Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò thiết yếu đối với sự tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Việc tham gia vào các tổ chức kinh tế như Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA) đã tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước tiếp cận nguồn hàng hóa, nguyên vật liệu đa dạng từ thị trường quốc tế với các ưu đãi thuế quan. Hoạt động nhập khẩu không chỉ giúp bù đắp sự thiếu hụt của thị trường nội địa, khai thác lợi thế so sánh mà còn tạo áp lực cạnh tranh, thúc đẩy các doanh nghiệp cải tiến năng lực quản trị và chất lượng phục vụ.

Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Phạm Trần là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu, phân phối, bán buôn và bán lẻ các sản phẩm vải may rèm tại thị trường Việt Nam với thương hiệu Vải Gia Phát. Nguồn thu và lợi nhuận chủ yếu của công ty đến từ việc cung cấp vải may rèm cho các đại lý may rèm và cửa hàng nội thất trên phạm vi toàn quốc. Tuy nhiên, qua quá trình hoạt động thực tế, doanh nghiệp gặp phải những hạn chế nhất định trong công tác quản trị nguồn hàng nhập khẩu, quản lý chi phí đầu vào, khai thác kênh phân phối và tối ưu hóa quy trình logistics. Nhằm tìm kiếm các giải pháp khắc phục những điểm nghẽn này, đề tài "Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu vải từ Trung Quốc của Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Phạm Trần" được thực hiện.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Tổng hợp và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động nhập khẩu, khái niệm hiệu quả kinh doanh nhập khẩu, các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng: Khảo sát, phân tích tình hình kinh doanh tổng thể và thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu vải may rèm từ thị trường Trung Quốc của Công ty TNHH TM&ĐT Phạm Trần trong giai đoạn 2020 – 2022; chỉ rõ các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của hạn chế.
  3. Đề xuất giải pháp: Xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng vải may rèm của công ty đến năm 2030.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng vải may rèm từ Trung Quốc của Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Phạm Trần.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Nghiên cứu hoạt động nhập khẩu vải từ Trung Quốc và hệ thống phân phối của công ty tại thị trường Việt Nam.
    • Về thời gian: Thu thập, xử lý và phân tích số liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022); định hướng giải pháp đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kinh tế học quốc tế và quản trị kinh doanh thương mại kết hợp với khung pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý và khái niệm nền tảng: Vận dụng định nghĩa tại Khoản 2 Điều 28 Luật Thương mại năm 2005 về hoạt động nhập khẩu hàng hóa vào lãnh thổ Việt Nam; phân loại các hình thức nhập khẩu bao gồm nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu ủy thác, mua bán đối lưu, tạm nhập tái xuất, nhập khẩu liên doanh và nhập khẩu gia công.
