Tổng quan luận án

Công trình “Quản lý đánh giá kết quả học tập của sinh viên ngành Sư phạm theo tiếp cận năng lực tại các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc” của tác giả Nguyễn Thu Trang, chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9.14), được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Công Giáp và PGS.TS. Nguyễn Thị Tình tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2022.

Về tính cấp thiết, sự phát triển của nền kinh tế tri thức, chuyển đổi số và yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 đặt ra đòi hỏi cấp bách đối với việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo. Việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 làm thay đổi bản chất vai trò của người giáo viên, buộc các cơ sở đào tạo giáo viên phải chuyển đổi mục tiêu từ trang bị kiến thức sang phát triển năng lực nghề nghiệp. Đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực là khâu trọng yếu trong chu trình đào tạo, đóng vai trò định hướng phương pháp giảng dạy của giảng viên và phương pháp học tập của sinh viên. Tuy nhiên, tại các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc, công tác quản lý hoạt động này còn bộc lộ nhiều khoảng trống: nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên về các hình thức đánh giá chưa đầy đủ; hệ thống văn bản quy định nội bộ chưa được cụ thể hóa kịp thời; hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá năng lực chưa đáp ứng thực tiễn; các khâu kiểm tra, điều chỉnh và cải tiến sau đánh giá chưa được tiến hành nền nếp.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn tại các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả đánh giá kết quả học tập của sinh viên ngành sư phạm theo tiếp cận năng lực, góp phần bảo đảm chất lượng đào tạo giáo viên.

Giả thuyết nghiên cứu được xác định: Hoạt động đánh giá và quản lý đánh giá kết quả học tập của sinh viên sư phạm tại các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc cơ bản đã thực hiện đúng quy định hiện hành, song còn bộc lộ nhiều bất cập trong nhận thức và triển khai, chưa bắt nhịp kịp thời với yêu cầu đổi mới, thiếu các hướng dẫn cụ thể hóa phù hợp với thực tiễn. Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý tác động vào nhận thức, hoàn thiện văn bản quy định dựa trên vòng tròn Deming, đặc biệt là chỉ đạo giảng viên vận dụng quy trình PDCA vào hoạt động đánh giá thì có thể nâng cao hiệu quả đánh giá kết quả học tập, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên tại các trường này.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm ba nội dung:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý đánh giá kết quả học tập của sinh viên ngành sư phạm theo tiếp cận năng lực.
  2. Khảo sát, phân tích cơ sở thực tiễn về quản lý đánh giá kết quả học tập của sinh viên ngành sư phạm tại các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc.
  3. Đề xuất, khảo nghiệm các biện pháp quản lý đánh giá kết quả học tập của sinh viên ngành sư phạm theo tiếp cận năng lực tại địa bàn nghiên cứu và tổ chức thử nghiệm một biện pháp đã đề xuất.

Khách thể nghiên cứu là hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên ngành sư phạm. Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý đánh giá kết quả học tập của sinh viên ngành sư phạm theo tiếp cận năng lực tại các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn cụ thể:

  • Về nội dung quản lý: Tập trung vào biện pháp quản lý của Hiệu trưởng cùng các chủ thể quản lý khác theo phân cấp quản lý đối với hai khâu cốt lõi là quản lý đánh giá quá trình và quản lý đánh giá tổng kết học phần (đối với các học phần lý thuyết hoặc lý thuyết kết hợp thực hành; không bao gồm các học phần thực tập sư phạm và khóa luận tốt nghiệp).
  • Về không gian và khách thể khảo sát: Khảo sát tại 03 trường đại học đa ngành có đào tạo giáo viên thuộc khu vực miền núi phía Bắc gồm Trường Đại học Tây Bắc, Trường Đại học Tân Trào và Trường Đại học Hùng Vương, với tổng số 549 người (gồm 60 cán bộ quản lý và chuyên viên các phòng chức năng, 197 giảng viên giảng dạy sư phạm và 292 sinh viên sư phạm).
  • Về thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong 03 năm học: 2018-2019, 2019-2020 và 2020-2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được cấu trúc theo hai nhánh nội dung chính:

