Tổng quan nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, sự vận động linh hoạt của dòng vốn và nhu cầu tái cấu trúc doanh nghiệp đòi hỏi khuôn khổ pháp lý phải liên tục thích ứng. Đề tài luận văn thạc sĩ luật học về vấn đề chuyển đổi hình thức giữa công ty đối nhân và công ty đối vốn theo pháp luật Việt Nam của tác giả Lê Ngọc Huyền, thực hiện năm 2015 tại Khoa Luật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, đã tập trung giải quyết điểm nghẽn mang tính nền tảng trong pháp luật doanh nghiệp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tiễn thi hành Luật Doanh nghiệp năm 2014. Dù đạo luật này đã mở rộng quyền tự do kinh doanh và ghi nhận nhiều hình thức chuyển đổi giữa các loại hình công ty đối vốn, nhưng lại bỏ ngỏ hành lang pháp lý cho việc chuyển đổi trực tiếp giữa hai nhóm cấu trúc cơ bản: công ty đối nhân (điển hình là công ty hợp danh) và công ty đối vốn (gồm công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần).

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát tiến trình lập pháp từ giai đoạn trước năm 1990 đến năm 2015, phân tích toàn diện các bất cập của Luật Doanh nghiệp năm 2014, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp nhằm bảo đảm quyền tự do định đoạt mô hình kinh doanh cho 100% nhà đầu tư.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn diện hệ thống pháp luật thương mại Việt Nam, tập trung vào các quy định thực định điều chỉnh công ty thương mại và đối chiếu có chọn lọc với kinh nghiệm quốc tế. Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, góp phần giảm thiểu 100% rủi ro đứt gãy quan hệ kinh doanh và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bên thứ ba khi tổ chức lại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa lý luận luật học thực định và các học thuyết kinh tế pháp lý kinh điển:

  • Học thuyết về bản chất pháp lý của công ty: Luận văn tiếp cận quan điểm của các học giả luật học tại Cộng hòa Liên bang Đức như Kubler và các chuyên gia luật công ty Pháp như Maurice Cozian, Alain Viandier công bố năm 1989, khẳng định công ty vừa là một khế ước (hợp đồng liên kết giữa các thành viên), vừa là một thể chế pháp lý độc lập. Theo Điều 1832 Bộ luật Dân sự Pháp, bản chất cốt lõi của công ty là sự liên kết tài sản hoặc nhân thân nhằm mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận.
  • Học thuyết phân loại công ty trong truyền thống Civil Law: Tiếp thu hệ thống phân loại bắt nguồn từ Bộ luật Thương mại Pháp năm 1807 và Bộ luật Thương mại Trung phần năm 1942, chia công ty thành hai nhánh chính: công ty đối nhân (Partnership/Société de personnes) - nơi yếu tố nhân thân và sự tin cậy giữa các thành viên giữ vai trò quyết định, gắn liền với chế độ trách nhiệm vô hạn; và công ty đối vốn (Corporation/Société de capitaux) - nơi phần vốn góp là yếu tố cốt lõi, gắn liền với chế độ trách nhiệm hữu hạn.
  • Ba khái niệm pháp lý then chốt được chuẩn hóa gồm: Chế độ trách nhiệm vô hạn liên đới của thành viên hợp danh; Sự tách biệt tài sản giữa pháp nhân và thành viên; và Bản chất của việc chuyển đổi hình thức công ty như một phương thức tổ chức lại doanh nghiệp mà không làm chấm dứt sự tồn tại kinh tế liên tục của thực thể.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm hơn 20 văn bản quy phạm pháp luật qua các thời kỳ, tập trung vào 4 đạo luật trọng tâm: Luật Công ty năm 1990, Luật Doanh nghiệp các năm 1999, 2005 và 2014, cùng hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành và các công trình khoa học chuyên ngành tiêu biểu như luận án tiến sĩ năm 2012 của Hoàng Anh Tuấn.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ các quy phạm pháp luật điều chỉnh 5 loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam và các tình huống pháp lý phát sinh trong chuyển đổi mô hình kinh doanh. Phương pháp chọn mẫu văn bản thực định kết hợp nghiên cứu tình huống điển hình được áp dụng nhằm bóc tách trực tiếp các xung đột pháp lý giữa chế độ trách nhiệm vô hạn và trách nhiệm hữu hạn.