  • Khung lý thuyết về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu: Hiệu quả kinh doanh ($H$) được định nghĩa là tương quan so sánh giữa kết quả đầu ra thu được ($K$) và chi phí nguồn lực bỏ ra ($C$) theo công thức $H = \frac{K}{C}$. Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu là việc tối đa hóa kết quả đạt được với một mức chi phí xác định hoặc tối thiểu hóa chi phí để đạt được một kết quả đầu ra nhất định.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu tổng hợp: Lợi nhuận nhập khẩu ($LNNK = DTNK - CPNK$), tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu nhập khẩu ($\frac{LNNK}{DTNK}$), tỷ suất lợi nhuận theo chi phí nhập khẩu ($\frac{LNNK}{CPNK}$), tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh nhập khẩu ($\frac{LNNK}{VKDNK}$).
    • Chỉ tiêu bộ phận về vốn: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhập khẩu ($H_{vlđ} = \frac{LNNK}{VLĐNK}$), số vòng quay vốn lưu động ($\frac{DTNK}{VLĐNK}$), thời gian một vòng quay vốn ($T_{vlđ} = \frac{VLĐNK}{DTNK} \times 360$), hệ số đảm nhiệm vốn lưu động ($\frac{VLĐNK}{DTNK}$).
    • Chỉ tiêu bộ phận về lao động: Năng suất lao động bình quân ($\frac{DTNK}{SLĐ}$), mức sinh lời bình quân trên một lao động ($\frac{LNNK}{SLĐ}$).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp nội bộ từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022, chứng từ hải quan, hóa đơn thương mại, phần mềm quản lý xuất - nhập - tồn kho; kết hợp quan sát thực tế quy trình nghiệp vụ xuất nhập khẩu và phân phối tại văn phòng và kho hàng của công ty.
    • Phương pháp xử lý dữ liệu và thống kê so sánh: Tính toán các chỉ tiêu tài chính, tốc độ tăng trưởng liên hoàn, tỷ lệ tăng/giảm định gốc giữa các năm (2021/2020 và 2022/2021) để phản ánh biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận và hiệu suất sử dụng vốn, lao động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về nhập khẩu và nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về thương mại quốc tế và hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và đặc điểm hoạt động nhập khẩu: Làm rõ đặc thù của kinh doanh nhập khẩu như chịu sự điều chỉnh của nhiều hệ thống luật pháp (luật quốc gia, tập quán và công ước quốc tế), phương thức thanh toán quốc tế đa dạng (chuyển tiền bằng điện - T/T, tín dụng chứng từ - L/C, nhờ thu), phương thức vận chuyển đa phương thức và rủi ro ngoại thương (tỷ giá, chính trị, thiên tai, hư hỏng trong quá trình vận chuyển).
  • Vai trò của hoạt động nhập khẩu: Phân tích tác động đối với nền kinh tế (bù đắp thiếu hụt nguồn cung nội địa, thúc đẩy cạnh tranh, khai thác lợi thế so sánh) và đối với doanh nghiệp (tiếp cận nguồn nguyên liệu đa dạng, tối ưu hóa chi phí đầu vào, mở rộng cơ hội kinh doanh).
  • Nội dung và giải pháp nâng cao hiệu quả: Phân tích các nội dung cốt lõi gồm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao năng suất lao động và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị, cơ sở hạ tầng kho bãi. Ba nhóm giải pháp lý thuyết cơ bản gồm: tăng doanh thu (nghiên cứu thị trường, xúc tiến bán hàng, cải tiến mẫu mã), cắt giảm chi phí (tối ưu quy trình nhập khẩu, giảm chi phí trung gian, kiểm soát chi phí bán hàng) và đẩy nhanh tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng chi phí.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân định nhóm nhân tố bên trong (tiềm lực tài chính, chất lượng nhân sự, cơ sở vật chất kho bãi, trình độ quản lý, mạng lưới khách hàng) và nhóm nhân tố bên ngoài (chính sách xuất nhập khẩu, thuế quan và C/O Form E, thủ tục hải quan điện tử, hệ thống tài chính - ngân hàng, dịch vụ logistics, áp lực cạnh tranh trong ngành, dịch bệnh).

