - hưởng thụ; Nguyễn Tấn Hùng (2008) chỉ ra các mâu thuẫn cần giải quyết trong phân phối lợi ích; Nguyễn Ngọc Hà (2009) phân tích công bằng xã hội vì mục tiêu phát triển bền vững; Vi Thị Hương Lan (2010) và Nguyễn Đình Tường, Nguyễn Minh Hiếu (2019) tập trung vào quan niệm của C. Mác về công bằng xã hội dưới lăng kính duy vật lịch sử.
  • Về lý luận công bằng xã hội trong giáo dục: Hongzhi Zhang, Philip Wing Keung Chan và Christopher Boyle (2014) trong Equality in Education: Fairness and Inclusion xem xét bất bình đẳng giáo dục theo vùng địa lý và tộc người; Liza Finkel (2018) và Liz Atkins, Vicky Duckworth (2019) nghiên cứu nguyên tắc và phương pháp tiếp cận công bằng xã hội trong môi trường sư phạm; Cao Văn Phường (2019) tiếp cận giáo dục mở và quyền bình đẳng hưởng thụ học vấn; Đỗ Thị Bích Loan (2004), Phạm Văn Dũng (2008), Phùng Thanh Thủy (2017) và Trần Minh Đức (2022) làm rõ quyền tiếp cận giáo dục, phân bổ điều kiện dạy học và bảo đảm quyền giáo dục ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

2. Nhóm công trình về thực trạng thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục

Nguyễn Đình Tấn (2006) khảo sát việc thực hiện quyền học tập của trẻ em miền núi phía Bắc; Trịnh Anh Hoa (2014) đánh giá khả năng tiếp cận dịch vụ giáo dục của người nghèo; Báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp UNICEF/UNESCO (2016) về "Trẻ em ngoài nhà trường"; Báo cáo của UNICEF (2018) về trẻ em trong chương trình nghị sự phát triển bền vững 2030; Báo cáo của Vụ Giáo dục Dân tộc (2019) về chính sách xã hội phát triển giáo dục miền núi; Đỗ Thị Bích Loan (2007) và Nguyễn Thị Thanh Hương (2011) khảo sát chênh lệch giáo dục theo vùng miền, giới tính và khả năng chi trả của hộ gia đình.

3. Nhóm công trình về giải pháp thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục

Võ Thị Ánh Tuyết (2000), Tô Bá Trượng (2005), Ngô Quang Sơn (2008), Vi Thái Lang (2011), Nguyễn Như Sang (2013), Nguyễn Ngọc Sơn (2007), Lô Quốc Toản (2013), Lê Hồng Huyên (2016), Phùng Thị Phong Lan (2017) và Báo cáo UNICEF Việt Nam (2020) đã đề xuất nhiều hướng đi: củng cố mạng lưới trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú; mở rộng trung tâm học tập cộng đồng; hoàn thiện chính sách hỗ trợ tài chính cho học sinh nghèo, học sinh dân tộc thiểu số; triển khai giáo dục song ngữ dựa trên tiếng mẹ đẻ và nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo vùng khó khăn.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Mặc dù các tài liệu trên đã tiếp cận nhiều khía cạnh của công bằng xã hội và giáo dục vùng cao, các công trình chủ yếu đứng trên góc độ giáo dục học, xã hội học hoặc kinh tế học. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống việc thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông ở 14 tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam dưới góc độ triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích đồng bộ bốn yếu tố: chủ thể, nội dung, phương thức và điều kiện thực hiện.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm trung tâm

