Tài liệu Kinh tế: Chuyên đề thực tập hoàn thiện công tác thẩm định tài sản

Tài liệu nghiên cứu Chuyên đề thực tập hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo là bất động sản trong hoạt động, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên đề thực tập

2018

73
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và vai trò của thẩm định tài sản đảm bảo

Thẩm định tài sản đảm bảo là quá trình đánh giá giá trị thực tế của tài sản được sử dụng làm đảm bảo cho các khoản vay trong hoạt động ngân hàng. Đây là một khâu quan trọng giúp các ngân hàng thương mại giảm thiểu rủi ro tín dụng và bảo vệ vốn vay. Vai trò của thẩm định giá tài sản không chỉ dừa lại ở việc xác định giá trị hiện tại, mà còn đánh giá tiềm năng phát triển và khả năng thanh khoản của tài sản trong tương lai. Trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, việc thẩm định bất động sản đóng vai trò then chốt trong việc phê duyệt hạn mức tín dụng. Một thẩm định giá chính xác giúp ngân hàng có cơ sở pháp lý vững chắc khi xử lý các trường hợp vi phạm hợp đồng hoặc cần thu hồi nợ.

1.1. Định nghĩa thẩm định tài sản đảm bảo

Thẩm định tài sản đảm bảo là hoạt động đánh giá giá trị của các tài sản bất động sản được sử dụng làm chứng chỉ đảm bảo trong các giao dịch tín dụng. Quá trình này được thực hiện bởi những chuyên gia có tư cách pháp lý được công nhận, nhằm cung cấp thông tin chính xác và khách quan về giá trị thực tế của tài sản.

1.2. Tầm quan trọng của thẩm định trong hoạt động cho vay

Thẩm định giá là yếu tố quyết định trong quá trình phê duyệt tín dụng tại các ngân hàng thương mại. Nó giúp xác định chính xác hạn mức cho vay phù hợp với giá trị bất động sản đảm bảo, từ đó giảm thiểu rủi ro tín dụng và bảo vệ lợi ích của ngân hàng.

II. Quy trình thẩm định giá bất động sản trong hoạt động cho vay

Quy trình thẩm định giá là một chuỗi các bước được tiêu chuẩn hóa nhằm đảm bảo tính minh bạch và khách quan trong định giá bất động sản. Bắt đầu từ việc tiếp nhận hồ sơ của khách hàng, chuyên gia thẩm định sẽ tiến hành khảo sát thực tế, thu thập thông tin về vị trí, diện tích, điều kiện của bất động sản. Tiếp theo là phân tích dữ liệu so sánh với các giao dịch tương tự trên thị trường để xác định giá trị hợp lý. Cuối cùng, báo cáo thẩm định được lập và gửi đến các phòng quản lý rủi ro để xem xét phê duyệt. Toàn bộ quy trình này phải tuân thủ tiêu chuẩn quốc tếquy định của Ngân hàng Nhà nước.

2.1. Các bước cơ bản trong quy trình thẩm định

Quy trình thẩm định bao gồm: tiếp nhận hồ sơ, khảo sát hiện trường, thu thập thông tin thị trường, phân tích so sánh, và lập báo cáo thẩm định. Mỗi bước đều yêu cầu độ chính xác cao và tuân thủ tiêu chuẩn chuyên môn được quy định.

2.2. Các phương pháp định giá áp dụng hiện nay

Các phương pháp thẩm định phổ biến bao gồm: phương pháp so sánh giá, phương pháp tính chi phí, và phương pháp thu nhập. Phương pháp so sánh được sử dụng rộng rãi nhất trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại.

III. Thực trạng công tác thẩm định tại các ngân hàng thương mại

Hiện nay, các ngân hàng thương mại như Vietcombank, BIDV đã áp dụng hệ thống thẩm định khá hoàn thiện. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số vấn đề trong thực tiễn như: sự thiếu nhất quán trong các tiêu chí đánh giá, chất lượng báo cáo thẩm định còn thấp, không cập nhật với giá thị trường, và trình độ chuyên môn của một số cán bộ định giá chưa đáp ứng yêu cầu. Ngoài ra, cơ cấu tổ chức trong các phòng ban tại các chi nhánh ngân hàng còn chưa tối ưu để thực hiện thẩm định hiệu quả. Các ngân hàng thương mại cần phải cải thiệnhoàn thiện quy trình thẩm định để phù hợp với xu hướng phát triển của thị trường tín dụng.

3.1. Những thành quả đạt được

Các ngân hàng thương mại đã xây dựng được hệ thống quy trình thẩm định chuẩn hóa, đào tạo cán bộ định giá chuyên nghiệp, và áp dụng công nghệ thông tin trong quá trình thẩm định. Điều này giúp nâng cao tính minh bạchgiảm rủi ro tín dụng.

3.2. Những hạn chế và tồn tại

Các hạn chế chính bao gồm: chất lượng báo cáo chưa đồng nhất, trình độ chuyên môn của cán bộ định giá không đều, quy trình thẩm định còn rườm rà, và thiếu cập nhật về giá thị trường mới nhất. Cần phải cải tiến hệ thống này.