Chương 2: Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu vải tại Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Phạm Trần trong giai đoạn 2020 - 2022

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về tổ chức, tình hình tài chính và thực trạng kinh doanh nhập khẩu vải may rèm của doanh nghiệp:

  • Cơ cấu tổ chức và quy mô doanh nghiệp: Công ty có quy mô nhỏ gọn, đứng đầu là Giám đốc (bà Trần Thị Tuyết Nhung), hỗ trợ bởi Phó Giám đốc, điều hành hai bộ phận chính:
    1. Bộ phận Kinh doanh: Bao gồm Bộ phận Nhập khẩu (lập kế hoạch mua hàng, đàm phán đối tác Trung Quốc, thủ tục hải quan) và Bộ phận Bán hàng (tiếp thị, tư vấn mẫu vải, phân phối đến các đại lý nội thất và rèm cửa).
    2. Bộ phận Tài chính - Kế toán: Quản lý thu - chi, theo dõi dòng tiền, tính lương, hạch toán kho và lập báo cáo tài chính.
  • Tình hình tài chính tổng thể và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022:
Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Tăng/giảm 2021/2020 (%) Tăng/giảm 2022/2021 (%)
Tổng doanh thu (triệu VNĐ) 14.530 13.045 16.972 -10,22 +30,10
Tổng chi phí (triệu VNĐ) - - 11.187 -9,61 +21,66
Lợi nhuận trước thuế (triệu VNĐ) 2.538 2.206 3.785 -13,08 +71,58
Lợi nhuận sau thuế (triệu VNĐ) 2.030 1.764 3.028 -13,08 +71,58
Tổng nguồn vốn (triệu VNĐ) 4.656 4.990 5.606 +7,17 +12,34
Vốn chủ sở hữu (triệu VNĐ) 2.706 2.827 3.257 +4,47 +15,21
Vốn cố định (triệu VNĐ) 246 384 597 +56,10 +55,46
  • Đặc điểm hoạt động nhập khẩu vải may rèm:
    • Nguồn hàng và đối tác: Nhập khẩu 100% từ thị trường Trung Quốc, đối tác cung cấp chính là Công ty Guangxi Pingxiang Shengdi Investment Co.
    • Thuế quan và thủ tục: Mặt hàng vải may rèm nhập khẩu từ Trung Quốc được hưởng mức thuế suất thuế nhập khẩu 0% khi xuất trình Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O Form E hợp lệ.
    • Hình thức nhập khẩu và thanh toán: Áp dụng phương thức nhập khẩu trực tiếp (kết hợp cả hình thức chính ngạch và tiểu ngạch), thanh toán chủ yếu bằng phương thức chuyển tiền bằng điện (T/T).
    • Danh mục sản phẩm: Thương hiệu Vải Gia Phát với khổ vải tiêu chuẩn chủ yếu là 280 cm (một số dòng 320 cm), bao gồm các phân loại: vải chắn sáng dệt, vải chắn sáng phủ, vải trơn và vải voan với các tính năng kháng khuẩn, chống cháy lan, chống bám bụi và chống ẩm mốc.
    • Thị trường tiêu thụ: Phân phối cho hệ thống đại lý may rèm và cửa hàng trang trí nội thất tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng và các địa phương khác.
  • Thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh và hạn chế phát hiện:
    • Doanh nghiệp duy trì quan hệ tín dụng với các ngân hàng thương mại lớn như MB Bank, VietinBank để bổ sung vốn lưu động.
    • Hạn chế: Quy mô vốn còn nhỏ khiến doanh nghiệp khó tiếp cận các lô hàng chiết khấu lớn; phụ thuộc nhiều vào một nhà cung cấp tại Trung Quốc; kênh tiếp thị trực tuyến qua mạng xã hội (Facebook Fanpage) chưa đạt hiệu quả cao; dịch vụ vận chuyển phụ thuộc vào đường bộ nội địa gây kéo dài thời gian giao nhận; đại dịch Covid-19 trong giai đoạn 2020 - 2021 làm đứt gãy cục bộ chuỗi cung ứng và tăng chi phí lưu kho.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Phạm Trần

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp định hướng đến năm 2030 dựa trên các phân tích thực trạng:

  • Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Đẩy mạnh thu hồi công nợ từ các đại lý, rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn lưu động, tận dụng tối đa các gói tín dụng thương mại từ ngân hàng để tối ưu hóa chi phí lãi vay.
  • Thiết lập các biện pháp xúc tiến bán hàng: Đổi mới hình thức tiếp thị qua việc nâng cấp các bộ Catalogue mẫu vải, đẩy mạnh tiếp thị kỹ thuật số trên các nền tảng thương mại điện tử và mạng xã hội, tham gia các hội chợ nội thất để mở rộng tệp khách hàng ngoài các đại lý truyền thống.
  • Đa dạng hóa trong lựa chọn nhà cung cấp: Tìm kiếm và đàm phán thêm với các nhà máy dệt may uy tín khác tại Trung Quốc ngoài đối tác hiện tại, nhằm giảm thiểu rủi ro gián đoạn nguồn cung và tăng cường vị thế thương lượng về giá và điều kiện thanh toán.
  • Đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ ngoại thương, kỹ năng đàm phán hợp đồng, cập nhật quy định hải quan và chính sách thuế C/O Form E, bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc khách hàng cho nhân viên bán hàng.
  • Thực hiện tốt công tác giao nhận hàng hóa: Chuẩn hóa quy trình giao nhận và kiểm tra chứng từ hải quan, phối hợp chặt chẽ với các đơn vị vận tải chuyên nghiệp để giảm thời gian thông quan, hạ thấp chi phí lưu kho bãi và bảo đảm tiến độ giao hàng cho đại lý.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực tế

  1. Phục hồi tăng trưởng sau đại dịch: Sau giai đoạn suy giảm năm 2021 do ảnh hưởng của giãn cách xã hội (doanh thu giảm 10,22% xuống 13.045 triệu VNĐ, lợi nhuận sau thuế giảm 13,08% xuống 1.764 triệu VNĐ), công ty đã phục hồi mạnh mẽ trong năm 2022 với tổng doanh thu đạt 16.972 triệu VNĐ (tăng 30,10%) và lợi nhuận sau thuế đạt 3.028 triệu VNĐ (tăng 71,58% so với năm 2021).
  2. Củng cố năng lực tài chính tự chủ: Quy mô tổng nguồn vốn tăng đều từ 4.656 triệu VNĐ (năm 2020) lên 4.990 triệu VNĐ (năm 2021) và đạt 5.606 triệu VNĐ (năm 2022). Trong đó, vốn chủ sở hữu tăng trưởng 20,36% qua 3 năm (từ 2.706 triệu VNĐ năm 2020 lên 3.257 triệu VNĐ năm 2022), chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng nguồn vốn, giúp doanh nghiệp duy trì khả năng tự chủ tài chính.
  3. Tận dụng tốt chính sách thuế quan: Công ty đã áp dụng thành công quy định ưu đãi thuế quan khi cung cấp chứng nhận C/O Form E để hưởng thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với 100% các lô hàng vải may rèm nhập khẩu từ Trung Quốc.

Đóng góp thực tiễn

  • Đề tài cung cấp cái nhìn thực tế và chi tiết về mô hình kinh doanh nhập khẩu vải may rèm của một doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) tại Việt Nam.
  • Hệ thống hóa các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính để đo lường hiệu quả nhập khẩu trong điều kiện thị trường chịu biến động mạnh bởi dịch bệnh và gián đoạn chuỗi cung ứng.
  • Đề xuất các giải pháp bám sát thực tiễn hoạt động của Công ty TNHH TM&ĐT Phạm Trần, có khả năng áp dụng trực tiếp vào quy trình nhập hàng, đàm phán nhà cung cấp và quản lý kênh phân phối đại lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Số liệu phân tích được giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022), đây là thời kỳ có nhiều biến động bất thường do đại dịch Covid-19 và chính sách kiểm soát dịch bệnh của Việt Nam cũng như Trung Quốc, do đó chưa phản ánh hoàn toàn chu kỳ kinh doanh dài hạn trong điều kiện bình thường mới.
  • Hạn chế về thị trường nghiên cứu: Khóa luận tập trung hoàn toàn vào nguồn hàng nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc đối với mặt hàng vải may rèm, chưa đối sánh với nguồn hàng từ các quốc gia dệt may khác trong khu vực (như Hàn Quốc, Thái Lan, Ấn Độ).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích định lượng về sự biến động của tỷ giá hối đoái (CNY/VND và USD/VND) tác động đến giá vốn hàng nhập khẩu.
    • Nghiên cứu khả năng mở rộng danh mục sản phẩm nhập khẩu sang các dòng vải nội thất khác (vải bọc sofa, khăn trải bàn cao cấp) để tận dụng mạng lưới phân phối hiện có.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề thực tập có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại và Thương mại quốc tế: Tham khảo cấu trúc trình bày một chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, phương pháp phân tích chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu và cách xử lý số liệu báo cáo tài chính doanh nghiệp.
  • Các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ (SMEs): Đặc biệt là các đơn vị đang kinh doanh nhập khẩu hàng dệt may, vật liệu nội thất từ Trung Quốc tham khảo về kinh nghiệm tối ưu hóa thủ tục C/O Form E, phương thức thanh toán T/T và quản lý chuỗi cung ứng bán buôn thông qua hệ thống đại lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TM&ĐT Phạm Trần kinh doanh mặt hàng gì và nhập khẩu từ đâu?

