Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và được định hướng phát triển trở thành ngành kinh tế mũi nhọn theo tinh thần Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị. Tại thành phố Hà Nội, thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU của Ban Thường vụ Thành ủy Hà Nội về "Phát triển du lịch Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2018-2022 và những năm tiếp theo", hoạt động du lịch đã ghi nhận sự phục hồi và tăng trưởng rõ nét. Năm 2022, tổng lượng khách du lịch đến Hà Nội đạt 18,7 triệu lượt (tăng gấp 1,87 lần so với kế hoạch, gấp 4,7 lần so với năm 2021 và bằng 64,7% lượng khách năm 2019). Trong đó, khách quốc tế đạt 1,5 triệu lượt, khách nội địa đạt 17,2 triệu lượt; tổng thu từ khách du lịch đạt trên 60 nghìn tỷ đồng (tăng 5,3 lần so với năm 2021).

Mặc dù có tiềm năng phát triển lớn, phần lớn các doanh nghiệp dịch vụ du lịch (DNDVDL) tại Hà Nội có quy mô vốn hóa nhỏ, tính chất hoạt động non trẻ, hiệu quả kinh doanh chưa cao và nhiều đơn vị ghi nhận tình trạng thua lỗ kéo dài. Các quyết định tài trợ và thiết lập cơ cấu vốn chưa dựa trên cơ sở khoa học, dẫn đến chi phí sử dụng vốn cao và gia tăng rủi ro kiệt quệ tài chính. Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận thực hiện nghiên cứu đề tài: "Cơ cấu vốn của các doanh nghiệp dịch vụ du lịch tại thành phố Hà Nội trong nền kinh tế thị trường".

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là vận dụng các lý thuyết nền tảng và bằng chứng thực nghiệm về cơ cấu vốn nhằm phân tích mối liên hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả tài chính, từ đó xác định ngưỡng nợ tối ưu cho các DNDVDL tại Hà Nội.

Các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Đo lường mức độ tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
  2. Xác định ngưỡng nợ tối ưu để tối đa hóa hiệu quả tài chính doanh nghiệp.
  3. Phân tích các nhân tố khác ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của DNDVDL Hà Nội.
  4. Đề xuất hướng xây dựng cơ cấu vốn hợp lý cho DNDVDL Hà Nội, góp phần nâng cao hiệu quả tài chính doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu là các thành phần cấu trúc vốn, hiệu quả tài chính, cơ cấu vốn tối ưu và mối quan hệ giữa cơ cấu vốn với hiệu quả tài chính của các DNDVDL Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại thành phố Hà Nội; phạm vi thời gian thu thập dữ liệu và khảo sát trong giai đoạn 2018–2022.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa các khung lý thuyết kinh điển và hiện đại về tài chính doanh nghiệp:

  • Quan điểm truyền thống: Cho rằng tồn tại một cơ cấu vốn tối ưu tại điểm chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) đạt mức tối thiểu và giá trị doanh nghiệp đạt tối đa.
  • Lý thuyết Modigliani và Miller (M&M): Định đề M&M (1958) trong điều kiện thị trường hoàn hảo chỉ ra rằng cơ cấu vốn không tác động đến giá trị doanh nghiệp; mô hình M&M (1963) có thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) chỉ ra rằng việc gia tăng nợ vay giúp nâng cao giá trị doanh nghiệp nhờ lợi ích lá chắn thuế từ lãi vay: $$\text{Giá trị DN} = \text{Giá trị DN không nợ} + \text{Hiện giá lá chắn thuế}$$
  • Lý thuyết đánh đổi (Trade-off Theory): Giải thích sự cân bằng giữa hiện giá lá chắn thuế lãi vay và hiện giá chi phí kiệt quệ tài chính (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp khi phá sản).
  • Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory - Myers & Majluf, 1984): Do bất cân xứng thông tin, doanh nghiệp ưu tiên huy động vốn theo thứ tự: (1) Lợi nhuận giữ lại (vốn nội bộ), (2) Nợ vay, (3) Phát hành vốn cổ phần mới.
  • Lý thuyết định thời điểm thị trường (Market Timing Theory): Các quyết định phát hành cổ phiếu hoặc vay nợ phụ thuộc vào điều kiện định giá của thị trường vốn.