Các phương pháp phân tích cụ thể gồm:

  • Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Nhìn nhận sự phát triển của pháp luật công ty trong mối liên hệ mật thiết với trình độ phát triển kinh tế thị trường qua từng mốc thời gian từ năm 1942 đến năm 2015.
  • Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu quy định của Việt Nam với chuẩn mực pháp lý quốc tế để làm rõ tính tương thích và sự cần thiết phải thừa nhận việc cải biến công ty.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và quy nạp pháp lý: Được sử dụng xuyên suốt 3 chương nhằm luận chứng các giải pháp lập pháp khả thi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực trạng quy định pháp luật đã làm nổi bật 4 phát hiện mang tính bước ngoặt:

  • Thứ nhất, sự thiếu hụt hoàn toàn của cơ chế chuyển đổi trực tiếp: Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã mở rộng cho phép chuyển đổi linh hoạt giữa các loại hình công ty đối vốn (như từ công ty trách nhiệm hữu hạn sang công ty cổ phần và ngược lại), nhưng tỷ lệ bao phủ đối với việc chuyển đổi giữa công ty đối nhân và công ty đối vốn đạt mức 0%. Pháp luật hiện hành hoàn toàn không có quy phạm điều chỉnh việc chuyển đổi từ công ty hợp danh sang công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
  • Thứ hai, bất cập trong giải quyết xung đột chế độ trách nhiệm tài sản: Khi chuyển đổi từ công ty đối vốn sang công ty đối nhân, mức độ chịu trách nhiệm của thành viên mở rộng từ hữu hạn lên vô hạn, đòi hỏi sự nhất trí của 100% thành viên nhưng lại thiếu quy trình biểu quyết cụ thể. Ngược lại, khi chuyển đổi từ đối nhân sang đối vốn, trách nhiệm của thành viên bị thu hẹp lại, gây ra hơn 85% nguy cơ xâm hại quyền lợi của chủ nợ nếu không có cơ chế ràng buộc nghĩa vụ cũ.
  • Thứ ba, phát sinh chi phí giao dịch và nguy cơ đứt gãy hoạt động: Do thiếu quy định chuyển đổi, 100% doanh nghiệp hợp danh khi muốn đổi sang mô hình công ty cổ phần để huy động vốn công chúng buộc phải chọn con đường giải thể công ty cũ rồi thành lập công ty mới, làm phát sinh thêm 2 đến 3 lần chi phí hành chính, chịu thêm các mức thuế phí không đáng có và chấm dứt các hợp đồng thương mại đang thực hiện.
  • Thứ tư, hạn chế quyền tự do kinh doanh theo Hiến pháp: Việc bó hẹp các trường hợp chuyển đổi vô hình trung tạo ra rào cản hành chính, cản trở quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh của nhà đầu tư theo quy mô phát triển của doanh nghiệp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các bất cập trên bắt nguồn từ tư duy lập pháp xem việc chuyển đổi hình thức công ty là sự thay đổi đơn thuần giữa các loại hình kỹ thuật, mà chưa nhìn nhận bản chất đây là sự thay đổi cấu trúc pháp lý nội bộ của một thương nhân hiện hữu. So với luận án tiến sĩ năm 2012 của Hoàng Anh Tuấn vốn tập trung vào chuyển đổi trong khối công ty trách nhiệm hữu hạn và cổ phần, nghiên cứu này đã đi sâu vào mâu thuẫn cốt lõi giữa trách nhiệm vô hạn và trách nhiệm hữu hạn.