Công ty chuyên kinh doanh mặt hàng vải may rèm (chủ yếu là khổ vải 280 cm và 320 cm với các dòng: vải chắn sáng dệt, chắn sáng phủ, vải trơn và vải voan) mang thương hiệu Vải Gia Phát. Toàn bộ nguồn hàng (100%) được nhập khẩu trực tiếp từ thị trường Trung Quốc, với đối tác cung ứng chính là Công ty Guangxi Pingxiang Shengdi Investment Co.

2. Thuế suất nhập khẩu mặt hàng vải may rèm của công ty từ Trung Quốc là bao nhiêu?

Mặt hàng vải may rèm nhập khẩu từ Trung Quốc của công ty được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu là 0%, với điều kiện doanh nghiệp phải xuất trình Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hợp lệ theo mẫu C/O Form E (theo các hiệp định thương mại tự do giữa ASEAN và Trung Quốc).

3. Kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2020 – 2022 biến động như thế nào?

Doanh thu và lợi nhuận của công ty sụt giảm trong năm 2021 do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 (doanh thu đạt 13.045 triệu VNĐ, giảm 10,22%; lợi nhuận trước thuế giảm 13,08%), nhưng đã phục hồi mạnh mẽ trong năm 2022 với tổng doanh thu đạt 16.972 triệu VNĐ (tăng 30,10%) và lợi nhuận trước thuế đạt 3.785 triệu VNĐ (tăng 71,58% so với năm 2021).

4. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH TM&ĐT Phạm Trần được phân chia như thế nào?

Bộ máy công ty được tổ chức tinh gọn gồm Ban Giám đốc (Giám đốc là bà Trần Thị Tuyết Nhung và Phó Giám đốc) điều hành trực tiếp hai bộ phận chức năng: Bộ phận Tài chính - Kế toán và Bộ phận Kinh doanh. Trong đó, Bộ phận Kinh doanh chia thành hai bộ phận nhỏ gồm Bộ phận Nhập khẩu (phụ trách nguồn hàng và thủ tục ngoại thương) và Bộ phận Bán hàng (phụ trách phân phối, catalogue và chăm sóc đại lý).

5. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để nâng cao hiệu quả nhập khẩu của công ty?

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chính đến năm 2030 bao gồm: (1) Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động và quản lý công nợ; (2) Thiết lập các biện pháp xúc tiến bán hàng và mở rộng kênh tiếp thị trực tuyến; (3) Đa dạng hóa nhà cung cấp tại Trung Quốc để giảm phụ thuộc; (4) Đào tạo nâng cao chất lượng chuyên môn cho đội ngũ nhân viên; (5) Tối ưu hóa công tác giao nhận, thông quan và logistics nội địa.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Phan Hiền Trang đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đặt ra thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận về hiệu quả nhập khẩu và phân tích thực chứng tại Công ty TNHH TM&ĐT Phạm Trần giai đoạn 2020 – 2022. Công trình đã làm rõ bức tranh tài chính, quy trình nhập khẩu trực tiếp vải may rèm Trung Quốc với thuế suất 0% theo C/O Form E, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về năng lực vốn và kênh phân phối số. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, có tính ứng dụng cao, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu và mở rộng thị phần bền vững đến năm 2030.