Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước (NSNN) qua hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN) đóng vai trò trung tâm trong quản lý tài chính công, bảo đảm nguồn lực ngân sách được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. Giai đoạn 2017–2019, bám sát các Nghị quyết của Quốc hội, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính, hệ thống KBNN đã đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa công nghệ và áp dụng dịch vụ công điện tử. Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của cả nước, nơi có quy mô chi ngân sách và tỷ trọng chi thường xuyên rất lớn. Do đó, việc nâng cao chất lượng kiểm soát chi thường xuyên tại địa bàn này mang ý nghĩa cấp thiết.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài "Tăng cường kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Hà Nội" được sinh viên Nguyễn Tú Linh (Lớp 30A.TCDN, Khoa Tài chính - Doanh nghiệp, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Lê Đức Lữ vào tháng 5 năm 2020.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý và kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua hệ thống KBNN.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Hà Nội giai đoạn 2017–2019 dựa trên các số liệu thực tế thu thập được, chỉ rõ kết quả đạt được cùng những tồn tại, hạn chế.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường và đổi mới công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Hà Nội trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại KBNN Hà Nội.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Cơ cấu tổ chức của các bộ phận thực hiện kiểm soát chi, quy trình nghiệp vụ và thực trạng hoạt động kiểm soát chi thường xuyên tại KBNN TP Hà Nội.
    • Về không gian: Địa bàn thành phố Hà Nội.
    • Về thời gian: Giai đoạn 3 năm, từ năm 2017 đến hết năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và lý luận quản lý tài chính công tại Việt Nam:

  • Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 (có hiệu lực từ năm ngân sách 2017), đặc biệt là Điều 4 quy định khái niệm, phạm vi thu, chi NSNN.
  • Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật NSNN (Khoản 2 Điều 16 về các nhiệm vụ chi thường xuyên).
  • Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày 08/07/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của KBNN trực thuộc Bộ Tài chính.
  • Quyết định số 1618/QĐ-BTC ngày 22/08/2019 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của KBNN ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  • Quyết định số 4237/QĐ-KBNN ngày 08/09/2017 của Tổng Giám đốc KBNN quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng và Văn phòng thuộc KBNN cấp tỉnh.
  • Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN.
  • Thông tư số 39/2016/TT-BTC ngày 01/03/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 161/2012/TT-BTC.
  • Thông tư số 164/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 của Bộ Tài chính về quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống KBNN (thay thế Thông tư 33/2006/TT-BTC).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu học thuật truyền thống:

  • Phương pháp thống kê tổng hợp và phân tích số liệu: Thu thập, phân tổ, so sánh số liệu thu chi, tỷ lệ từ chối thanh toán, cơ cấu thanh toán tiền mặt qua các năm từ 2017 đến 2019.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc và nội dung kiểm soát chi thường xuyên từ các tài liệu khoa học và văn bản pháp luật.
  • Phương pháp lịch sử: Đánh giá quá trình hình thành, phát triển và biến đổi trong cơ chế kiểm soát chi qua các thời kỳ.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là số liệu thứ cấp chính thức trích xuất từ các báo cáo định kỳ của KBNN Hà Nội:

  • Báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết công tác KBNN Hà Nội các năm 2017, 2018, 2019.
  • Báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện dự toán chi thường xuyên (Mẫu B3-01).
  • Báo cáo tổng hợp số liệu từ chối thanh toán chi NSNN và số liệu thanh toán tiền mặt qua KBNN Hà Nội.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN

Chương 1 tập trung hệ thống hóa khung lý luận về chi thường xuyên và hoạt động kiểm soát chi thường xuyên qua hệ thống KBNN.