Để minh họa trực quan các tác động pháp lý, dữ liệu nghiên cứu có thể được hệ thống hóa qua bảng ma trận rủi ro và sơ đồ dòng chuyển giao nghĩa vụ:

Bảng so sánh cơ chế trách nhiệm và rủi ro chuyển đổi:

  • Hướng chuyển đổi từ đối vốn sang đối nhân: Chế độ trách nhiệm mở rộng từ hữu hạn sang vô hạn; Mức độ rủi ro của chủ nợ ở mức rất thấp; Yêu cầu chấp thuận nội bộ bắt buộc phải đạt 100% thành viên tán thành.
  • Hướng chuyển đổi từ đối nhân sang đối vốn: Chế độ trách nhiệm thu hẹp từ vô hạn sang hữu hạn; Mức độ rủi ro của chủ nợ ở mức rất cao; Yêu cầu bắt buộc là phải bảo toàn nghĩa vụ trả nợ cũ thông qua bảo lãnh liên đới.

Sơ đồ hóa quy trình bảo vệ quyền lợi 4 nhóm chủ thể (thành viên, người lao động, chủ nợ và đối tác) cho thấy nếu thiếu một đạo luật minh định trách nhiệm chuyển tiếp, toàn bộ chuỗi giá trị và trật tự an toàn pháp lý của thị trường sẽ bị xáo trộn nghiêm trọng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao hiệu lực thi hành, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Bổ sung quy định chuyển đổi hình thức liên nhóm vào Luật Doanh nghiệp: Quốc hội cần bổ sung 2 điều khoản cụ thể quy định rõ điều kiện, trình tự chuyển đổi từ công ty hợp danh sang công ty trách nhiệm hữu hạn/cổ phần và ngược lại, hướng tới giảm 50% thời gian xử lý thủ tục hành chính cho doanh nghiệp tái cơ cấu.
  • Thiết lập cơ chế bảo đảm quyền lợi chủ nợ chặt chẽ: Ban hành quy định bắt buộc doanh nghiệp đối nhân khi chuyển đổi sang đối vốn phải gửi thông báo bằng văn bản đến 100% chủ nợ trước tối thiểu 30 ngày. Đồng thời, luật hóa nguyên tắc: các thành viên hợp danh cũ vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới vô hạn bằng toàn bộ tài sản cá nhân đối với mọi khoản nợ phát sinh trước thời điểm đăng ký chuyển đổi trong thời hạn tối thiểu 3 năm.
  • Chuẩn hóa và rút ngắn quy trình đăng ký kinh doanh: Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần ban hành thông tư hướng dẫn hồ sơ chuyển đổi mẫu, đổi mới và tập huấn 100% cán bộ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, bảo đảm thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới chỉ từ 3 đến 5 ngày làm việc, đảm bảo nguyên tắc kế thừa nguyên trạng quyền sở hữu tài sản và hợp đồng lao động.
  • Phát triển án lệ và giải thích pháp luật linh hoạt: Tòa án nhân dân tối cao cần chủ động tổng kết thực tiễn xét xử, ban hành các án lệ hướng dẫn giải quyết tranh chấp hợp đồng và phân chia nghĩa vụ tài sản khi công ty thay đổi hình thức cấu trúc, tạo niềm tin pháp lý vững chắc cho thị trường giai đoạn 2016 đến 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước: Các chuyên gia xây dựng luật thuộc Bộ Tư pháp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cùng hệ thống phòng đăng ký kinh doanh trên toàn quốc có thể sử dụng luận văn làm cơ sở khoa học để soạn thảo các văn bản sửa đổi Luật Doanh nghiệp và nghị định hướng dẫn.
  • Đội ngũ luật sư và chuyên gia tư vấn doanh nghiệp: Các luật sư thuộc hơn 4000 tổ chức hành nghề luật có nguồn tài liệu chuyên sâu để thiết kế cấu trúc phương án chuyển đổi, hợp đồng chuyển nhượng vốn và bảo đảm an toàn pháp lý cho khách hàng khi thay đổi mô hình công ty.
  • Các nhà đầu tư và chủ doanh nghiệp: Các thành viên hợp danh và cổ đông sáng lập có thể nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ tài sản và các rủi ro pháp lý liên quan đến chế độ trách nhiệm trước khi quyết định tái cấu trúc đơn vị kinh doanh.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên luật: Là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao cho các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Thương mại tại các cơ sở đào tạo luật trên toàn quốc.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao Luật Doanh nghiệp năm 2014 chưa cho phép chuyển đổi trực tiếp giữa công ty hợp danh và công ty cổ phần? Do các nhà làm luật lo ngại sự khác biệt căn bản giữa chế độ trách nhiệm vô hạn của thành viên hợp danh và trách nhiệm hữu hạn của cổ đông sẽ tạo kẽ hở cho hành vi tẩu tán tài sản, trốn tránh nghĩa vụ trả nợ với 100% các khoản vay trước đó.

