Tổng quan nghiên cứu

Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế là quy luật khách quan và động lực cốt lõi thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại các địa phương. Huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An là một vùng kinh tế ven biển trọng điểm với diện tích tự nhiên 30.504,67 ha và 39 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn. Trong giai đoạn 2010 - 2015, giá trị sản xuất bình quân của huyện tăng trưởng 9,9%/năm, riêng năm 2017 tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức cao đạt 8,32%, đứng vào nhóm đầu toàn tỉnh Nghệ An. Mặc dù đạt được những kết quả đáng kể, cơ cấu kinh tế của địa phương vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: tỷ trọng khu vực nông nghiệp giảm chậm khi năm 2015 vẫn chiếm 29,98% (chưa đạt mục tiêu quy hoạch 24,15%), năng suất lao động nông thôn thấp, kết cấu hạ tầng chưa đồng bộ và chất lượng nguồn nhân lực qua đào tạo còn hạn chế.

Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kinh tế Chính trị tập trung giải quyết câu hỏi trung tâm: Huyện Diễn Châu cần thực hiện những bước đi và giải pháp nào để đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nhanh, hiệu quả và bền vững? Mục tiêu nghiên cứu hướng tới việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng chuyển dịch ngành kinh tế giai đoạn 2015 - 2018 và hoạch định hệ thống giải pháp thực tiễn đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học giúp địa phương nâng cao thu nhập bình quân đầu người từ 15,5 triệu đồng năm 2010 lên 40,5 triệu đồng năm 2017, hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống 2,45% và xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại, bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng lý luận kinh tế chính trị học Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, khẳng định cơ cấu kinh tế là tổng thể các mối quan hệ hữu cơ về số lượng và chất lượng giữa các bộ phận hợp thành trong quá trình tái sản xuất xã hội. Đồng thời, công trình tích hợp lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế ba khu vực của Colin Clark và Allan Fisher (phân chia nền kinh tế thành nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ), lý thuyết chuyển đổi cấu trúc của Hollis Chenery (nhấn mạnh sự gia tăng của công nghiệp, dịch vụ khi thu nhập bình quân cải thiện) cùng quan điểm thể chế của Douglass North.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: Cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và phát triển kinh tế bền vững. Cơ cấu ngành kinh tế được đo lường thông qua 3 tiêu chí trọng yếu theo mô hình của Moore: Tỷ trọng giá trị sản xuất của từng ngành trong tổng sản phẩm địa phương, tốc độ tăng trưởng của từng ngành và tỷ trọng phân bổ lao động làm việc giữa các khu vực kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chính thống thu thập từ Niên giám thống kê huyện Diễn Châu, Cục Thống kê tỉnh Nghệ An, các báo cáo kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân huyện giai đoạn 2015 - 2018 và số liệu khảo sát hoạt động của 609 doanh nghiệp trên địa bàn. Toàn bộ 39 đơn vị hành chính (gồm 38 xã và 1 thị trấn) được chọn làm mẫu phân tích đại diện, phân chia theo 3 tiểu vùng địa hình sinh thái rõ rệt: Vùng đồi núi 7.250 ha, vùng đồng bằng 15.500 ha và vùng ven biển 7.740 ha.

Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp logic kết hợp lịch sử và phương pháp trừu tượng hóa khoa học. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm bóc tách bản chất của các mối liên hệ kinh tế phức tạp, loại bỏ các yếu tố biến động ngẫu nhiên theo mùa vụ thời tiết và đánh giá chính xác xu hướng chuyển dịch của từng phân ngành trong bức tranh tổng thể kinh tế địa phương xuyên suốt dòng thời gian từ năm 2010 đến 2018, định hướng tầm nhìn đến năm 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu ngành kinh tế huyện Diễn Châu có sự chuyển biến rõ nét theo hướng tích cực, hiện đại hóa. Tỷ trọng ngành nông - lâm - thủy sản giảm dần từ 39,67% năm 2010 xuống 29,98% năm 2015; công nghiệp - xây dựng tăng từ 20,76% năm 2010 lên 25,53% năm 2015 và tiếp tục đạt 28% năm 2017; khu vực dịch vụ bứt phá mạnh mẽ từ 39,57% năm 2010 lên 44,49% năm 2015 và chiếm tỷ trọng chi phối 47% vào năm 2017.

Thứ hai, hoạt động thu hút vốn đầu tư phát triển đạt quy mô ấn tượng, trở thành đòn bẩy tái cơ cấu ngành. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2011 - 2015 đạt 15.200 tỷ đồng, tăng vọt lên 25.000 tỷ đồng trong giai đoạn 2016 - 2017. Giai đoạn này đã thu hút 10 dự án lớn với tổng vốn đăng ký xấp xỉ 4.500 tỷ đồng, điển hình như Quần thể sinh thái Mường Thanh với số vốn trên 3.000 tỷ đồng.