Thứ nhất, các nghiên cứu về đánh giá kết quả học tập của sinh viên:

  • Ở bình diện quốc tế, Russell chỉ ra rằng đánh giá trong lớp học là thành tố tích hợp hữu cơ với hoạt động giảng dạy, chi phối trực tiếp chiến lược sư phạm của giảng viên. Freed và Huba nhấn mạnh sự cần thiết phải chuyển đổi mô hình đánh giá trước sự phát triển của công nghệ thông tin và học chế tín chỉ. Đào tạo theo tiếp cận năng lực (CBT) xuất hiện tại Mỹ từ thập niên 1970 và lan rộng sang Anh, Úc, New Zealand; theo Nguyễn Thị Thanh Trà, xu hướng này khắc phục nhược điểm hàn lâm, nặng về ghi nhớ của dạy học truyền thống bằng việc đánh giá khả năng vận dụng tri thức vào bối cảnh thực tế. Lâm Quang Thiệp hệ thống hóa thang phân loại Bloom và lưu ý tiếp cận mục tiêu năng lực tổng hợp nhằm khắc phục sự thiên lệch vào nhận thức thuần túy. McMillan và Stiggins khẳng định các phương pháp truyền thống như tự luận hay trắc nghiệm chỉ đo lường tốt mức độ nhận biết đơn giản, trong khi đánh giá sự thực hiện là công cụ thích hợp để đo lường năng lực và kỹ năng tạo ra sản phẩm. Airasian phân tích sự phát triển của đánh giá sự thực hiện trong phong trào tiếp cận năng lực tại Mỹ. Trái lại, Yorkovich, Waddell và Gerwig cảnh báo hệ thống đánh giá dựa vào năng lực trên quy mô rộng có nguy cơ cứng nhắc nếu thiếu sự gắn kết với mục tiêu cá nhân và đặc điểm bối cảnh.
  • Tại Việt Nam, Đặng Bá Lãm xây dựng quy trình kiểm tra - đánh giá đại học gồm 10 bước chuẩn hóa. Nguyễn Thành Nhân thiết kế mô hình đánh giá kết quả học tập môn học theo quan điểm đánh giá xác thực của J. Mueller trong đào tạo tín chỉ theo mô hình CIPO. Nguyễn Đức Chính khẳng định kiểm tra đánh giá truyền thống chưa phản ánh được yêu cầu thực tế cuộc sống, đòi hỏi phải chuyển sang đánh giá năng lực hành động. Hồ Thị Nhật phân tích các rào cản đối với mô hình đánh giá vì sự tiến bộ của người học tại đại học Việt Nam. Lê Thùy Linh nghiên cứu dạy học môn Giáo dục học ở trường sư phạm theo tiếp cận năng lực thực hiện và chuẩn CDIO. Nguyễn Thị Thanh Trà thiết lập hệ thống bài tập đánh giá năng lực dạy học môn Giáo dục học, nhưng chỉ giới hạn ở việc đo lường kiến thức và kỹ năng qua thực hiện nhiệm vụ, chưa đo lường trực tiếp thái độ.

Thứ hai, các nghiên cứu về quản lý đánh giá kết quả học tập của sinh viên:

  • Trên thế giới, các công cụ đo lường diện rộng như bài thi CLA (Collegiate Learning Assessment của CAE - Mỹ, triển khai từ năm 2004) đo lường giá trị tăng thêm của trường đại học thông qua đối chiếu điểm năng lực đầu ra với năng lực đầu vào (EAA dựa trên điểm SAT/ACT). Dự án AHELO của OECD đo lường kết quả đầu ra của sinh viên đại học ngành kinh tế và kỹ thuật. Vũ Thị Phương Anh phân tích ý nghĩa tham chiếu của CLA và AHELO đối với quản lý chất lượng giáo dục đại học tại Việt Nam. Các tổ chức kiểm định như Hội đồng Giảng dạy các trường đại học Australia (AUTC) và Mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA) đều đưa ra tiêu chuẩn quản lý đánh giá chú trọng tính giá trị, độ tin cậy, sự cân bằng giữa đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết, tính minh bạch và giám sát chặt chẽ.
  • Ở trong nước, Cấn Thị Thanh Hương nghiên cứu phối hợp giữa quản lý chức năng và quản lý quá trình trong kiểm tra đánh giá đại học. Trần Đức Hiếu tiếp cận quản lý đánh giá học phần theo nội dung và xây dựng phần mềm quản trị dữ liệu. Phạm Thành Trung nghiên cứu quản lý đánh giá các môn khoa học xã hội và nhân văn trong trường sĩ quan quân đội. Đặng Lộc Thọ chỉ ra những bất cập về bồi dưỡng nghiệp vụ đánh giá và chi tiết hóa chuẩn đầu ra tại các trường cao đẳng sư phạm. Gần đây, các luận án của Phạm Văn Phong (tại trường sĩ quan quân đội), Nguyễn Thị Loan (ngành Quản lý giáo dục với quy trình 4 giai đoạn, 10 bước), Đào Thanh Hải (đối với học sinh trung cấp), Nguyễn Thị Hà Phương (tại 5 trường đại học sư phạm trọng điểm) và Nguyễn Thị Thu Phương (tại Học viện An ninh nhân dân với 5 nhóm giải pháp) đã tiếp cận quản lý đánh giá theo năng lực ở từng khối ngành cụ thể.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Đa số các công trình trước đây tiếp cận năng lực trong phạm vi từng học phần riêng lẻ hoặc xây dựng mô hình quản lý dựa trên 4 chức năng hành chính truyền thống. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc vận dụng chu trình quản lý chất lượng Deming (PDCA) vào việc quản lý cả hai khâu đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết học phần cho khối ngành sư phạm. Luận án chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách thiết lập khung quản lý dựa trên chu trình PDCA gắn với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông, giải quyết các bất cập thực tế tại các trường đại học đa ngành khu vực miền núi phía Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, luận án dựa trên các khái niệm và khung phân tích:

  • Khái niệm năng lực: Đồng thuận với định nghĩa của dự án DeSeCo và F. Weinert, luận án quan niệm năng lực là hệ thống toàn vẹn các kiến thức, kỹ năng và thái độ cho phép con người thực hiện thành công một dạng hoạt động nhất định trong điều kiện xác định, biểu hiện thông qua các hành vi tương ứng. Cấu trúc năng lực được xem xét theo mô hình KSAB (Kiến thức - Kỹ năng - Thái độ - Hành vi), trong đó hành vi đóng vai trò là chỉ số quan sát, đo lường được của năng lực.
  • Đào tạo giáo viên theo tiếp cận năng lực (CBTE): Là mô hình đào tạo dựa trên kết quả đầu ra theo hướng chuyên nghiệp hóa, xác định rõ chuẩn năng lực người giáo viên cần đạt được để đáp ứng vai trò mới trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
  • Đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực: Là quá trình thu thập thông tin, chứng cứ nhằm xác định mức độ đạt chuẩn đầu ra học phần và chuẩn đầu ra chương trình đào tạo, đồng thời đo lường sự phát triển năng lực của người học nhằm đưa ra các điều chỉnh sư phạm thích hợp.
Đặc điểm Đánh giá kết quả học tập theo quan điểm truyền thống Đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực
Mục tiêu đánh giá Đo lường kết quả học tập so với mục tiêu dạy học nhằm xác nhận kết quả, phân loại, quyết định lên lớp hoặc tốt nghiệp. Đo lường mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra học phần và chuẩn đầu ra chương trình đào tạo; cung cấp thông tin về sự phát triển năng lực để can thiệp sư phạm kịp thời.
Thời gian đánh giá Thực hiện định kỳ, chú trọng vào giai đoạn cuối của quá trình dạy học. Diễn ra thường xuyên, tích hợp trong suốt quá trình dạy học.
Nội dung đánh giá Đánh giá riêng rẽ kiến thức, kỹ năng, thái độ mang tính lý thuyết. Đánh giá năng lực tích hợp gắn với nhiệm vụ thực tiễn nghề nghiệp.
Phương pháp đánh giá Phương pháp truyền thống (bút giấy). Phương pháp phi truyền thống (đánh giá sự thực hiện, đánh giá xác thực).
Hình thức đánh giá Câu hỏi trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm tự luận. Sản phẩm học tập: bài luận ngắn, thuyết trình, kịch bản, báo cáo thí nghiệm, dự án, đồ án.
Công cụ đánh giá Đề kiểm tra, đề thi viết trên giấy. Bảng kiểm (Checklist), Thang đánh giá (Rubric), Thang đo mức độ.
Kết quả đánh giá Thể hiện bằng điểm số đơn thuần. Thể hiện qua hồ sơ học tập và các mức độ phát triển năng lực cá nhân.
Tiêu chí đánh giá Phụ thuộc nhiều vào tính chủ quan của người chấm. Khách quan, cụ thể, công khai trước khi tiến hành đánh giá.
Vai trò của giảng viên Chủ đạo, áp đặt, quyết định điểm số. Tổ chức, hướng dẫn, đồng hành và hỗ trợ phát triển.
Vai trò của sinh viên Bị động, là đối tượng tiếp nhận đánh giá. Chủ động tham gia tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.
  • Khung phân tích quản lý: Vận dụng chu trình Deming (PDCA) bao gồm 4 khâu: Lập kế hoạch (Plan) - Thực hiện (Do) - Kiểm tra, giám sát (Check) - Điều chỉnh, cải tiến (Act) được tiến hành liên tục, khép kín nhằm không ngừng cải tiến chất lượng.
  • Tiếp cận đánh giá dựa vào chuẩn: Lấy Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT) làm hệ quy chiếu pháp lý để xác định chuẩn đầu ra các ngành sư phạm (mã ngành 71402 theo Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT). Khung năng lực đào tạo giáo viên gồm 4 nhóm: nhóm năng lực chuyên môn, nhóm năng lực sư phạm, nhóm năng lực xã hội và nhóm năng lực phát triển bản thân.

Về phương pháp nghiên cứu, luận án phối hợp các nhóm phương pháp:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa tài liệu chuyên ngành và văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến giáo dục đại học, đào tạo giáo viên.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát tác nghiệp của cán bộ khảo thí và chuyên viên quản lý đào tạo; điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc; phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên; nghiên cứu sản phẩm hoạt động đào tạo (văn bản quy định, đề cương chi tiết môn học, ngân hàng câu hỏi và đề thi, biểu mẫu quản trị dữ liệu); tổng kết kinh nghiệm đào tạo giáo viên của Phần Lan, Nhật Bản, Cộng hòa Dân chủ Đức và Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội; phương pháp thử nghiệm sư phạm tác động.
  • Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng phần mềm chuyên dụng xử lý dữ liệu khảo sát, tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định các tương quan trước và sau tác động.

Nguồn dữ liệu thực nghiệm gồm kết quả trả lời bảng hỏi của 60 cán bộ quản lý/chuyên viên, 197 giảng viên, 292 sinh viên sư phạm; biên bản phỏng vấn sâu; hồ sơ học liệu và dữ liệu quản lý kết quả học tập giai đoạn 2018-2021 tại Trường Đại học Tây Bắc, Trường Đại học Tân Trào và Trường Đại học Hùng Vương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đánh giá kết quả học tập của sinh viên ngành sư phạm theo tiếp cận năng lực

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm công cụ và làm rõ bản chất của việc quản lý đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực trong các cơ sở đào tạo giáo viên:

  • Làm rõ bản chất học tập của sinh viên sư phạm là hoạt động hướng nghiệp có tính đặc thù cao, chịu sự chi phối chặt chẽ bởi Chuẩn nghề nghiệp giáo viên. Kết quả học tập chỉ thực sự có giá trị khi phản ánh được sự biến đổi trong hành vi nghề nghiệp thông qua hoạt động học tập lý thuyết gắn liền với rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, thực hành, thực tập.
  • Xác định chủ thể quản lý đánh giá bao gồm Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, phòng Quản lý đào tạo, phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng, lãnh đạo Khoa, Ban chủ nhiệm Bộ môn và giảng viên trực tiếp giảng dạy. Trong đó, Hiệu trưởng phân cấp quản lý: giảng viên chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý đánh giá quá trình dưới sự giám sát của Khoa/Bộ môn; bộ phận khảo thí là đầu mối chủ trì phối hợp quản lý thi kết thúc học phần.
  • Cụ thể hóa việc vận dụng vòng tròn Deming (PDCA) vào quản lý đánh giá kết quả học tập:
    • Lập kế hoạch (P): Xây dựng mục tiêu, kế hoạch đánh giá học phần theo chuẩn đầu ra, thiết kế công cụ đo lường và ban hành lịch trình đánh giá.
    • Thực hiện (D): Tổ chức triển khai các hình thức đánh giá quá trình trên lớp và tổ chức kỳ thi kết thúc học phần theo đúng đề cương chi tiết.
    • Kiểm tra - giám sát (C): Theo dõi tính kỷ luật, giám sát việc chấm điểm, thẩm định tính giá trị và độ tin cậy của đề thi và thang điểm.
    • Điều chỉnh - cải tiến (A): Xử lý kết quả phản hồi sau đánh giá, điều chỉnh phương pháp dạy học, cập nhật ngân hàng đề thi và bổ sung tài liệu hỗ trợ sinh viên chưa đạt chuẩn.
  • Phân tích 6 yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đánh giá: sự thay đổi trong các văn bản quy định của Nhà nước về đào tạo đại học; yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông theo Chương trình 2018; năng lực lãnh đạo của Hiệu trưởng; nhận thức và kỹ năng đo lường của giảng viên; tính chủ động, tích cực của sinh viên; hạ tầng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu thi và kết quả học tập.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của quản lý đánh giá kết quả học tập của sinh viên ngành sư phạm theo tiếp cận năng lực tại các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại Trường Đại học Tây Bắc, Trường Đại học Tân Trào và Trường Đại học Hùng Vương trong 3 năm học (2018-2021):

  • Về thực trạng đánh giá kết quả học tập: Phần lớn cán bộ quản lý và giảng viên đều nhận thức được tầm quan trọng của việc chuyển đổi phương thức đánh giá sang tiếp cận năng lực. Tuy nhiên, việc thực hiện đánh giá quá trình còn mang nặng tính hình thức; nội dung đánh giá vẫn tập trung nhiều vào khả năng ghi nhớ lý thuyết; các công cụ đánh giá năng lực hiện đại như Rubric, bảng kiểm, hồ sơ học tập (portfolio) có tần số sử dụng rất thấp do giảng viên chưa thành thạo kỹ thuật thiết kế. Trong đánh giá tổng kết học phần, hình thức thi viết tự luận truyền thống vẫn chiếm ưu thế, câu hỏi thi ít gắn với các tình huống sư phạm thực tiễn.
  • Về thực trạng quản lý đánh giá kết quả học tập theo chu trình PDCA:
    • Khâu lập kế hoạch (P) và tổ chức thực hiện (D): Được các trường triển khai tương đối quy củ thông qua việc ban hành lịch trình đào tạo và phân công giảng dạy. Tuy nhiên, các văn bản hướng dẫn kỹ thuật đánh giá năng lực còn chung chung, chưa cụ thể hóa theo từng nhóm năng lực nghề nghiệp.
    • Khâu kiểm tra - giám sát (C): Hoạt động kiểm tra thường tập trung vào việc tuân thủ quy chế hành chính (kiểm tra tiến độ, việc nộp điểm), chưa đi sâu kiểm tra chất lượng các công cụ đánh giá quá trình của giảng viên.
    • Khâu điều chỉnh - cải tiến (A): Là khâu yếu nhất trong toàn bộ chu trình. Việc phân tích phổ điểm, sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh đề cương học phần, đổi mới phương pháp giảng dạy hoặc hỗ trợ sinh viên yếu kém chưa được thực hiện định kỳ và có hệ thống.
  • Nguyên nhân của các hạn chế: Sự chậm trễ trong cập nhật, điều chỉnh quy định nội bộ của nhà trường; giảng viên thiếu các khóa tập huấn chuyên sâu về kỹ thuật đo lường đánh giá năng lực; hạ tầng phần mềm quản trị học tập chưa đồng bộ; thói quen dạy học truyền thống chậm thay đổi.
  • Đúc rút kinh nghiệm đào tạo giáo viên: Phân tích bài học về tính tự chủ sư phạm tại Phần Lan, mô hình nghiên cứu bài học và đánh giá thực hành tại Nhật Bản, khung cấu trúc 4 lĩnh vực năng lực tại Cộng hòa Dân chủ Đức và mô hình quản lý bảo đảm chất lượng của Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội.