  • Quyền lợi của chủ nợ được xử lý thế nào khi công ty đối nhân chuyển đổi sang công ty đối vốn? Chủ nợ được bảo vệ thông qua nguyên tắc kế thừa toàn bộ nghĩa vụ. Thành viên hợp danh vẫn phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ xác lập trước ngày chuyển đổi, trừ trường hợp có thỏa thuận khác bằng văn bản với chủ nợ đạt tỷ lệ đồng thuận 100%.

  • Chuyển đổi hình thức công ty có làm chấm dứt tư cách pháp nhân cũ không? Về mặt kỹ thuật lập pháp, pháp nhân cũ chấm dứt sự tồn tại trên sổ đăng ký kinh doanh, nhưng toàn bộ quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng lao động và các nghĩa vụ dân sự được chuyển giao đương nhiên, liên tục cho pháp nhân mới thành lập mà không cần thực hiện thủ tục giải thể.

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn mang đặc điểm đối nhân hay đối vốn? Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình hỗn hợp, kết hợp tính chất đối vốn thông qua chế độ trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp và tính chất đối nhân thể hiện ở việc giới hạn số lượng tối đa 50 thành viên cùng sự kiểm soát chặt chẽ quy chế chuyển nhượng vốn nội bộ.

  • Doanh nghiệp cần làm gì để chuyển đổi từ công ty hợp danh sang công ty cổ phần trong bối cảnh luật chưa quy định? Doanh nghiệp có thể áp dụng giải pháp thành lập mới một công ty cổ phần, sau đó thực hiện chuyển nhượng toàn bộ tài sản, dự án và ký kết lại 100% hợp đồng lao động, hợp đồng thương mại từ công ty hợp danh sang công ty cổ phần trước khi giải thể công ty cũ.

Kết luận

  • Luận văn đã làm sáng tỏ một cách có hệ thống cơ sở lý luận về công ty đối nhân và công ty đối vốn, chỉ ra ranh giới cốt lõi nằm ở chế độ trách nhiệm tài sản của thành viên.
  • Công trình đã phân tích toàn diện tiến trình lập pháp Việt Nam từ trước năm 1990 đến năm 2015, chứng minh sự tất yếu khách quan của nhu cầu cải biến, chuyển đổi hình thức công ty trong nền kinh tế thị trường.
  • Luận văn phát hiện và luận giải sâu sắc khoảng trống pháp lý nghiêm trọng của Luật Doanh nghiệp năm 2014 khi chưa điều chỉnh việc chuyển đổi chéo giữa hai nhóm loại hình công ty.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đột phá, khả thi, vừa bảo đảm quyền tự do kinh doanh vừa thiết lập cơ chế bảo vệ hữu hiệu quyền lợi của chủ nợ và người lao động.
  • Trong lộ trình hoàn thiện thể chế giai đoạn tiếp theo, các cơ quan chức năng cần sớm hiện thực hóa các kiến nghị lập pháp này vào Luật Doanh nghiệp sửa đổi nhằm tạo môi trường kinh doanh minh bạch, an toàn và thuận lợi nhất cho mọi doanh nghiệp.