  • Cơ sở lý luận nền tảng: Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách pháp luật của Nhà nước Việt Nam về con người, giáo dục và công bằng xã hội.
  • Khái niệm công bằng xã hội (định nghĩa của luận án): Là một hệ giá trị được hình thành trên cơ sở của bình đẳng giữa những con người về nghĩa vụ và quyền lợi, về cống hiến và hưởng thụ, cơ hội và điều kiện phát triển phù hợp với phẩm chất, năng lực của con người trên mọi phương diện của đời sống xã hội, trong những điều kiện kinh tế - xã hội, hoàn cảnh lịch sử cụ thể nhất định.
  • Khung phân tích cấu trúc thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông: Được luận án tiếp cận qua 4 thành tố chỉnh thể:
Thành tố cấu trúc Nội dung xác định trong khung phân tích
Chủ thể thực hiện Hệ thống cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội, đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, gia đình và cộng đồng xã hội.
Nội dung thực hiện Bảo đảm cơ hội tiếp cận giáo dục phổ thông; thụ hưởng các điều kiện giáo dục (trường lớp, trang thiết bị); tiếp nhận nội dung chương trình và bảo đảm chất lượng giáo dục tương ứng giữa các nhóm đối tượng.
Phương thức thực hiện Cơ chế chính sách, quy chế phân bổ nguồn lực tài chính, chính sách hỗ trợ học sinh và giáo viên vùng khó khăn, hệ thống trường chuyên biệt (dân tộc nội trú, dân tộc bán trú), xã hội hóa giáo dục.
Điều kiện thực hiện Tiền đề kinh tế - xã hội, ngân sách đầu tư, cơ sở hạ tầng giao thông - kỹ thuật, phong tục tập quán và nhận thức xã hội của cư dân bản địa.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận nghiên cứu định tính triết học kết hợp với các phương pháp liên ngành:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Dùng để phân tích tính lịch sử - cụ thể của công bằng xã hội, sự biến đổi qua các hình thái kinh tế - xã hội và mối quan hệ biện chứng giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và tiến bộ xã hội.
  • Phương pháp lịch sử và lôgíc: Luận giải quá trình vận động, phát triển của các chính sách giáo dục phổ thông và việc thực thi công bằng xã hội tại vùng miền núi phía Bắc từ năm 2013 đến nay.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích các thành tố chủ thể, nội dung, phương thức; tổng hợp thành các nhận định khoa học về thực trạng và nguyên nhân.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng trong Chương 1 và Chương 3 để tập hợp, đối chiếu các bảng biểu số liệu thứ cấp về tỷ lệ huy động học sinh, tỷ lệ phòng học kiên cố, cơ cấu giáo viên và mức chi tiêu giáo dục.
  • Phương pháp dự báo khoa học: Ứng dụng trong Chương 4 nhằm xác định xu hướng và các yêu cầu đặt ra đối với giáo dục vùng cao trong giai đoạn tiếp theo.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam (các kỳ Đại hội X, XI, XII, XIII; Nghị quyết 29-NQ/TW, Nghị quyết 15-NQ/TW).
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo.
  • Báo cáo thống kê chính thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ Giáo dục Dân tộc, Tổng cục Thống kê và Ủy ban nhân dân 14 tỉnh miền núi phía Bắc.
  • Số liệu khảo sát từ các báo cáo quốc tế và quốc gia: UNESCO, UNICEF (Báo cáo MICS6, SEA-PLM 2019, Báo cáo trẻ em ngoài nhà trường).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình khoa học có liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước thành ba tuyến nội dung: lý luận về công bằng xã hội trong giáo dục, thực trạng bất bình đẳng giáo dục và các giải pháp can thiệp. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây đã làm rõ khái niệm công bằng xã hội như một phạm trù lịch sử, gắn với quan hệ phân phối và bình đẳng cơ hội. Tuy nhiên, các công trình chủ yếu tiếp cận ở quy mô toàn quốc hoặc phân tích thuần túy dưới góc độ quản lý giáo dục. Chương này xác lập tính hợp thức và khoảng trống nghiên cứu của luận án: tiếp cận thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông tại địa bàn đặc thù 14 tỉnh miền núi phía Bắc theo khung lý luận duy vật lịch sử.

Chương 2: Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam - Một số vấn đề lý luận

Chương 2 xây dựng hệ thống quan niệm và cơ sở lý thuyết triết học:

  • Bản chất công bằng xã hội qua các hình thái kinh tế - xã hội: Phân tích sự khác biệt giữa công bằng cào bằng thời nguyên thủy, bất công thời chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa và công bằng theo nguyên tắc phân phối theo lao động trong chủ nghĩa xã hội.
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng: Khẳng định công bằng xã hội là mục tiêu, động lực của sự phát triển; tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội trong từng chính sách.
  • Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và tiến bộ xã hội: Tổng hợp các thành tựu phát triển xã hội của Việt Nam trong tiến trình đổi mới:
Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội Mốc thời gian / Giá trị ghi nhận trong văn bản
Tỷ lệ hộ nghèo cả nước Giảm từ 58% (năm 1993) xuống 5,8% (năm 2016) và dưới 3% (năm 2020)
Tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới Đạt trên 60% số xã trên toàn quốc
Tỷ lệ người lớn biết chữ Đạt 95% dân số
Tuổi thọ trung bình của dân cư Tăng từ 62 tuổi (năm 1990) lên 73,7 tuổi (năm 2020)
Quy mô sinh viên đại học, cao đẳng Tăng gần 17 lần trong 35 năm đổi mới
  • Lý luận về giáo dục phổ thông và các thành tố thực hiện công bằng xã hội: Luận giải vai trò nền tảng của ba cấp học (tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông) và phân tích mối quan hệ hữu cơ giữa chủ thể quản lý, nội dung giáo dục, phương thức điều tiết và điều kiện bảo đảm thực hiện công bằng xã hội ở địa bàn miền núi.

Chương 3: Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam hiện nay - Thực trạng và nguyên nhân

Chương 3 tập trung đánh giá dữ liệu thực tế tại 14 tỉnh miền núi phía Bắc theo 3 nội dung:

  • Về chủ thể thực hiện: Các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và ngành giáo dục đã có nhiều nỗ lực ban hành văn bản chỉ đạo. Tuy nhiên, năng lực tham mưu và quản lý của một bộ phận cán bộ quản lý giáo dục vùng cao còn hạn chế; đội ngũ giáo viên còn thiếu về số lượng, bất cập về cơ cấu môn học và trình độ chuyên môn chưa đồng đều giữa các vùng.
  • Về nội dung thực hiện: Mạng lưới trường lớp được mở rộng, nhưng tỷ lệ đi học đúng độ tuổi có sự phân hóa mạnh giữa các cấp học:
Cấp học phổ thông Tỷ lệ trẻ em miền núi phía Bắc đi học đúng tuổi
Cấp Tiểu học 98,1%
Cấp Trung học cơ sở (THCS) 90,1%
Cấp Trung học phổ thông (THPT) 65,1%

Chất lượng giáo dục giữa vùng thuận lợi và vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn khoảng cách lớn. Hiện tượng học sinh bỏ học, nguy cơ trở thành trẻ em ngoài nhà trường vẫn tập trung ở độ tuổi THCS và THPT.

  • Về phương thức và điều kiện thực hiện: Hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú đã phát huy hiệu quả hỗ trợ học sinh vùng khó khăn, nhưng nguồn lực đầu tư còn hạn hẹp. Nhiều điểm trường lẻ còn phòng học tạm, thiếu phòng học bộ môn, thiếu trang thiết bị thí nghiệm hiện đại và hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ chuyển đổi số giáo dục.

Chương 4: Một số giải pháp chủ yếu góp phần thực hiện tốt công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam những năm tiếp theo