Thứ ba, nội bộ từng ngành kinh tế có bước tái cấu trúc tích cực. Trong nông nghiệp, sản lượng lương thực có hạt tăng từ 126.891 tấn năm 2010 lên 136.850 tấn năm 2015; tỷ trọng chăn nuôi duy trì ổn định mức 37,15%; xây dựng thành công 21 cánh đồng lớn giúp giá trị sản xuất tăng 10 - 15%; độ che phủ rừng mở rộng đạt 24,3% với gần 500 ha rừng ngập mặn. Ngành thủy sản ghi nhận tốc độ tăng giá trị sản xuất đạt 8,86%/năm.

Thứ tư, an sinh xã hội và đời sống nhân dân cải thiện vượt bậc. Thu nhập bình quân đầu người tăng gấp 2,6 lần từ 15,5 triệu đồng năm 2010 lên 40,5 triệu đồng năm 2017; tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh từ mức trên 6% xuống còn 2,45% năm 2017, giải quyết việc làm mới cho hơn 3.000 lao động mỗi năm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính thúc đẩy sự chuyển dịch này bắt nguồn từ việc địa phương đã khai thác tốt lợi thế vị trí địa lý với 25 km bờ biển và 56,32 km đường quốc lộ huyết mạch chạy qua (gồm Quốc lộ 1A dài 28,05 km, Quốc lộ 48 dài 12,3 km, Quốc lộ 7 dài 9,47 km), kết hợp với các chính sách mở cửa thu hút đầu tư thông thoáng của chính quyền huyện.

Khi xem xét dữ liệu, các chỉ số biến động cơ cấu có thể được trình bày rõ nét thông qua biểu đồ hình quạt thể hiện tỷ trọng 3 khu vực kinh tế qua các mốc thời gian và bảng tổng hợp ma trận so sánh giữa mục tiêu quy hoạch với kết quả thực tế. So sánh với các bài học kinh nghiệm tại huyện Quế Võ (Bắc Ninh) nơi công nghiệp chiếm 60,6% hay huyện Mỹ Hào (Hưng Yên) đạt giá trị sản xuất công nghiệp 14.852 tỷ đồng, Diễn Châu có tốc độ tăng trưởng dịch vụ nhanh hơn nhưng chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng công nghiệp chế biến sâu chưa cao. Điều này đòi hỏi địa phương phải đẩy mạnh đổi mới công nghệ để tránh nguy cơ tụt hậu.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, quy hoạch và đẩy mạnh cơ cấu lại nội bộ ngành nông nghiệp công nghệ cao. Ủy ban nhân dân huyện Diễn Châu chủ trì phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chuyển đổi linh hoạt 1.500 ha diện tích cấy lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản có giá trị kinh tế cao và mở rộng 50 ha rau củ an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP; nâng tỷ trọng ngành chăn nuôi lên trên 40% trong cơ cấu nông nghiệp, duy trì sản lượng lương thực đạt trên 135.000 tấn/năm trong giai đoạn 2020 - 2025.

Thứ hai, tập trung thu hút đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Ban Quản lý Cụm công nghiệp huyện phối hợp Sở Công Thương Nghệ An xúc tiến đầu tư lấp đầy Cụm công nghiệp Tháp - Hồng - Kỷ, ưu tiên thu hút các dự án may mặc, công nghiệp chế biến thủy hải sản và chế tạo cơ khí; phấn đấu huy động 30.000 tỷ đồng tổng vốn đầu tư toàn xã hội, đưa tốc độ tăng trưởng công nghiệp - xây dựng đạt 14 - 15%/năm và nâng tỷ trọng khu vực này lên 32 - 35% vào năm 2025.

Thứ ba, đột phá phát triển ngành dịch vụ chất lượng cao và du lịch biển sinh thái. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư và Du lịch huyện xây dựng chuỗi liên kết du lịch biển Diễn Thành - Diễn Hải với khu nghỉ dưỡng sinh thái Mường Thanh Diễn Lâm (quy mô trên 3.000 tỷ đồng) và hệ thống di tích văn hóa tâm linh; phấn đấu nâng tỷ trọng khu vực thương mại - dịch vụ lên mức 48 - 50% tổng giá trị sản xuất toàn huyện trước năm 2025.

Thứ tư, đổi mới công tác đào tạo nghề và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện liên kết với các trường cao đẳng nghề tổ chức đào tạo kỹ thuật cho 3.500 - 4.000 lao động mỗi năm; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 45% lên trên 65% vào năm 2025, đáp ứng trực tiếp nhu cầu tuyển dụng của hơn 600 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý nhà nước, cơ quan ban ngành tại huyện Diễn Châu và tỉnh Nghệ An. Luận văn cung cấp bức tranh dữ liệu toàn diện về 39 xã, thị trấn, là tài liệu tham khảo trực tiếp giúp xây dựng văn kiện Đại hội Đảng bộ, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và quy hoạch vùng huyện giai đoạn 2020 - 2025.