  • Bản chất và vai trò của chi thường xuyên NSNN: Chi thường xuyên là quá trình phân phối, sử dụng nguồn lực tài chính nhà nước nhằm trang trải nhu cầu hoạt động của bộ máy nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội và thực hiện các nhiệm vụ sự nghiệp kinh tế, giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, khoa học - công nghệ, bảo đảm xã hội. Chi thường xuyên mang tính chất cấp phát không hoàn trả trực tiếp, đóng vai trò là công cụ phân bổ nguồn lực quốc gia, điều tiết thị trường, ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát và điều chỉnh thu nhập xã hội.
  • Mục tiêu của kiểm soát chi thường xuyên: Bảo đảm sử dụng ngân sách tiết kiệm, hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí; đảm bảo việc chấp hành đúng dự toán, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức; hạn chế tối đa thanh toán bằng tiền mặt để quản lý chặt chẽ ngân quỹ quốc gia.
  • Nguyên tắc kiểm soát chi thường xuyên:
    1. Mọi khoản chi phải được kiểm soát trong quá trình thanh toán, có trong dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đúng chế độ, định mức và được chủ tài khoản chuẩn chi.
    2. Hạch toán bằng đồng Việt Nam theo niên độ, cấp ngân sách và Mục lục NSNN.
    3. Ưu tiên thanh toán trực tiếp từ KBNN tới người hưởng lương, người thụ hưởng và nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
    4. Mọi khoản chi sai chế độ đều phải thu hồi giảm chi hoặc nộp trả NSNN theo quyết định của cơ quan thẩm quyền.
  • Nội dung kiểm soát chi theo 4 nhóm mục chi tiêu chính:
    • Thanh toán cho cá nhân: Lương (mục 6000), tiền công (mục 6050), phụ cấp (mục 6100), học bổng (mục 6150), tiền thưởng (mục 6200), bảo hiểm/đóng góp (mục 6300), thanh toán khác (mục 6400), lương hưu và trợ cấp BHXH (mục 7250). Căn cứ kiểm soát là bảng đăng ký biên chế, quỹ lương, hợp đồng lao động.
    • Chi nghiệp vụ chuyên môn: Dịch vụ công cộng (mục 6500), vật tư văn phòng (mục 6550), thông tin liên lạc (mục 6600), hội nghị (mục 6650), công tác phí (mục 6700), thuê mướn (mục 6750), đoàn ra (mục 6800), đoàn vào (mục 6850), sửa chữa thường xuyên (mục 6900), nghiệp vụ ngành (mục 7000).
    • Mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn: Mua sắm tài sản vô hình (mục 9000), mua sắm tài sản chuyên môn (mục 9050), sửa chữa lớn tài sản (mục 9100). Kiểm soát căn cứ vào hồ sơ đấu thầu, chào hàng cạnh tranh, hợp đồng kinh tế và hóa đơn hợp lệ.
    • Các khoản chi khác: Từ mục 7500 đến mục 8150.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Nhân tố chủ quan (cơ cấu tổ chức bộ máy KBNN, quy trình nghiệp vụ, trình độ cán bộ kiểm soát, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin); Nhân tố khách quan (hệ thống cơ chế chính sách tài chính, hệ thống định mức chi, chất lượng xây dựng dự toán và ý thức chấp hành kỷ luật ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách).

Chương 2: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Hà Nội

Chương 2 phản ánh chi tiết tổ chức bộ máy, quy trình thực hiện, số liệu chi ngân sách và đánh giá kết quả cũng như hạn chế tại KBNN Hà Nội giai đoạn 2017–2019.

