Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường xây dựng và kinh doanh vật liệu xây dựng tại Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ trong giai đoạn phục hồi kinh tế, đặc biệt khi các hoạt động đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng được đẩy mạnh. Dẫn số liệu đánh giá từ Vietnam Report, thị trường xây dựng Việt Nam được định giá khoảng 60 tỷ USD vào năm 2021 và dự báo đạt mức tăng trưởng bình quân trên 8,71%/năm trong giai đoạn 2022–2027. Bất chấp những triển vọng khả quan, các doanh nghiệp trong ngành phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, sự biến động khó lường của giá nguyên vật liệu và chuỗi cung ứng. Trong bối cảnh đó, dịch vụ chăm sóc khách hàng (CSKH) trở thành yếu tố then chốt giúp tạo dựng lợi thế cạnh tranh bền vững và duy trì mối quan hệ gắn kết với các đối tác thương mại.

Khóa luận đi sâu nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Trường An – đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng, sản xuất bê tông tươi, vận tải và khai thác khoáng sản tại tỉnh Nghệ An. Qua khảo sát thực tế tại phòng kinh doanh, tác giả nhận thấy hoạt động CSKH của doanh nghiệp vẫn mang tính tự phát, chỉ được xem là hoạt động đi kèm bán hàng mà chưa được thiết kế thành quy trình bài bản hay ứng dụng công nghệ quản lý dữ liệu chuyên biệt.

Đề tài xác định hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ CSKH và công tác quản lý dịch vụ CSKH trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dịch vụ CSKH tại Công ty TNHH Trường An thông qua hệ thống dữ liệu kinh doanh và khảo sát phản hồi của khách hàng giai đoạn 2019–2021 (cập nhật năm 2022).
  3. Đề xuất các phương hướng và giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý dịch vụ CSKH tại Công ty TNHH Trường An đến năm 2025.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH Trường An. Phạm vi không gian được giới hạn tại Công ty TNHH Trường An (trụ sở chính tại Cụm Công nghiệp Thị trấn Đô Lương, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An). Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2019–2021, cùng dữ liệu khảo sát thực tế thu thập trong 6 tháng đầu năm 2022.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm nền tảng của quản trị học và marketing dịch vụ:

  • Khái niệm dịch vụ và CSKH: Vận dụng quan điểm của Philip Kotler (2009) về tính chất vô hình của dịch vụ để làm rõ bản chất của CSKH là toàn bộ các hoạt động hướng tới việc thỏa mãn nhu cầu, mong đợi của khách hàng và duy trì tập khách hàng hiện hữu.
  • Lý thuyết quản lý dịch vụ CSKH: Vận dụng chức năng quản lý theo tư tưởng của Henri Fayol (1916), phân rã hoạt động quản lý thành 4 khâu cốt lõi: ban hành hướng dẫn/quy định, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát dịch vụ CSKH.
  • Quy trình cung ứng dịch vụ: Khảo sát theo tiến trình 3 giai đoạn: trước khi bán (tiếp cận, cung cấp thông tin), trong khi bán (tư vấn, đàm phán, giao nhận, thanh toán) và sau khi bán (hậu mãi, tri ân, giải quyết khiếu nại).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích hai nhóm yếu tố gồm môi trường bên ngoài (kinh tế - xã hội, công nghệ cách mạng 4.0, đối thủ cạnh tranh) và môi trường bên trong (chất lượng nguồn nhân lực, chính sách đãi ngộ, tiềm lực tài chính, cơ sở vật chất hạ tầng).

Về phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019–2021, các văn bản quy định nội bộ từ Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính của Công ty TNHH Trường An, kết hợp báo cáo ngành của Vietnam Report và các tư liệu từ Báo Nghệ An.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra xã hội học bằng bảng hỏi trực tuyến qua email trong thời gian từ ngày 15/5/2022 đến ngày 31/5/2022 với quy mô mẫu $n = 102$ khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ của công ty (bao gồm 53 khách hàng công nghiệp, 34 khách hàng thương mại và 15 khách hàng dân dụng). Ngoài ra, tác giả kết hợp phỏng vấn sâu, lấy ý kiến chuyên môn từ cán bộ quản lý và nhân viên kinh doanh.
  • Phương pháp so sánh và tổng hợp: Đối chiếu giữa lý thuyết quản trị chuẩn mực với diễn biến thực tế tại doanh nghiệp, phân tích chuỗi số liệu thời gian để làm rõ các biến động và nguyên nhân.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về dịch vụ chăm sóc khách hàng tại doanh nghiệp

Chương I tổng hợp có hệ thống các luận điểm lý thuyết về vai trò chiến lược của CSKH trong việc tạo dựng lòng trung thành, xác lập lợi thế cạnh tranh, định vị thương hiệu và tối ưu hóa chi phí vận hành (tiết kiệm chi phí tiếp thị so với việc tìm kiếm khách hàng mới).