Về phương diện đo lường hiệu quả tài chính, nghiên cứu sử dụng hai chỉ tiêu kế toán căn bản:

  • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Tổng tài sản}}$)
  • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$)
  • Chi phí nợ sau thuế: $a_{kb} = k_b \times (1 - t)$ (với $k_b$ là chi phí nợ trước thuế, $t$ là thuế suất thuế TNDN, $t_k = k_b \times t$ là phần tiết kiệm thuế).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Khảo sát điều tra thực tế: Sử dụng phiếu thăm dò ý kiến gồm 23 câu hỏi (6 câu thông tin chung, 16 câu về quyết định cơ cấu vốn) tiến hành từ ngày 15/10/2018 đến ngày 20/12/2022. Phát ra 80 phiếu, thu về 72 phiếu, số phiếu hợp lệ đưa vào phân tích là 69 phiếu.
  • Phương pháp kinh tế lượng: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính của các DNDVDL Hà Nội giai đoạn 2018–2022. Sử dụng thống kê mô tả, ma trận tương quan, kiểm định đa cộng tuyến (VIF), kiểm tra biến nội sinh, ước lượng mô hình hồi quy dữ liệu bảng bằng phương pháp Men GMM (Generalized Method of Moments) và áp dụng mô hình hồi quy ngưỡng của Hansen (1999) để tìm điểm chuyển tiếp của tỷ suất nợ.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU VỐN DOANH NGHIỆP VÀ NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

Chương 1 làm rõ các khái niệm cốt lõi về cơ cấu vốn, nợ phải trả (ngắn hạn, dài hạn), vốn chủ sở hữu và hiệu quả tài chính. Tác giả tổng hợp sự khác biệt căn bản giữa hai nguồn tài trợ chính:

Tiêu chí Nợ phải trả Vốn chủ sở hữu
Thời hạn Có thời hạn hoàn trả xác định Không có thời hạn hoàn trả
Trách nhiệm thanh toán Bắt buộc trả lãi và nợ gốc đúng hạn; nguy cơ phá sản nếu mất khả năng thanh toán Không cam kết trả lãi; phân phối lợi nhuận dựa trên kết quả kinh doanh
Ảnh hưởng thuế TNDN Chi phí lãi vay được khấu trừ thuế (tạo lá chắn thuế) Lợi nhuận phân phối cho chủ sở hữu không làm giảm nghĩa vụ thuế
Chi phí sử dụng vốn Thấp hơn Cao hơn do bù đắp phần bù rủi ro cho nhà đầu tư

Chương này cũng tổng quan chi tiết các công trình thực nghiệm trong nước (Trần Thị Nga & Tăng Thị Hiền, 2015; Lưu Văn Thạch, 2013; Nguyễn Văn Thắng, 2013; Trần Hùng Sơn & Trần Viết Hoàng, 2008; Lê Thị Mỹ Phương, 2017; Chu Thị Thu Thủy và cộng sự, 2014; Huỳnh Thị Tuyết Phượng, 2016) và quốc tế (Youn & Gu, 2010; Motanya, 2016; Agarwal & Padhan, 2016; Pacheco & Tavares, 2015; Pattweekongka & Napompech, 2014; Zeitun & Tian, 2007; Ahmad và cộng sự, 2012). Tổng quan các nghiên cứu áp dụng mô hình hồi quy ngưỡng Hansen (1999) như Võ Hồng Đức & Võ Trường Luân (2014), Võ Xuân Vinh & Nguyễn Thành Phú (2014), Cheng và cộng sự (2010), Nieh & Lu cho thấy cơ cấu vốn có tác động phi tuyến tính lên hiệu quả tài chính và giá trị doanh nghiệp. Cuối chương, tác giả nêu định nghĩa du lịch, dịch vụ du lịch và 4 nhóm ngành nghề kinh doanh du lịch theo Luật Du lịch 2017 (kinh doanh lữ hành, cơ sở lưu trú, vận tải khách du lịch, dịch vụ du lịch khác).