Chương 3: Biện pháp quản lý đánh giá kết quả học tập của sinh viên ngành sư phạm theo tiếp cận năng lực tại các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc

Chương 3 đề xuất và kiểm chứng hệ thống các biện pháp quản lý:

  • Xác định 5 nguyên tắc chỉ đạo: đảm bảo tính pháp lý; đảm bảo mục tiêu đào tạo; đảm bảo tính kế thừa và phát triển; đảm bảo tính khả thi; đảm bảo tính hệ thống.
  • Thiết lập hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ:
    1. Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giảng viên về đánh giá kết quả học tập của sinh viên ngành sư phạm theo tiếp cận năng lực.
    2. Tổ chức hoàn thiện hệ thống các văn bản, quy định của nhà trường về quản lý đánh giá kết quả học tập của sinh viên ngành sư phạm theo tiếp cận năng lực.
    3. Chỉ đạo thực hiện quá trình đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo tiếp cận năng lực linh hoạt, phù hợp với tiến trình phát triển chương trình đào tạo các ngành sư phạm.
    4. Chỉ đạo giảng viên vận dụng quy trình quản lý PDCA vào đánh giá kết quả học tập của sinh viên.
    5. Tổ chức thực hiện các hoạt động điều chỉnh - cải tiến sau mỗi kỳ đánh giá tổng kết học phần theo phương châm cải tiến liên tục.
    6. Xây dựng và phát triển văn hóa chất lượng của nhà trường theo tinh thần quản lý chất lượng Deming trong vận hành hệ thống quản lý đánh giá kết quả học tập của sinh viên ngành sư phạm theo tiếp cận năng lực.
  • Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi: Thu thập ý kiến của các chuyên gia quản lý giáo dục và giảng viên, kết quả phân tích thống kê khẳng định tương quan thuận và mức độ đồng thuận cao về cả tính cần thiết lẫn tính khả thi của cả 6 biện pháp.
  • Thử nghiệm biện pháp: Luận án chọn biện pháp 4 (“Chỉ đạo giảng viên vận dụng quy trình quản lý PDCA vào đánh giá kết quả học tập của sinh viên”, trọng tâm là đánh giá quá trình) để tiến hành thử nghiệm sư phạm. Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả đánh giá quá trình gồm 4 tiêu chí được sử dụng để đối sánh. Kết quả đo lường trước và sau thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến tích cực rõ rệt về kỹ năng thiết kế công cụ đánh giá, mức độ đa dạng hóa hình thức đánh giá của giảng viên và sự cải thiện động cơ học tập của sinh viên.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận giải sâu sắc bản chất của quản lý đánh giá kết quả học tập của sinh viên ngành sư phạm theo tiếp cận năng lực, chứng minh tính phù hợp và hiệu quả của việc vận dụng chu trình quản lý chất lượng Deming (PDCA) trong quản lý đào tạo giáo viên.
  • Đề xuất cấu trúc khung năng lực nghề nghiệp của sinh viên sư phạm gồm 4 nhóm năng lực chính: nhóm năng lực chuyên môn, nhóm năng lực sư phạm, nhóm năng lực xã hội và nhóm năng lực phát triển bản thân của nhà sư phạm (trên cơ sở tích hợp Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông năm 2018 và mô hình năng lực của Đức).
  • Đề xuất quy trình rà soát, điều chỉnh chuẩn đầu ra chương trình đào tạo sư phạm và phương thức cụ thể hóa chuẩn đầu ra thành các tiêu chí đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực.