Tác giả chi tiết hóa 4 nội dung trọng tâm của công tác quản lý dịch vụ CSKH:

  1. Cung cấp hướng dẫn và quy định: Thiết lập bộ quy chuẩn ứng xử, quy trình tác nghiệp và xử lý sự cố.
  2. Xây dựng kế hoạch CSKH: Phân tích bối cảnh, thiết lập mục tiêu định tính (mức độ hài lòng, sự trung thành) và mục tiêu định lượng (tỷ lệ khiếu nại, tỷ lệ tái ký hợp đồng, tỷ lệ khách hàng rời bỏ), phân bổ nguồn lực hành động.
  3. Tổ chức thực hiện kế hoạch: Truyền thông nội bộ, phân công trách nhiệm bộ máy, chỉ đạo nghiệp vụ và đảm bảo điều kiện nhân sự.
  4. Kiểm soát dịch vụ CSKH: Đo lường kết quả theo 3 giai đoạn (trước, trong, sau bán) qua các hình thức kiểm soát thường xuyên, định kỳ và đột xuất.

Chương II: Thực trạng quản lý dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH Trường An

Chương II làm rõ bức tranh tổng thể về năng lực tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng quản lý CSKH tại Công ty TNHH Trường An (thành lập ngày 19/5/2005, đại diện pháp luật là ông Trần Đức Danh). Doanh nghiệp sở hữu hệ thống cơ sở vật chất gồm trên 100 xe vận tải, 47 xe bồn, 13 xe bơm cần, 2 xe bơm tĩnh, các trạm trộn bê tông tại Hưng Nguyên, Anh Sơn và mỏ khoáng sản tại Đô Lương, Nghi Lộc.

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Trường An (2019–2021)

Chỉ tiêu (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 954,8 1.136,8 1.701,7 +19,05 +49,70
Lợi nhuận gộp về bán hàng 39,0 45,6 63,6 +16,92 +39,47
Chi phí tài chính 10,8 13,0 19,6 +20,37 +50,77
Chi phí quản lý kinh doanh 24,0 23,3 37,0 -2,92 +58,80
Lợi nhuận sau thuế TNDN 5,05 8,90 9,00 +76,33 +0,90

Về cơ cấu khách hàng, nhóm khách hàng công nghiệp (chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu lớn) chiếm tỷ trọng giá trị đơn hàng cao nhất (51,96% số lượng trong mẫu khảo sát), tiếp theo là khách hàng thương mại (đại lý cấp II, cửa hàng vật liệu – 33,33%) và khách hàng dân dụng (14,70%).

Bảng 2: Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng (6 tháng đầu năm 2022, n = 102)

Tiêu chí khảo sát Rất không hài lòng Không hài lòng Tạm được Hài lòng Rất hài lòng
Thái độ tiếp đón của nhân viên tại cơ sở 0 3 5 54 40
Tư vấn khách hàng, giải đáp thắc mắc 0 2 8 67 25
Giải quyết khiếu nại (tốc độ, phương thức) 0 5 7 77 13
Hình thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản, cấn trừ) 0 0 0 88 14
Quà tết (lịch, giỏ quà, thư chúc tết) 0 0 12 65 25
Thiệp và hoa chúc mừng sinh nhật/kỷ niệm 0 0 10 71 21
Hội nghị khách hàng thường niên 0 2 25 34 41

Bảng 3: Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng quản lý dịch vụ CSKH (2019–2021)

Chỉ tiêu đánh giá Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tỷ lệ khiếu nại của khách hàng (%) 17,20 15,80 7,51
Tỷ lệ tái ký hợp đồng (%) 81,60 87,40 92,00
Tỷ lệ khách hàng rời bỏ (%) 6,20 7,40 2,07

Đánh giá thực trạng:

  • Thành tựu: Doanh nghiệp đã ban hành tương đối đầy đủ hệ thống văn bản quy chuẩn (bộ quy tắc ứng xử, quy trình giải quyết khiếu nại, quy trình tiếp nhận thông tin, quy trình nhắn tin); chính sách thanh toán linh hoạt đạt sự hài lòng tuyệt đối (100%); tỷ lệ khiếu nại giảm mạnh từ 17,20% xuống 7,51%; tỷ lệ tái ký hợp đồng tăng đều lên mức 92,00% năm 2021.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Bộ máy CSKH chỉ mang tính không chính thức, giao khoán chung cho Phòng Kinh doanh và kiêm nhiệm bởi các bộ phận khác dẫn đến tình trạng thiếu người chịu trách nhiệm trực tiếp; chưa ứng dụng phần mềm chuyên dụng (CRM), dữ liệu khách hàng lưu trữ thô sơ; kỹ năng giải quyết khiếu nại và tư vấn trực tiếp còn bộc lộ điểm nghẽn; trang thông tin điện tử và các kênh truyền thông xã hội còn nghèo nàn, thiếu tính tương tác.

Chương 3: Phương hướng và đề xuất hoàn thiện công tác quản lý dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Công ty TNHH Trường An

Chương 3 xây dựng các giải pháp dựa trên định hướng phát triển tổng thể đến năm 2025 của Công ty TNHH Trường An:

Bảng 4: Kế hoạch phân bổ doanh thu năm 2022 của Công ty TNHH Trường An

Chỉ tiêu ngành hàng Doanh thu kế hoạch (Tỷ đồng)
Thương mại vật liệu xây dựng (xi măng, sắt thép) 936
Cung cấp bê tông tươi 255
Thương mại than 574
Dịch vụ vận tải 73
Hoạt động khác (cát đá sỏi, xăng dầu, cho thuê thiết bị) 25
Tổng doanh thu dự kiến 1.863

Hệ thống giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất:

  1. Hoàn thiện quy định và quy chuẩn giao tiếp: Bổ sung quy chế đồng phục, bảng tên, quy chuẩn xưng hô và bộ câu hỏi ứng xử chuẩn mực qua điện thoại cũng như trực tiếp tại điểm giao dịch.
  2. Cụ thể hóa kế hoạch hành động theo 3 giai đoạn: Phân bổ chi phí, giao trách nhiệm cho từng nhóm sản phẩm cụ thể (vật liệu, bê tông, dịch vụ vận tải) trước, trong và sau bán hàng.
  3. Tái cấu trúc bộ máy tổ chức: Thành lập bộ phận Chăm sóc khách hàng riêng biệt, tách độc lập khỏi áp lực doanh số thuần túy của Phòng Kinh doanh để chuyên trách việc đo lường trải nghiệm, chăm sóc sau bán và xử lý phản hồi.
  4. Chuyển đổi số và nâng cấp kênh tương tác: Thiết kế lại website tích hợp cổng tiếp nhận phản hồi, cổng hỏi đáp trực tuyến và kết nối tự động hệ thống tin nhắn qua mạng xã hội.
  5. Đào tạo và kiểm soát chất lượng nguồn nhân lực: Định kỳ 6 tháng tổ chức khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng và đánh giá năng lực tư vấn, kiểm soát thái độ nhân viên qua hệ thống camera và báo cáo tác nghiệp định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện thực trạng công tác CSKH tại một doanh nghiệp thương mại - sản xuất vật liệu quy mô lớn tại Nghệ An:

  • Khái quát bức tranh tài chính và kinh doanh: Doanh thu tăng trưởng từ 954,8 tỷ đồng (2019) lên 1.701,7 tỷ đồng (2021); lợi nhuận sau thuế đạt 9,0 tỷ đồng năm 2021.
  • Chứng minh hiệu quả chuyển biến chất lượng dịch vụ thông qua chuỗi dữ liệu thực nghiệm: Tỷ lệ khiếu nại giảm 9,69% trong 3 năm (từ 17,20% năm 2019 xuống 7,51% năm 2021); tỷ lệ tái ký hợp đồng tăng từ 81,60% lên 92,00%; tỷ lệ khách hàng rời bỏ giảm xuống 2,07% vào năm 2021.
  • Khảo sát thực chứng $n = 102$ khách hàng cho thấy điểm sáng tuyệt đối ở khâu phương thức thanh toán (88/102 hài lòng, 14/102 rất hài lòng), đồng thời chỉ ra điểm yếu trong xử lý khiếu nại và tư vấn kỹ thuật.
  • Đóng góp thực tiễn: Đề xuất mô hình thành lập Bộ phận CSKH độc lập, quy chuẩn hóa bộ quy tắc giao tiếp và lộ trình số hóa dữ liệu quản lý khách hàng cho doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về quy mô dữ liệu: Mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 102 đối tượng khách hàng trong giai đoạn ngắn (tháng 5/2022); dữ liệu tài chính - vận hành tập trung chủ yếu từ năm 2019 đến năm 2021.
  • Hạn chế về mô hình định lượng: Nghiên cứu chủ yếu sử dụng thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và khảo sát mức độ hài lòng đơn biến, chưa áp dụng các mô hình hồi quy định lượng nâng cao để đo lường trọng số tác động của từng yếu tố CSKH tới lòng trung thành của khách hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát với cỡ mẫu lớn hơn trên toàn khu vực miền Trung, xây dựng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) kiểm định mối quan hệ giữa chất lượng CSKH, mức độ thỏa mãn và quyết định tái ký hợp đồng của nhóm khách hàng công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề mang lại giá trị tham khảo cụ thể:

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Cung cấp tài liệu mẫu mực về cấu trúc chuyên đề tốt nghiệp ngành Khoa học Quản lý, Quản trị Kinh doanh; cung cấp phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát khách hàng B2B và quy trình xử lý dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp.
  • Đối với doanh nghiệp thương mại - vật liệu xây dựng: Cung cấp khung hướng dẫn thực hành về quản lý CSKH 3 giai đoạn, các biểu mẫu quy trình tiếp nhận thông tin/khiếu nại và phương án kiện toàn bộ máy CSKH từ quy mô kiêm nhiệm sang chuyên môn hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu khách hàng theo giá trị đơn hàng tại Công ty TNHH Trường An được phân chia như thế nào?
Khách hàng của công ty được chia thành 3 nhóm: Khách hàng công nghiệp (chiếm tỷ trọng giá trị đơn hàng lớn nhất, 51,96% số lượng khảo sát, là các chủ đầu tư, ban quản lý dự án lớn); Khách hàng thương mại (đại lý cấp II, cửa hàng bán lẻ, chiếm 33,33%); Khách hàng dân dụng (công ty quy mô nhỏ, hộ gia đình xây dựng nhà ở, chiếm 14,70%).

2. Điểm hài lòng cao nhất và điểm hạn chế lớn nhất của khách hàng theo kết quả khảo sát 6 tháng đầu năm 2022 là gì?
Khâu thanh toán đạt mức độ hài lòng cao nhất (100% khách hàng đánh giá Hài lòng và Rất hài lòng nhờ sự linh hoạt tiền mặt, chuyển khoản, cấn trừ công nợ). Hạn chế tập trung tại khâu giải quyết khiếu nại (5 khách hàng không hài lòng, 7 khách hàng đánh giá tạm được) và tư vấn kỹ thuật do sự phối hợp liên phòng ban chưa kịp thời.

3. Tỷ lệ khiếu nại và tỷ lệ tái ký hợp đồng của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2019–2021?
Tỷ lệ khiếu nại giảm liên tục qua các năm: 17,20% (năm 2019) xuống 15,80% (năm 2020) và đạt 7,51% (năm 2021). Tỷ lệ tái ký hợp đồng tăng trưởng đều đặn: từ 81,60% (năm 2019) lên 87,40% (năm 2020) và đạt 92,00% (năm 2021).

4. Mô hình bộ máy quản lý dịch vụ CSKH thực tế tại Công ty TNHH Trường An được tổ chức như thế nào?
Công ty chưa có phòng ban CSKH độc lập. Bộ máy CSKH không chính thức gồm Phó Giám đốc Kinh doanh trực tiếp chỉ đạo, các Trưởng nhóm Kinh doanh phối hợp điều hành cùng đại diện 3 bộ phận: Trưởng phòng Tài chính - Kế toán, Trưởng phòng Kỹ thuật và Trưởng bộ phận Quản lý kho hàng.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa lý thuyết quản lý dịch vụ khách hàng và phản ánh chi tiết thực trạng tại Công ty TNHH Trường An giai đoạn 2019–2021. Mặc dù doanh nghiệp đạt được kết quả kinh doanh tích cực cùng tỷ lệ tái ký hợp đồng cao (92,00%), công tác CSKH vẫn bộc lộ hạn chế do thiếu bộ máy chuyên trách và công cụ quản trị số hóa. Các giải pháp đề xuất về kiện toàn tổ chức, chuẩn hóa quy chuẩn giao tiếp và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin có tính ứng dụng cao, hỗ trợ công ty nâng cao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn phát triển đến năm 2025.