Nhóm thứ hai là các nhà khoa học, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kinh tế Chính trị, Kinh tế Phát triển, Quản lý Kinh tế. Công trình là case study học thuật mẫu mực về phương pháp tiếp cận kinh tế chính trị trong nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu ngành ở đơn vị hành chính cấp cơ sở.

Nhóm thứ ba là cộng đồng doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước. Luận văn phân tích chi tiết tiềm năng 25 km đường bờ biển, mạng lưới 4 tuyến quốc lộ huyết mạch cùng các chính sách ưu đãi đầu tư, giúp doanh nghiệp đánh giá tính khả thi khi đầu tư vào công nghiệp chế biến, logistics và du lịch nghỉ dưỡng.

Nhóm thứ tư là các tổ chức phát triển cộng đồng và hiệp hội ngành nghề địa phương. Nguồn tư liệu về 21 cánh đồng lớn, mô hình kinh tế trang trại và làng nghề truyền thống hỗ trợ đắc lực cho việc thiết kế các dự án sinh kế bền vững tại khu vực nông thôn Bắc Trung Bộ.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu ngành kinh tế của huyện Diễn Châu chuyển dịch theo xu hướng nào trong giai đoạn 2010 - 2017? Cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch đúng hướng tiến bộ khi tỷ trọng nông - lâm - thủy sản giảm mạnh từ 39,67% năm 2010 xuống 29,98% năm 2015, trong khi công nghiệp - xây dựng tăng lên 28% và thương mại - dịch vụ vươn lên giữ vai trò dẫn dắt đạt 47% vào năm 2017.

Huyện Diễn Châu đã huy động nguồn vốn đầu tư phát triển ra sao để phục vụ chuyển dịch cơ cấu? Nguồn vốn đầu tư toàn xã hội của huyện tăng trưởng vượt bậc, từ 15.200 tỷ đồng giai đoạn 2011 - 2015 lên tới 25.000 tỷ đồng giai đoạn 2016 - 2017, thu hút 10 dự án đầu tư quy mô lớn với tổng vốn đăng ký đạt gần 4.500 tỷ đồng từ các tập đoàn lớn.

Hạ tầng giao thông có vai trò như thế nào đối với sự chuyển dịch kinh tế của huyện? Diễn Châu sở hữu lợi thế giao thông đặc biệt với 4 tuyến quốc lộ dài 56,32 km (Quốc lộ 1A dài 28,05 km, Quốc lộ 48 dài 12,3 km, Quốc lộ 7 dài 9,47 km), 30 km đường sắt Bắc - Nam và mạng lưới đường thủy kênh Nhà Lê, tạo điều kiện thuận lợi lưu thông hàng hóa và kết nối liên vùng.

Quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành đem lại kết quả xã hội nổi bật nào cho người dân địa phương? Chuyển dịch cơ cấu ngành đã nâng thu nhập bình quân đầu người từ 15,5 triệu đồng năm 2010 lên 40,5 triệu đồng năm 2017, hạ tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 2,45% và giải quyết việc làm ổn định cho hơn 3.000 lao động mỗi năm.

Hạn chế lớn nhất trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành tại huyện Diễn Châu là gì? Hạn chế căn bản là chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn còn chậm so với chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất, kết cấu hạ tầng kỹ thuật tại một số xã vùng sâu chưa đồng bộ và tỷ lệ doanh nghiệp công nghiệp ứng dụng công nghệ cao còn thấp.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện lý luận kinh tế chính trị về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn cấp huyện.
  • Minh chứng sinh động bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Diễn Châu với khu vực dịch vụ chiếm 47% và công nghiệp chiếm 28% năm 2017.
  • Ghi nhận thành tựu nâng cao thu nhập người dân đạt 40,5 triệu đồng và giảm tỷ lệ nghèo ấn tượng xuống 2,45%.
  • Chỉ rõ các nút thắt về cơ cấu lao động nông thôn, chất lượng nguồn nhân lực và tính liên kết chuỗi giá trị sản phẩm chủ lực.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược về vốn, công nghệ, nhân lực và thể chế định hướng đến năm 2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp khung luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc phục vụ công tác quy hoạch kinh tế huyện Diễn Châu. Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp hãy khai thác và vận dụng ngay các phát hiện của công trình này để hiện thực hóa mục tiêu phát triển kinh tế địa phương bền vững trong giai đoạn 2020 - 2025.