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ số liệu về hoạt động đánh giá và quản lý đánh giá kết quả học tập của sinh viên sư phạm tại 03 trường đại học đa ngành khu vực miền núi phía Bắc (Tây Bắc, Tân Trào, Hùng Vương) trong giai đoạn 2018-2021.
  • Xây dựng quy trình quản lý đánh giá kết quả học tập theo chu trình Deming và ban hành tài liệu hướng dẫn vận dụng quy trình PDCA dành cho giảng viên và cán bộ quản lý cấp cơ sở.
  • Đề xuất 6 biện pháp quản lý có tính khả thi, được khảo nghiệm qua ý kiến chuyên gia và thử nghiệm thực tiễn chứng minh được hiệu quả cải thiện rõ rệt trong hoạt động đánh giá quá trình.

Về kiến nghị:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần hoàn thiện khung pháp lý về chuẩn chương trình đào tạo khối ngành sư phạm và ban hành các hướng dẫn kỹ thuật đánh giá năng lực nghề nghiệp giáo viên.
  • Đối với các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc: Cần rà soát chuẩn đầu ra, cập nhật hệ thống quy định nội bộ về khảo thí, tăng cường đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin và tổ chức bồi dưỡng định kỳ cho giảng viên về kỹ thuật xây dựng công cụ đánh giá năng lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế:

  • Về nội dung: Luận án mới chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản lý đối với đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết học phần của các học phần lý thuyết hoặc lý thuyết kết hợp thực hành; chưa bao quát các học phần đặc thù có tính thực hành nghề nghiệp cao là thực tập sư phạm và khóa luận tốt nghiệp.
  • Về địa bàn: Nghiên cứu được giới hạn khảo sát tại 03 trường đại học đa ngành thuộc khu vực miền núi phía Bắc (Tây Bắc, Tân Trào, Hùng Vương), chưa mở rộng phạm vi ra các trường đại học sư phạm trọng điểm hoặc các trường đại học đào tạo giáo viên ở các vùng địa lý khác.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng nghiên cứu quy trình quản lý đánh giá năng lực nghề nghiệp đối với học phần thực tập sư phạm tại các trường phổ thông và giai đoạn làm khóa luận tốt nghiệp.
  • Ứng dụng và kiểm nghiệm mô hình quản lý đánh giá theo chu trình Deming tại các cơ sở đào tạo giáo viên thuộc các khu vực kinh tế - xã hội khác để so sánh, chuẩn hóa mô hình trên phạm vi toàn quốc.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục đại học (Hiệu trưởng, lãnh đạo phòng Đào tạo, Khảo thí và Đảm bảo chất lượng, lãnh đạo Khoa, Bộ môn): Cung cấp khung lý thuyết quản lý chất lượng đánh giá theo chu trình PDCA, hệ thống nguyên tắc và quy trình phân cấp quản lý để rà soát, hoàn thiện các văn bản quy định nội bộ của nhà trường.
  • Đối với giảng viên các ngành sư phạm: Bản hướng dẫn vận dụng quy trình PDCA và các biểu mẫu kỹ thuật là công cụ trực tiếp giúp giảng viên thiết kế kế hoạch đánh giá quá trình, xây dựng bảng kiểm, tiêu chí Rubric và điều chỉnh phương pháp dạy học sau mỗi kỳ đánh giá.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Đo lường - Đánh giá: Công trình cung cấp mô hình tích hợp lý luận giữa tiếp cận năng lực, đánh giá dựa vào chuẩn và quản lý chất lượng toàn diện, cùng hệ thống công cụ điều tra bảng hỏi đã được kiểm định.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mục đích nghiên cứu chính của luận án là gì? Mục đích nghiên cứu là trên cơ sở lý luận về quản lý đánh giá kết quả học tập theo tiếp cận năng lực và thực trạng tại các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả đánh giá kết quả học tập của sinh viên ngành sư phạm, góp phần bảo đảm và nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên.