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CẤU VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chương 2 phân tích bối cảnh phát triển du lịch giai đoạn 2018–2022 và trình bày kết quả khảo sát 69 DNDVDL tại Hà Nội.

Thực trạng nhận thức và quyết định cơ cấu vốn qua khảo sát thể hiện qua các số liệu:

  • Mức độ quan tâm đến hệ số nợ mục tiêu: 46,38% doanh nghiệp (32 DN) thường xuyên quan tâm; 27,54% ít quan tâm; 26,09% (18 DN) hoàn toàn không quan tâm.
  • Thứ tự ưu tiên nguồn tài trợ khi mở rộng kinh doanh: 49,28% (34 DN) ưu tiên vốn chủ sở hữu; 33,33% (23 DN) ưu tiên nợ vay; chỉ 17,39% (12 DN) ưu tiên nguồn lợi nhuận giữ lại. Thực tế này đi ngược lại trật tự phân hạng truyền thống do phần lớn doanh nghiệp có tỷ suất sinh lời thấp hoặc thua lỗ, không tích lũy đủ vốn nội sinh.
  • Chủ thể ra quyết định nguồn vốn: Chủ doanh nghiệp giữ vai trò quyết định chính với 71,01% (49 DN); Giám đốc điều hành chiếm 23,19% (16 DN); Kế toán trưởng chỉ chiếm 5,80% (4 DN).
Chỉ tiêu khảo sát về cơ cấu vốn Phân loại lựa chọn Số lượng (DN) Tỷ trọng (%)
Xây dựng hệ số nợ/VCSH mục tiêu Thường xuyên quan tâm
Không quan tâm
32
18
46,38%
26,09%
Ưu tiên khi huy động vốn mở rộng Vốn chủ sở hữu
Nợ vay
Lợi nhuận giữ lại
34
23
12
49,28%
33,33%
17,39%
Người quyết định nguồn tài trợ Chủ doanh nghiệp
Giám đốc điều hành
Kế toán trưởng
49
16
4
71,01%
23,19%
5,80%

Về quan điểm lợi ích tài trợ:

  • Lợi ích khi dùng vốn chủ sở hữu: 76,81% (53 DN) chọn đảm bảo tự chủ tài chính; 59,42% (41 DN) chọn không bị áp lực trả nợ; 15,94% (11 DN) chọn không bị áp lực phân chia lợi nhuận; 5,80% chọn lợi ích khác.
  • Lợi ích khi sử dụng nợ vay: 46,38% (32 DN) đánh giá chi phí sử dụng nợ thấp hơn chi phí vốn chủ sở hữu; 37,68% (26 DN) nhận thấy lợi ích từ lá chắn thuế; 33,33% (23 DN) lựa chọn không bị chia sẻ quyền kiểm soát; 24,64% (17 DN) lựa chọn gia tăng suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE); 10,14% chọn lý do khác.

Phần định lượng của chương trình bày quy trình xử lý số liệu bảng, kiểm định VIF, kiểm định nội sinh và ước lượng hồi quy GMM cho các biến phụ thuộc ROE, ROA kết hợp kiểm định ngưỡng Hansen để phát hiện tác động phi tuyến của tỷ suất nợ.


CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU VỐN CHO DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ DU LỊCH HÀ NỘI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

Chương 3 phân tích bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế tác động đến ngành du lịch, từ đó đề xuất các nguyên tắc và giải pháp tái cơ cấu vốn:

  • Quan điểm quán triệt: Quá trình tái cấu trúc phải bám sát đặc thù kinh doanh dịch vụ du lịch (tính mùa vụ, thâm dụng vốn tài sản cố định trong lưu trú, độ linh hoạt của dịch vụ lữ hành).
  • Tái cơ cấu theo vòng đời doanh nghiệp: Tỷ lệ nợ và cấu trúc tài sản ngắn hạn/dài hạn cần được phân bổ phù hợp với từng giai đoạn: khởi sự (nhu cầu vốn đầu tư ban đầu lớn), tăng trưởng, trưởng thành và suy thoái.
  • Tái cấu trúc danh mục tài sản: Cân đối giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn tương thích với các yêu cầu tạo dòng tiền từ sản phẩm dịch vụ du lịch.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    • Nhóm giải pháp trực tiếp: Thiết lập hệ số nợ mục tiêu linh hoạt, kiểm soát chi phí lãi vay, nâng cao chất lượng quản trị tài chính doanh nghiệp, đa dạng hóa các kênh tiếp cận vốn tín dụng và quỹ đầu tư.
    • Nhóm giải pháp gián tiếp: Đẩy mạnh chiến lược xúc tiến, quảng bá hình ảnh du lịch Thủ đô để gia tăng công suất khai thác và doanh thu; chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm cải thiện năng suất lao động và năng lực kiểm soát chi phí vận hành.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Làm rõ thực trạng nhận thức về cơ cấu vốn: Hơn 50% DNDVDL tại Hà Nội chưa chú trọng đúng mức đến việc xây dựng hệ số nợ mục tiêu. Quyết định cấu trúc vốn chủ yếu mang tính chủ quan của người sở hữu (71,01%) mà thiếu sự tham mưu sâu của đội ngũ chuyên trách tài chính.
  2. Xác nhận sự sai lệch so với lý thuyết trật tự phân hạng: Do ảnh hưởng của hiệu quả kinh doanh thấp và tích lũy nội bộ mỏng trong giai đoạn 2018–2022, các DNDVDL Hà Nội ưu tiên huy động vốn chủ sở hữu (49,28%) và nợ vay (33,33%), nguồn lợi nhuận giữ lại chỉ chiếm 17,39%.
  3. Đo lường định lượng và xác định quan hệ cơ cấu vốn - hiệu quả tài chính: Khóa luận đã kiểm định tác động của tỷ lệ nợ cùng các biến kiểm soát (quy mô, tăng trưởng, cấu trúc tài sản) tới ROA và ROE qua phương pháp hồi quy GMM và mô hình ngưỡng Hansen.

Đóng góp của khóa luận

  • Về mặt học thuật: Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả tài chính trong lĩnh vực dịch vụ du lịch tại một thị trường chuyển đổi cấp địa phương (Hà Nội), kết hợp đồng thời phương pháp điều tra xã hội học và mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng cụ thể giúp các nhà quản trị DNDVDL Hà Nội nhận diện điểm yếu trong cấu trúc tài trợ, từ đó xây dựng lộ trình tái cấu trúc vốn theo vòng đời phát triển và kiểm soát rủi ro kiệt quệ tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Giới hạn không gian và mẫu khảo sát: Mẫu nghiên cứu chỉ tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội với 69 phiếu khảo sát hợp lệ và tệp dữ liệu báo cáo tài chính của các DNDVDL địa phương, chưa mở rộng ra các trung tâm du lịch khác trên cả nước.
  • Tác động của giai đoạn bất thường: Khoảng thời gian nghiên cứu 2018–2022 bao gồm giai đoạn dịch bệnh kéo dài, làm biến động sâu sắc các chỉ tiêu tài chính và hoạt động kinh doanh lữ hành, lưu trú.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô mẫu sang các vùng kinh tế du lịch trọng điểm khác (như Quảng Ninh, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Khánh Hòa); bổ sung thêm các biến số vĩ mô và phân tích sâu hơn cấu trúc kỳ hạn nợ trong giai đoạn phục hồi kinh tế toàn diện.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Quản trị du lịch: Tham khảo cách tiếp cận kết hợp lý thuyết tài chính hiện đại (M&M, Trade-off, Pecking Order, Hansen Threshold) với bài toán kinh tế ngành du lịch.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp dịch vụ du lịch: Vận dụng các bảng số liệu khảo sát, chỉ tiêu đo lường và định hướng tái cơ cấu tài sản - nguồn vốn theo từng giai đoạn phát triển để tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn WACC.
  • Cơ quan quản lý và hiệp hội ngành nghề: Tham khảo thực trạng tài chính của các doanh nghiệp du lịch trên địa bàn Hà Nội để đề xuất các chính sách hỗ trợ tín dụng và môi trường kinh doanh phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Số lượng và cơ cấu phiếu khảo sát thực tế tại các DNDVDL Hà Nội được thực hiện như thế nào?