  • Khái quát KBNN Hà Nội: Thành lập ngày 01/04/1990 (theo Quyết định số 07/HĐBT), từ cơ sở vật chất ban đầu chỉ trị giá 18,7 triệu đồng với 393 cán bộ trình độ sơ - trung cấp, KBNN Hà Nội đã phát triển hệ thống với trụ sở chính tại số 18 Giải Phóng (quận Đống Đa), gồm 195 công chức tại văn phòng và mạng lưới 30 KBNN quận, huyện, thị xã trực thuộc. Cơ cấu tổ chức gồm: Ban Giám đốc, Phòng Kế toán nhà nước, Phòng Kiểm soát chi (gồm KSC TW 1, KSC TW 2, KSC địa phương), Phòng Thanh tra - Kiểm tra, Phòng Tài vụ - Quản trị và Văn phòng.
  • Tình hình thu, chi NSNN trên địa bàn Hà Nội:
    • Tổng thu NSNN giai đoạn 2017–2019 đạt 714.665 tỷ đồng (Năm 2017: 207.628 tỷ đồng; Năm 2018: 238.793 tỷ đồng; Năm 2019: 268.244 tỷ đồng).
    • Tổng chi thường xuyên NSNN: Năm 2017 đạt 96.637 tỷ đồng; Năm 2018 đạt 96.338 tỷ đồng; Năm 2019 tăng lên 99.252 tỷ đồng.
  • Quy trình kiểm soát chi 7 bước theo Thông tư 161/2012/TT-BTC:
    • Bước 1: Đơn vị sử dụng ngân sách gửi giấy rút dự toán và hồ sơ chứng từ.
    • Bước 2: Cán bộ Phòng Kiểm soát chi kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, hồ sơ.
    • Bước 3: Lãnh đạo Phòng Kiểm soát chi kiểm tra lại (ký duyệt chuyển Phòng Kế toán nếu đủ điều kiện; ký thông báo từ chối nếu không đủ điều kiện).
    • Bước 4: Cán bộ Phòng Kế toán kiểm soát và hạch toán kế toán trên phần mềm.
    • Bước 5: Lãnh đạo Phòng Kế toán thẩm tra lại hồ sơ và ký kiểm soát chứng từ.
    • Bước 6: Giám đốc KBNN hoặc Phó Giám đốc được ủy quyền ký duyệt cấp phát hoặc ký thông báo từ chối.
    • Bước 7: Bộ phận Kho quỹ xuất tiền mặt hoặc Bộ phận Kế toán thanh toán chuyển tiền điện tử qua hệ thống ngân hàng.
Năm Tổng số đơn vị giao dịch Số tài khoản dự toán Số tài khoản tiền gửi Số dự án ĐTXDCB Tỷ lệ chi chuyển khoản Tỷ lệ chi trả cá nhân qua TK
2017-2019 7.463 4.896 9.465 6.658 92% 100%
  • Kết quả kiểm soát và từ chối thanh toán: Việc kiểm soát chặt chẽ đã giúp ngăn chặn nhiều khoản chi vượt dự toán, sai định mức, tiết kiệm hàng tỷ đồng cho NSNN:
Năm Số chứng từ không đủ điều kiện (NSTW) Số chứng từ không đủ điều kiện (NSDP) Số tiền từ chối thanh toán NSTW (Tỷ đồng) Số tiền từ chối thanh toán NSDP (Tỷ đồng)
2017 297 162 29 16
2018 312 119 25 10
2019 358 145 31 15
  • Ứng dụng công nghệ thông tin: Vận hành ổn định Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS), Hệ thống Thanh toán Liên kho bạc (LKB), Hệ thống Thanh toán Song phương điện tử (TTSP) tại 30 KBNN quận/huyện và Hệ thống Thanh toán liên ngân hàng (CITAD) tại Văn phòng KBNN Hà Nội. Triển khai dịch vụ công trực tuyến đạt tỷ lệ 100% đơn vị giao dịch đăng ký sử dụng.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Chất lượng lập dự toán: Các đơn vị phân bổ dự toán chậm, dự toán chi thường xuyên chưa sát thực tế (thừa - thiếu cục bộ), việc điều chỉnh, bổ sung dự toán còn diễn ra phổ biến.
    • Hình thức chi: Vẫn duy trì các hình thức Lệnh chi tiền, Ghi thu - Ghi chi, kinh phí ủy quyền khiến KBNN khó phát huy tối đa vai trò kiểm soát.
    • Sử dụng tiền mặt: Tỷ trọng chi tiền mặt vẫn còn lớn ở các khoản chi an ninh quốc phòng và giải phóng mặt bằng (chiếm tỷ trọng chính trong 17,7% số chi tiền mặt năm 2019).
    • Quy trình giao dịch một cửa: Thiếu phần mềm giao nhận chuyên biệt, áp lực biên chế gây tình trạng quá tải nghiêm trọng vào thời điểm khóa sổ cuối năm.
    • Bất cập trong quản lý cam kết chi trên TABMIS: Thao tác chỉnh lý phức tạp, hệ thống không lưu lại số tiền trước khi sửa mà chỉ lưu vết cập nhật; việc áp dụng ngưỡng cam kết chi đối với hợp đồng mua bán dịch vụ từ 100 triệu đồng trở lên chưa phù hợp với tính chất ngắn hạn của chi thường xuyên; phát sinh lỗi hạch toán ở kỳ 13 (tháng 1 năm sau); tình trạng trùng lặp nhiều mã nhà cung cấp trên hệ thống.

