Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt là giai đoạn khủng hoảng và suy thoái kinh tế chung, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều khó khăn về tài chính, trong đó vấn đề quản lý và sử dụng vốn giữ vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển. Vốn là điều kiện tiên quyết để chuyển hóa ý tưởng kinh doanh thành hiện thực, tuy nhiên nguồn vốn của mỗi đơn vị luôn có giới hạn nhất định. Giai đoạn 2010 – 2013 tại Việt Nam, sự đóng băng của thị trường bất động sản đã tác động tiêu cực và trực tiếp đến các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng và xây lắp. Việc sử dụng vốn kém hiệu quả, ứ đọng vốn và không đảm bảo khả năng thanh toán khiến các doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng suy thoái tài chính.
Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Xây dựng số 1 (Vinaconex 1)" được tác giả Nguyễn Tuấn Anh (lớp Tài chính doanh nghiệp 53B, Viện Ngân hàng - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Cao Thị Ý Nhi nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về vốn, phân loại vốn và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng tổ chức, quản lý và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 thông qua hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 2010 – 2013 và kết quả sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm 2014.
- Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những điểm nghẽn, hạn chế tồn đọng trong chu chuyển dòng vốn tại đơn vị.
- Đề xuất hệ thống giải pháp tài chính và quản trị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Vinaconex 1 trong giai đoạn tiếp theo.
- Đối tượng nghiên cứu: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 (mã chứng khoán: VC1) – đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam (Vinaconex).
- Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu tài chính giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013 và cập nhật số liệu hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu
Tác giả tiếp cận khái niệm vốn dưới góc độ kinh tế học hiện đại kết hợp lý luận của C. Mác: Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện dưới hình thức giá trị của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Đề tài phân định vốn theo ba tiêu thức chính:
- Theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả (vốn vay ngắn hạn, dài hạn, vốn chiếm dụng).
- Theo thời gian huy động: Vốn thường xuyên và Vốn tạm thời.
- Theo công dụng kinh tế: Vốn cố định (gắn với tài sản cố định) và Vốn lưu động (gắn với tài sản lưu động và tài sản lưu thông).
Hiệu quả sử dụng vốn được xác định qua mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí vốn bỏ ra, bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Hệ thống chỉ tiêu tài chính định lượng được xây dựng gồm 5 nhóm chính:
- Nhóm tỷ số hoạt động tồn kho: Vòng quay hàng tồn kho, Số ngày tồn kho bình quân ($\text{DOH} = \frac{365}{\text{Vòng quay hàng tồn kho}}$).
- Nhóm tỷ số quản lý công nợ: Vòng quay khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân ($\text{DSO} = \frac{365}{\text{Vòng quay khoản phải thu}}$); Vòng quay khoản phải trả, Kỳ trả tiền bình quân ($\text{DPO} = \frac{365}{\text{Vòng quay khoản phải trả}}$).
- Nhóm tỷ số khả năng thanh toán và thanh khoản: Khả năng thanh toán hiện hành ($\frac{\text{TSNH}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$), Khả năng thanh toán nhanh ($\frac{\text{TSNH} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$), Khả năng thanh toán tức thời ($\frac{\text{Tiền và tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$) và Chu kỳ tiền mặt ($\text{CCC} = \text{DSO} + \text{DOH} - \text{DPO}$).
- Nhóm tỷ số hiệu suất sử dụng tài sản: Hiệu suất sử dụng tài sản lưu động (TSLĐ), tài sản cố định (TSCĐ) và tổng tài sản ($\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$).
- Nhóm tỷ số khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($\text{ROS} = \frac{\text{LNST}}{\text{Doanh thu}}$), Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($\text{ROA} = \frac{\text{LNST}}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$), Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($\text{ROE} = \frac{\text{LNST}}{\text{Vốn CSH bình quân}}$).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Thống kê mô tả, tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính đã được kiểm toán qua các năm 2010 – 2013, Báo cáo thường niên của Vinaconex 1, dữ liệu niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và cổng thông tin tài chính
cophieu68.vn.
- Phương pháp phân tích tài chính: Phân tích tỷ số tài chính (Financial Ratio Analysis), so sánh tuyệt đối và tương đối theo chuỗi thời gian, kết hợp phương pháp so sánh ngang (benchmarking) với hai doanh nghiệp cùng ngành xây dựng là Vinaconex 2 và Vinaconex 3.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Các vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày các lý luận nền tảng về bản chất, đặc trưng của vốn doanh nghiệp: tính đại diện giá trị tài sản, tính vận động sinh lời, tính tích tụ tập trung, giá trị thời gian và quyền sở hữu. Tác giả phân tích sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằm tối đa hóa lợi nhuận, đảm bảo an toàn tài chính, nâng cao uy tín và tạo lợi thế cạnh tranh về giá thành sản phẩm.