  2. Địa bàn khảo sát thực trạng của đề tài bao gồm những trường nào và quy mô mẫu ra sao? Địa bàn khảo sát gồm 03 trường đại học đa ngành khu vực miền núi phía Bắc: Trường Đại học Tây Bắc, Trường Đại học Tân Trào và Trường Đại học Hùng Vương. Mẫu khảo sát gồm 549 người (60 cán bộ quản lý và chuyên viên, 197 giảng viên giảng dạy sư phạm và 292 sinh viên sư phạm), thu thập dữ liệu trong 3 năm học từ 2018-2019 đến 2020-2021.

  3. Khung phân tích quản lý chất lượng cốt lõi được tác giả vận dụng trong luận án là gì? Luận án sử dụng vòng tròn Deming (chu trình PDCA) gồm 4 khâu: Lập kế hoạch (Plan) - Thực hiện (Do) - Kiểm tra, giám sát (Check) - Điều chỉnh, cải tiến (Act) để xây dựng khung lý luận và quy trình quản lý đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết học phần.

  4. Cấu trúc khung năng lực nghề nghiệp đào tạo giáo viên do tác giả đề xuất gồm những nhóm nào? Cấu trúc khung năng lực gồm 4 nhóm chính: nhóm năng lực chuyên môn, nhóm năng lực sư phạm, nhóm năng lực xã hội và nhóm năng lực phát triển bản thân của nhà sư phạm (được xây dựng trên cơ sở Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông kết hợp tham khảo mô hình 4 lĩnh vực năng lực của Đức).

  5. Biện pháp quản lý nào được tác giả lựa chọn để tổ chức thử nghiệm thực tế? Tác giả lựa chọn Biện pháp 4: “Chỉ đạo giảng viên vận dụng quy trình quản lý PDCA vào đánh giá kết quả học tập của sinh viên” (tập trung vào khâu đánh giá quá trình) để tổ chức thử nghiệm thực tế và đo lường sự thay đổi qua bộ tiêu chí 4 thành tố.

Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thu Trang đã xây dựng thành công cơ sở lý luận về quản lý đánh giá kết quả học tập của sinh viên ngành sư phạm theo tiếp cận năng lực thông qua việc tích hợp chu trình quản lý chất lượng Deming (PDCA) với Chuẩn nghề nghiệp giáo viên. Các kết quả khảo sát thực nghiệm tại Trường Đại học Tây Bắc, Trường Đại học Tân Trào và Trường Đại học Hùng Vương đã phản ánh khách quan bức tranh thực trạng, chỉ ra rõ các điểm nghẽn trong khâu kiểm tra và điều chỉnh - cải tiến sau đánh giá. Hệ thống 6 biện pháp quản lý được đề xuất có tính đồng bộ và khả thi cao, trong đó biện pháp chỉ đạo giảng viên áp dụng quy trình PDCA đã được thử nghiệm chứng minh hiệu quả nâng cao chất lượng đánh giá quá trình. Đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc, đóng góp thiết thực cho công tác quản lý đào tạo giáo viên tại các trường đại học khu vực miền núi phía Bắc đáp ứng yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.