Chương 3: Một số giải pháp tăng cường kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Hà Nội

Chương 3 đề xuất phương hướng và các nhóm giải pháp xuất phát từ mục tiêu Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2030 (xây dựng Kho bạc điện tử, quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra).

  • Định hướng chiến lược đến năm 2030: Hiện đại hóa toàn diện công tác quản lý chi trên nền tảng hệ thống thông tin tích hợp; thực hiện đầy đủ chức năng Tổng kế toán nhà nước; xây dựng hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt; kiện toàn tổ chức bộ máy tinh gọn và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
  • 4 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách:
      • Xây dựng chương trình quản lý dự toán thống nhất từ cấp 0 (Quốc hội, HĐND) đến đơn vị dự toán cấp 1, 2, 3 và đơn vị thụ hưởng trực tiếp.
      • Ban hành quy chế bắt buộc giao dự toán đầu năm; kiên quyết không cấp phát/tạm ứng cho đơn vị chậm nộp dự toán (trừ các nhu cầu cấp bách theo luật định).
      • Quy định rõ trách nhiệm pháp lý đối với việc giao bổ sung dự toán sai quy định; siết chặt điều kiện chuyển nguồn và chuyển nhiệm vụ chi sang năm sau.
      • Tăng cường công khai, minh bạch tài chính công để người dân và các cơ quan dân cử (Đại biểu Quốc hội, HĐND) thực hiện quyền giám sát.
    2. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy và cán bộ:
      • Tái cấu trúc bộ máy quản lý chi; quy hoạch cán bộ theo cơ cấu 3 độ tuổi; điều động, luân chuyển linh hoạt giữa các đơn vị thừa - thiếu biên chế.
      • Quản lý và đãi ngộ cán bộ dựa trên khối lượng và chất lượng công việc thực tế, kiên quyết xử lý hoặc tinh giản biên chế cán bộ không hoàn thành nhiệm vụ.
      • Đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích, thẩm định hồ sơ và kiểm soát nghiệp vụ; khen thưởng kịp thời và xử phạt nghiêm minh các hành vi sách nhiễu.
    3. Nhóm giải pháp về quy trình, nghiệp vụ (Kiểm soát chi theo rủi ro):
      • Chuyển từ cơ chế kiểm soát toàn bộ sang kiểm soát chi theo mức độ rủi ro để rút ngắn thời gian xử lý và giảm trùng lặp.
      • Khoản chi rủi ro cao: Các khoản chi mua sắm tài sản lớn, sửa chữa lớn tài sản cố định, xây dựng trụ sở $\rightarrow$ Thực hiện kiểm soát trước toàn diện 100% hồ sơ, chứng từ.
      • Khoản chi ít rủi ro: Tiền lương, phụ cấp, học bổng, sinh hoạt phí, công tác phí, văn phòng phẩm, điện nước $\rightarrow$ Áp dụng phương thức kiểm soát chọn mẫu hoặc thanh toán trước, kiểm soát sau.
    4. Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất và hiện đại hóa công nghệ:
      • Tiếp tục hoàn thiện phần mềm TABMIS, cải tiến phân hệ quản lý cam kết chi, xóa bỏ các thao tác thủ công khi điều chỉnh cam kết chi.
      • Mở rộng hạ tầng dịch vụ công trực tuyến và các kênh thanh toán điện tử song phương liên ngân hàng, hướng tới mục tiêu KBNN cơ bản không thực hiện giao dịch chi tiền mặt tại trụ sở.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh bức tranh toàn diện về công tác kiểm soát chi thường xuyên tại KBNN Hà Nội trong 3 năm (2017–2019), quản lý mạng lưới 7.463 đơn vị sử dụng ngân sách.
  • Lượng hóa kết quả kiểm soát ngân sách: Trong 3 năm, KBNN Hà Nội đã từ chối thanh toán 967 lượt chứng từ của Ngân sách Trung ương với tổng số tiền 85 tỷ đồng; từ chối 426 lượt chứng từ của Ngân sách địa phương với số tiền 41 tỷ đồng do không đủ điều kiện pháp lý, chi sai định mức hoặc ngoài dự toán.
  • Đánh giá mức độ chuyển dịch thanh toán: Đạt 100% đơn vị chi trả lương/cá nhân qua tài khoản ngân hàng, 92% tổng số chi ngân sách thực hiện bằng hình thức chuyển khoản điện tử, và 100% đơn vị mở tài khoản trên Cổng dịch vụ công trực tuyến KBNN.