Đồng thời, chương 1 phân loại chi tiết các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn thành hai nhóm:
- Nhân tố bên trong: Trình độ năng lực của nhà quản lý và người lao động; quy mô vốn và khả năng huy động vốn; trình độ trang bị kỹ thuật, công nghệ; công tác quản lý và tổ chức điều hành sản xuất kinh doanh.
- Nhân tố bên ngoài: Tình hình tăng trưởng kinh tế, lạm phát, lãi suất; hành lang pháp lý và chính sách của Nhà nước; sự thay đổi công nghệ; sức mua và thị hiếu của khách hàng; biến động giá cả các yếu tố đầu vào (vật liệu xây dựng, nhân công) và mức độ cạnh tranh trên thị trường.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 (Vinaconex 1)
Chương 2 phân tích chuyên sâu dữ liệu thực tế của Công ty Cổ phần Xây dựng số 1. Được thành lập từ năm 1973 (tiền thân là Công ty Xây dựng Mộc Châu trực thuộc Bộ Xây dựng), doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa năm 2003 và chính thức niêm yết cổ phiếu mã VC1 trên HNX từ ngày 24/04/2009 (Tổng công ty Vinaconex nắm giữ 55,13% vốn điều lệ). Bộ máy quản trị gồm Hội đồng quản trị (05 thành viên) và Ban kiểm soát (03 thành viên).
Bảng tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của Vinaconex 1 (2010 – 2013):
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| Tổng tài sản (VND) |
782.457.436.876 |
787.582.798.187 |
766.119.526.688 |
765.426.502.116 |
| - Tài sản ngắn hạn (TSNH) |
705.651.202.056 |
690.213.604.471 |
741.229.278.861 |
726.586.770.494 |
| + Tiền & tương đương tiền |
80.999.675.984 |
21.843.202.522 |
39.737.094.537 |
50.728.687.697 |
| + Các khoản phải thu ngắn hạn |
187.656.919.827 |
203.828.494.693 |
155.145.444.358 |
178.519.495.911 |
| + Hàng tồn kho |
401.638.981.560 |
404.926.458.154 |
474.355.779.486 |
453.714.980.875 |
| - Tài sản dài hạn (TSDH) |
76.806.234.820 |
97.369.193.716 |
51.890.247.827 |
38.839.731.622 |
| Tỷ trọng TSNH / Tổng tài sản (%) |
90,18% |
87,64% |
93,23% |
94,93% |
| Tỷ trọng TSDH / Tổng tài sản (%) |
9,82% |
12,36% |
6,77% |
5,07% |
| Tổng nguồn vốn (VND) |
782.457.436.876 |
787.582.798.187 |
766.119.526.688 |
765.426.502.116 |
| - Nợ phải trả |
572.735.554.045 |
543.388.374.843 |
511.401.509.884 |
512.857.848.990 |
| + Nợ ngắn hạn |
568.905.245.959 |
542.398.166.077 |
510.540.601.818 |
476.404.420.290 |
| + Nợ dài hạn |
3.830.308.086 |
990.208.766 |
860.908.066 |
36.453.428.700 |
| - Vốn chủ sở hữu |
209.721.882.831 |
244.194.423.344 |
254.718.016.804 |
252.568.653.126 |
| Doanh thu thuần (nghìn VND) |
590.740.234 |
630.185.873 |
502.876.309 |
515.094.122 |
| Số ngày tồn kho bình quân (DOH) |
224 ngày |
234 ngày |
320 ngày |
326 ngày |
| Kỳ thu tiền bình quân (DSO) |
113,4 ngày |
~113,1 ngày |
130,2 ngày |
118,2 ngày |
| Kỳ trả tiền bình quân (DPO) |
347,4 ngày |
382,8 ngày |
385,8 ngày |
430,1 ngày |
| Chu kỳ tiền mặt (CCC) |
-10,7 ngày |
Âm |
65,8 ngày |
14,7 ngày |
| Hệ số thanh toán hiện hành (lần) |
1,24 |
1,27 |
1,45 |
1,44 |
| Hệ số thanh toán nhanh (%) |
53% |
53% |
47% |
53% |
| Hệ số thanh toán tức thời (%) |
14% |
4% |
8% |
10% |
| Hiệu suất sử dụng TSLĐ (%) |
91,50% |
90,29% |
71,61% |
71,50% |
| Hiệu suất sử dụng Tổng tài sản (%) |
81,26% |
80,28% |
64,73% |
67,26% |
| Tỷ suất sinh lời doanh thu (ROS) (%) |
10% |
9% |
6% |
4% |
| Tỷ suất sinh lời tổng tài sản (ROA) (%) |
8% |
7% |
4% |
2% |
Kết quả sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm 2014:
Doanh thu thuần đạt 169.185 triệu VND; Giá vốn hàng bán là 151.411 triệu VND; Lợi nhuận gộp đạt 17.774 triệu VND; Chi phí tài chính là 1.945 triệu VND (trong đó chi phí lãi vay chiếm 1.242 triệu VND); Chi phí quản lý doanh nghiệp là 10.438 triệu VND; Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đạt 6.000 triệu VND; Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 7.727 triệu VND; Lợi nhuận sau thuế TNDN đạt 5.961 triệu VND; Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) đạt 788 VND (so với 2.047 VND năm 2011).
Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn:
- Kết quả đạt được: Khả năng thu hồi nợ phải thu duy trì ở mức tương đối ổn định (kỳ thu tiền bình quân 110 – 130 ngày, tương đương quay vòng khoảng 3 lần/năm); khả năng chiếm dụng vốn nhà cung cấp tốt (DPO kéo dài); hệ số thanh toán tức thời (8% - 10% trong năm 2012-2013) thích ứng tốt hơn so với đối thủ cùng ngành như Vinaconex 2 (2% - 3%) và Vinaconex 3 (1%).
- Hạn chế lớn nhất: Hàng tồn kho ở mức rất cao (chiếm 45% – 50% tổng tài sản, vượt 453 tỷ VND năm 2013), số ngày tồn kho tăng vọt từ 224 ngày lên 326 ngày. Chu kỳ tiền mặt chuyển từ trạng thái âm (năm 2010 là -10,7 ngày) sang trạng thái dương (65,8 ngày năm 2012 và 14,7 ngày năm 2013), phản ánh doanh nghiệp bắt đầu bị đọng vốn. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản và khả năng sinh lời suy giảm liên tục (ROS giảm từ 10% xuống 4%, ROA giảm từ 8% xuống 2%).
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 1
Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả xác định định hướng trọng tâm là tháo gỡ điểm nghẽn tồn kho, khơi thông dòng tiền và nâng cao năng lực quay vòng vốn. Bốn nhóm giải pháp cụ thể bao gồm:
- Tập trung giải quyết tình trạng ứ đọng vốn: Tích cực giải phóng hàng tồn kho và các công trình xây dựng dở dang; tăng cường đôn đốc, xử lý các khoản công nợ tồn đọng nhằm rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn.
- Thực hiện quản lý tính thanh khoản phù hợp: Cân đối lưu chuyển tiền tệ, kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ tiền và các khoản tương đương tiền so với các nghĩa vụ nợ ngắn hạn đến hạn; tránh duy trì lượng tiền mặt nhàn rỗi quá mức gây lãng phí cơ hội sinh lời nhưng vẫn đảm bảo tính an toàn chi trả.
- Hợp lý hóa cơ cấu vốn và đẩy mạnh công tác huy động vốn: Tối ưu hóa tỷ trọng giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn, tận dụng linh hoạt các kênh tài trợ với chi phí vốn thấp, nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính.
- Nâng cao trình độ cán bộ, công nhân viên: Tăng cường đào tạo chuyên môn, nâng cao ý thức tiết kiệm chi phí, định mức tiêu hao nguyên vật liệu trong thi công nhằm hạ giá thành sản phẩm và nâng cao biên lợi nhuận.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu định lượng: Đề tài đã phản ánh bức tranh tài chính đa chiều của Vinaconex 1 trong giai đoạn khó khăn của ngành xây dựng (2010 – 2013). Hệ thống số liệu chỉ ra rằng việc mở rộng quy mô tài sản ngắn hạn (chiếm trên 94% tổng tài sản) chủ yếu nằm ở hàng tồn kho ứ đọng, dẫn đến số ngày tồn kho bình quân lên tới 326 ngày và kéo tụt tỷ suất sinh lời ROA từ 8% xuống 2%.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ ra mối quan hệ giữa chu kỳ tiền mặt và tình trạng bị chiếm dụng vốn tại doanh nghiệp xây dựng niêm yết, đồng thời cung cấp các giải pháp bám sát thực trạng về xử lý tồn kho, quản trị tính thanh khoản và cơ cấu lại danh mục tài trợ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu phân tích dừng lại ở giai đoạn 2010 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014, phản ánh đặc thù thời kỳ thị trường bất động sản đóng băng; chưa cập nhật được chu kỳ phục hồi của nền kinh tế ở các năm sau đó. Ngoài ra, nguồn dữ liệu chủ yếu dựa trên báo cáo tài chính hợp nhất/tổng hợp công khai, chưa bóc tách chi tiết hiệu quả sử dụng vốn theo từng dự án, công trình cụ thể.
- Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn theo từng công trình/gói thầu xây lắp; phân tích sâu hơn tác động của chính sách quản trị rủi ro lãi suất và cấu trúc vốn tối ưu khi thị trường bất động sản bước vào chu kỳ tăng trưởng mới.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán và Kinh tế xây dựng. Nội dung đề tài cung cấp phương pháp luận phân tích tỷ số tài chính thực tế, cách tính toán chu kỳ tiền mặt, đánh giá chất lượng tài sản ngắn hạn và kinh nghiệm quản trị vốn lưu động đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, đấu thầu xây dựng dân dụng và công nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tài sản của Vinaconex 1 trong giai đoạn 2010 – 2013 có đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản và có xu hướng tăng liên tục qua các năm: 90,18% (2010), 87,64% (2011), 93,23% (2012) và đạt 94,93% (2013). Ngược lại, tài sản dài hạn chỉ chiếm từ 5% đến 12% do đặc thù doanh nghiệp chủ yếu đầu tư đấu thầu, thi công công trình và thuê máy móc, thiết bị chứ không đầu tư lớn vào tài sản cố định.
2. Vấn đề lớn nhất trong việc quản lý tài sản lưu động của công ty là gì?
Điểm nghẽn lớn nhất là khoản mục hàng tồn kho luôn duy trì ở mức rất cao (trên 400 tỷ VND mỗi năm, chiếm 45% – 50% tổng tài sản). Số ngày tồn kho bình quân (DOH) tăng mạnh từ 224 ngày (2010) lên 320 ngày (2012) và 326 ngày (2013), gây ứ đọng vốn và làm phát sinh chi phí lưu kho, bảo quản.
3. Chu kỳ tiền mặt của Vinaconex 1 biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Năm 2010 và 2011, chu kỳ tiền mặt của công ty mang giá trị âm (năm 2010 là -10,7 ngày), cho thấy doanh nghiệp tận dụng tốt vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp để tài trợ hàng tồn kho. Tuy nhiên, sang năm 2012 chu kỳ tiền mặt tăng vọt lên +65,8 ngày và năm 2013 là +14,7 ngày, báo hiệu tình trạng công ty bắt đầu bị chiếm dụng vốn và đối mặt với rủi ro thanh khoản.
4. Khả năng thanh toán tức thời của Vinaconex 1 so với các doanh nghiệp cùng ngành như thế nào?
Mặc dù hệ số thanh toán tức thời của Vinaconex 1 suy giảm so với năm 2010 (14%), nhưng trong giai đoạn 2012 – 2013 vẫn duy trì ở mức 8% – 10%. Mức này cao hơn đáng kể so với Vinaconex 2 (2% – 3%) và Vinaconex 3 (1%), cho thấy đơn vị kiểm soát lượng tiền mặt đối phó nghĩa vụ nợ ngắn hạn tương đối tốt trong bối cảnh toàn ngành khó khăn.
5. Kết quả sản xuất kinh doanh 6 tháng đầu năm 2014 của công ty đạt mức nào?
Trong 6 tháng đầu năm 2014, Vinaconex 1 ghi nhận doanh thu thuần đạt 169.185 triệu VND; lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp đạt 5.961 triệu VND và lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) đạt 788 VND.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tuấn Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn doanh nghiệp và phân tích chi tiết thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 giai đoạn 2010 – 2013 cùng 6 tháng đầu năm 2014. Nghiên cứu đã làm rõ các nguyên nhân khiến hiệu quả sử dụng vốn tại đơn vị sụt giảm, đặc biệt là tình trạng ứ đọng hàng tồn kho và sự kéo dài của chu kỳ tiền mặt trong bối cảnh thị trường bất động sản đóng băng. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào khơi thông vốn tồn đọng, kiểm soát tính thanh khoản và tối ưu cơ cấu tài trợ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp ngành xây lắp.