Khảo sát được tiến hành từ ngày 15/10/2018 đến ngày 20/12/2022 bằng phiếu thăm dò gồm 23 câu hỏi. Tổng số phiếu phát ra là 80 phiếu, thu về 72 phiếu; sau khi sàng lọc có 69 phiếu hợp lệ và 3 phiếu không đầy đủ thông tin được sử dụng cho phân tích.

2. Vì sao thứ tự ưu tiên nguồn tài trợ của các DNDVDL Hà Nội không tuân theo lý thuyết trật tự phân hạng?

Theo kết quả khảo sát, 49,28% doanh nghiệp ưu tiên vốn chủ sở hữu, 33,33% ưu tiên nợ vay và chỉ 17,39% chọn lợi nhuận giữ lại. Nguyên nhân là do nhiều doanh nghiệp trong ngành kinh doanh thua lỗ hoặc đạt lợi nhuận thấp trong giai đoạn 2018–2022, dẫn đến nguồn lực nội tại không đủ bù đắp nhu cầu đầu tư mới, buộc phải tìm đến nguồn vốn bên ngoài.

3. Ai là người giữ quyền quyết định chính về nguồn vốn tài trợ trong các DNDVDL tại Hà Nội?

Kết quả khảo sát chỉ ra rằng chủ doanh nghiệp là người quyết định cuối cùng tại 71,01% doanh nghiệp (49/69 phiếu), Giám đốc điều hành chiếm 23,19% (16/69 phiếu) và Kế toán trưởng chỉ chiếm 5,80% (4/69 phiếu).

4. Lợi ích lớn nhất mà các nhà quản trị nhận thấy khi sử dụng nợ vay và vốn chủ sở hữu là gì?

  • Đối với vốn chủ sở hữu: 76,81% doanh nghiệp đánh giá cao việc đảm bảo tự chủ tài chính và 59,42% đánh giá cao việc không bị áp lực trả nợ.
  • Đối với nợ vay: 46,38% doanh nghiệp nhận thấy chi phí nợ thấp hơn chi phí vốn chủ sở hữu, tiếp theo là lợi ích lá chắn thuế (37,68%) và không bị phân tán quyền kiểm soát (33,33%).

5. Khóa luận sử dụng các phương pháp kinh tế lượng nào để kiểm định mô hình cơ cấu vốn?

Nghiên cứu sử dụng thống kê mô tả, ma trận tương quan, kiểm định đa cộng tuyến VIF, kiểm tra biến nội sinh, phương pháp ước lượng Men GMM (Generalized Method of Moments) trên dữ liệu bảng cho hai biến phụ thuộc ROE và ROA, cùng mô hình hồi quy ngưỡng của Hansen (1999) để xác định ngưỡng nợ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Văn Thủy đã hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết tài chính doanh nghiệp và phản ánh sâu sát thực trạng cơ cấu vốn của các doanh nghiệp dịch vụ du lịch tại Hà Nội giai đoạn 2018–2022. Bằng sự kết hợp giữa phương pháp điều tra khảo sát 69 doanh nghiệp và mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng, công trình đã chỉ rõ những bất cập trong nhận thức quản trị cấu trúc vốn cũng như mối quan hệ giữa đòn bẩy tài chính và hiệu quả hoạt động. Các giải pháp tái cơ cấu trực tiếp và gián tiếp được đề xuất là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp du lịch Thủ đô trong bối cảnh kinh tế thị trường.