Đóng góp thực tiễn của tác giả

  • Chỉ ra các điểm nghẽn kỹ thuật cụ thể trong việc vận hành phần mềm TABMIS đối với nghiệp vụ cam kết chi (lỗi kỳ 13, trùng mã nhà cung cấp, thiếu phân hệ báo cáo phân tích cam kết chi).
  • Đề xuất mô hình phân loại rủi ro nghiệp vụ trong kiểm soát chi thường xuyên (tách biệt nhóm rủi ro cao để kiểm soát trước và nhóm ít rủi ro để thanh toán trước - kiểm soát sau), cung cấp luận cứ thực tiễn để cải cách thủ tục hành chính tại KBNN cấp tỉnh/thành phố.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích số liệu thực tế tại KBNN TP Hà Nội trong giai đoạn 2017–2019, chưa mở rộng so sánh tương quan với các KBNN tỉnh, thành phố lớn khác (như KBNN TP.HCM hay Đà Nẵng). Bên cạnh đó, các giải pháp công nghệ mới chỉ dừng lại ở việc hoàn thiện hệ thống phần mềm TABMIS và dịch vụ công trực tuyến hiện hành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu tác động của việc số hóa toàn diện quy trình kiểm soát chi điện tử và ứng dụng mô hình quản lý ngân quỹ hiện đại theo Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2030; xây dựng bộ tiêu chí định lượng chi tiết để xếp hạng rủi ro cho từng khoản mục chi thường xuyên trong khu vực công.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính công, Tài chính doanh nghiệp, Kế toán nhà nước làm tài liệu tham khảo cho các khóa luận, đề án thực tập về ngân sách và kho bạc.
    • Cán bộ nghiệp vụ kiểm soát chi, kế toán viên tại các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn Hà Nội.
  • Nội dung giá trị nhất: Quy trình luân chuyển chứng từ 7 bước theo Thông tư 161/2012/TT-BTC; bảng tổng hợp số liệu từ chối chi giai đoạn 2017–2019; các phân tích chi tiết về thao tác xử lý lỗi cam kết chi trên phần mềm TABMIS và giải pháp kiểm soát chi theo mức độ rủi ro.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình kiểm soát chi thường xuyên tại KBNN Hà Nội theo Thông tư 161/2012/TT-BTC gồm những bước nào?