Chương 4 đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các chủ thể: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và hiệu lực quản lý của Nhà nước; nâng cao trách nhiệm của chính quyền địa phương 14 tỉnh; phát triển và bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục về năng lực chuyên môn, hiểu biết văn hóa - ngôn ngữ dân tộc bản địa.
  2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách bảo đảm nội dung công bằng: Rà soát, bổ sung các chính sách đặc thù cho giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số; bảo đảm chuẩn hóa chương trình học gắn với thực tiễn vùng miền; thực hiện phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và hỗ trợ bình đẳng cơ hội học tập cho học sinh nữ, học sinh thuộc nhóm dân tộc rất ít người.
  3. Gắn kết phát triển kinh tế - xã hội với đổi mới phương thức thực hiện: Lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững với xây dựng trường lớp kiên cố; mở rộng mô hình trường bán trú, trường liên xã; tăng cường nguồn lực tài chính công cho giáo dục vùng cao kết hợp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ và đa dạng hóa các hình thức học tập cộng đồng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ quan niệm về thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông dưới góc độ Triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Xác lập khung phân tích toàn diện gồm 4 thành tố gắn kết hữu cơ: chủ thể, nội dung, phương thức và điều kiện thực hiện đối với một địa bàn đặc thù (khu vực miền núi phía Bắc).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phân tích, đánh giá bức tranh thực trạng thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông tại 14 tỉnh miền núi phía Bắc giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2022; chỉ ra các thành tựu, các điểm nghẽn (đặc biệt là tỷ lệ huy động học sinh cấp trung học phổ thông đạt thấp ở mức 65,1%) và nguyên nhân khách quan, chủ quan.
  • Đề xuất hệ thống các giải pháp có căn cứ khoa học nhằm hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách, các cơ quan quản lý giáo dục Trung ương và địa phương hoàn thiện cơ chế, chính sách đặc thù cho giáo dục vùng cao những năm tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung phạm vi nghiên cứu vào 14 tỉnh miền núi phía Bắc và giới hạn ở bậc giáo dục phổ thông (từ tiểu học đến trung học phổ thông), do đó các kết luận và số liệu chưa bao quát khối giáo dục mầm non, giáo dục đại học hoặc các vùng đồng bào dân tộc thiểu số khác như Tây Nguyên, Tây Nam Bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh việc thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục giữa các vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên cả nước; nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số và giáo dục trực tuyến đối với việc thu hẹp khoảng cách giáo dục giữa miền núi và đồng bằng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý: Luận án là tài liệu tham khảo cho Ban Tuyên giáo, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban Dân tộc và Ủy ban nhân dân 14 tỉnh miền núi phía Bắc trong việc xây dựng, điều chỉnh chính sách đầu tư ngân sách, kiên cố hóa trường lớp và chế độ đãi ngộ đối với giáo viên vùng cao.
  • Đối với giảng viên, học viên và nghiên cứu sinh: Cung cấp tư liệu chuyên khảo có giá trị phục vụ nghiên cứu và giảng dạy các chuyên đề về Triết học xã hội, Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Xã hội học giáo dục và Chính sách công.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định phạm vi không gian nghiên cứu gồm những địa phương nào?

Phạm vi không gian nghiên cứu của luận án là 14 tỉnh thuộc vùng miền núi phía Bắc Việt Nam, bao gồm: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu và Bắc Giang.

2. Tác giả định nghĩa như thế nào về công bằng xã hội?

Theo luận án, công bằng xã hội là một hệ giá trị được hình thành trên cơ sở của sự bình đẳng giữa con người với con người về nghĩa vụ và quyền lợi, về cống hiến và hưởng thụ, cơ hội và điều kiện phát triển phù hợp với phẩm chất, năng lực của con người trên mọi phương diện của đời sống xã hội, trong những điều kiện kinh tế - xã hội và hoàn cảnh lịch sử cụ thể nhất định.

3. Tỷ lệ huy động học sinh đến trường đúng độ tuổi ở các cấp học vùng miền núi phía Bắc có sự chênh lệch ra sao?

Theo số liệu được luận án trích dẫn, tỷ lệ trẻ em đến trường đúng độ tuổi tại vùng miền núi phía Bắc đạt mức cao ở cấp tiểu học với 98,1%, cấp trung học cơ sở đạt 90,1%, nhưng giảm mạnh ở cấp trung học phổ thông khi chỉ đạt 65,1%.

4. Mốc thời gian nghiên cứu của luận án được chọn dựa trên căn cứ nào?

Luận án lấy mốc thời gian nghiên cứu từ năm 2013 đến nay, căn cứ vào thời điểm ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

5. Cấu trúc luận án gồm bao nhiêu chương và các nhóm giải pháp chính là gì?

Luận án gồm phần mở đầu, 4 chương (12 tiết), kết luận, danh mục công trình của tác giả, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục. Ba nhóm giải pháp chính gồm: (1) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các chủ thể; (2) Hoàn thiện cơ chế, chính sách bảo đảm nội dung công bằng xã hội; (3) Gắn kết phát triển kinh tế - xã hội với đổi mới phương thức thực hiện.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Đỗ Thị Thu Hương đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục phổ thông tại 14 tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Bằng việc phân tích cấu trúc 4 thành tố gồm chủ thể, nội dung, phương thức và điều kiện, công trình đã làm rõ những thành tựu đạt được cũng như các hạn chế về cơ sở vật chất, tỷ lệ huy động học sinh trung học phổ thông và đội ngũ nhà giáo vùng cao. Các giải pháp do luận án đề xuất có cơ sở lý luận và ý nghĩa thực tiễn, đóng góp vào quá trình hoạch định chính sách phát triển giáo dục và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vùng miền núi phía Bắc trong giai đoạn hiện nay.