Quy trình gồm 7 bước: (1) Đơn vị sử dụng ngân sách nộp giấy rút dự toán và hồ sơ; (2) Cán bộ Phòng Kiểm soát chi kiểm tra hồ sơ; (3) Lãnh đạo Phòng Kiểm soát chi ký duyệt kiểm soát hoặc thông báo từ chối; (4) Cán bộ Phòng Kế toán kiểm soát và hạch toán kế toán; (5) Lãnh đạo Phòng Kế toán thẩm tra lại; (6) Giám đốc KBNN (hoặc cấp phó phụ trách) ký duyệt cấp phát/từ chối; (7) Xuất quỹ tiền mặt tại bộ phận Kho quỹ hoặc chuyển khoản qua ngân hàng điện tử.

2. Số lượng chứng từ và số tiền bị KBNN Hà Nội từ chối thanh toán trong giai đoạn 2017–2019 là bao nhiêu?

  • Đối với Ngân sách Trung ương: Năm 2017 từ chối 297 chứng từ (29 tỷ đồng); Năm 2018 từ chối 312 chứng từ (25 tỷ đồng); Năm 2019 từ chối 358 chứng từ (31 tỷ đồng).
  • Đối với Ngân sách địa phương: Năm 2017 từ chối 162 chứng từ (16 tỷ đồng); Năm 2018 từ chối 119 chứng từ (10 tỷ đồng); Năm 2019 từ chối 145 chứng từ (15 tỷ đồng).

3. Những vướng mắc chính khi thực hiện quản lý cam kết chi trên hệ thống TABMIS tại KBNN Hà Nội là gì?

Các vướng mắc bao gồm: Hệ thống không lưu được số tiền cam kết chi cũ khi có điều chỉnh mà chỉ lưu vết cập nhật; khi tạm ứng phải hủy bút toán thực chi gây tăng khối lượng công việc; chuyển tiền liên kho bạc có cam kết chi phải qua tài khoản trung gian phức tạp; phát sinh lỗi ngày không dự trữ trong tháng 1 năm sau (kỳ chỉnh lý/kỳ 13); một số nhà cung cấp bị trùng 3–4 mã trên hệ thống; và quy định ngưỡng cam kết chi từ 100 triệu đồng trở lên chưa phù hợp với tính chất ngắn hạn của chi thường xuyên.

4. Tác giả đề xuất phân loại các khoản chi thường xuyên theo mức độ rủi ro như thế nào?

Tác giả chia thành hai nhóm:

  • Nhóm rủi ro cao: Các khoản chi có giá trị lớn như mua sắm tài sản, xây dựng trụ sở, sửa chữa lớn tài sản cố định $\rightarrow$ Bắt buộc phải kiểm soát 100% trước khi xuất quỹ/thanh toán.
  • Nhóm ít rủi ro: Chi lương, phụ cấp, sinh hoạt phí, học bổng, nghiệp vụ chuyên môn, hội nghị, công tác phí, văn phòng phẩm, điện nước $\rightarrow$ Thực hiện kiểm soát chọn mẫu hoặc áp dụng cơ chế thanh toán trước, kiểm soát sau.

5. Đến cuối năm 2019, tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt và dịch vụ công trực tuyến tại KBNN Hà Nội đạt mức nào?

Tính đến ngày 31/12/2019, 100% đơn vị sử dụng ngân sách đã thực hiện chi trả cá nhân qua tài khoản ngân hàng; tỷ lệ chi ngân sách bằng hình thức chuyển khoản đạt 92%; và 100% đơn vị có quan hệ ngân sách đã mở tài khoản, giao dịch qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của KBNN.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tú Linh đã khái quát toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Hà Nội giai đoạn 2017–2019. Đề tài cung cấp hệ thống số liệu thực tế chi tiết về tình hình giải ngân, kiểm soát hóa đơn chứng từ, số liệu từ chối thanh toán và tỷ lệ chuyển đổi số trong quản lý ngân quỹ. Các giải pháp đề xuất, đặc biệt là định hướng chuyển đổi sang mô hình kiểm soát chi theo mức độ rủi ro và xử lý triệt để các bất cập trên hệ thống TABMIS, có tính ứng dụng cao đối với tiến trình hiện đại hóa KBNN đến năm 2030.