IV. Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo

Để hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo, các ngân hàng thương mại cần thực hiện một loạt giải pháp toàn diện. Thứ nhất, tối ưu hóa quy trình thẩm định bằng cách giảm thời gian xử lýtăng cường kiểm soát chất lượng. Thứ hai, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ định giá thông qua đào tạo định kỳ, cấp chứng chỉ chuyên môn, và tăng lương thưởng. Thứ ba, áp dụng công nghệ mới như định giá tự động hoặc hệ thống thông tin quản lý để nâng cao hiệu quả. Thứ tư, nâng cao tiêu chí chọn công ty dịch vụ định giá bên ngoài. Cuối cùng, các ngân hàng cần phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Nhà nước để hoàn thiện khung pháp luật về thẩm định giá.

4.1. Cải thiện quy trình và phương pháp thẩm định

Cần đơn giản hóa quy trìnhchuẩn hóa phương pháp thẩm định để giảm chi phítăng hiệu quả. Đồng thời, tạo lập cơ sở dữ liệu về giá thị trường để hỗ trợ định giá chính xác và kịp thời.

4.2. Đầu tư vào nhân lực và công nghệ

Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ định giá, cấp chứng chỉ theo tiêu chuẩn quốc tế, và áp dụng công nghệ thông tin hiện đại. Điều này giúp cải thiện chất lượng báo cáo thẩm địnhtăng tính cạnh tranh.

18/12/2025
Chuyên đề thực tập hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo là bất động sản trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: T:ong quan về thẩm định tài sản đảm bả o trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mai. Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tài sản đảm bảo trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng T MCP Ng oại thương Việt Nam chỉ nhánh Hoàn Kiếm. Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác th ẩm định giá tài sản đảm bảo là bất động sản trong cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chỉ nhánh Hoàn Kiêm. CHUONG 1: TONG QUAN VE THA M DINH TAI SAN DAM BAO TRONG HOAT DONG CHO VAY K HACH HANG CA NHAN TAI NGAN HANG THUONG MA I.Téng quan vé hoạt động cấp tin dụng kh ách hàng cá nhân tại NHTM 1.

Khai niệm tín dụng cá nhân Ngân hàng thương mại là một tổ chứ c kinh tế, hoạt động kinh doanh trong lĩnh tiền tệ đã hình thành và phát triển g an liền với sự phát triển của khoa họ c kỹ thuật, của nền kinh tế xã hội. Sự phát triển củ a hệ thống ngân hàng có ý nghĩa và tác động quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa. Ngân hàng thương mại chủ yếu vì mục tiêu lợi nhuận thông qua các hình thức kinh doanh vố n và cung cấp các dịch vụ thanh toán. Hai hoạt động tr uyền thống của ngân hàng thương ma i đó là huy động vốn và cấp tín dụng.

Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/ 2010/QH12 ban hành ngày 16/06/2010 của Việt Nam: “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng m ột khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng m ột khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho th uê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ng ân hàng và các nghiệp vụ cấ p tín dụng khác”. Khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng là pháp nhân, cá nhân, trong đó: Pháp nhân được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, pháp nhân được thành lập ở nư ớc ngoài và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; C á nhân có quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nước ngoài. Nhu vậy, có thể định nghĩa tin dụng cá nhâ n như sau: Tín dụng cá nhân là hình thức tín dụng mà trong đó NHTM đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình sử d ụng trong một thời hạn nhất định phải hoàn trả cả gốc và lãi với m ục đích sử dụng vốn là chính đáng và hợp pháp. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị m ắt hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo qu y định của pháp luật.

Đặc điểm tín dụng cá nhân: Tín dụng cá nhân là loại hình tín dụng khác biệt so với tín dụng doanh nghiệp. Với phạm vi nghiên cứu của luận văn này, xin đưa ra một sô khác biệt như: 1. Quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn Khách hà ng cá nhân thường có hai mục dich vay: Thứ nhất là cá nhân, hộ gia đình vay dé bổ sung vốn kinh doanh. Quyền hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình được pháp luật thừa nhận, nhưng do năng lực hạn chế nên hoạt động kinh doanh thường không có quy mô lớn.

Thứ hai là cá nhân vay đáp ứng nhu cầu vốn để tiêu dùng. Khoản vay cá nhân cho mục đích này trực tiếp phục vụ cho nhu cầu chi tiêu cho cuộc sống như mua nhà đất, mua sắm vật dụng gia đình, xây dựng, sửa chữa nhà, du học. Số tiền cho vay hai mục đích này đều bị giới hạn bởi những điều kiện từ ngân hàng đó là: tính hợp lý củ a nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo. Tuy nhiên, số lượng các khoản tín dụng cá nhân là rất lớn do hai nguyên nhân: - Số lượng khách hàng cá nhân đông do đối tượng của loại hình cho vay này là mọi cá nhân trong xã hội, từ những người có thu nhập cao đến nhữn g người có thu nhập trung bình và thấp.

- Nhu cầu tín dụng phong phú và đa dạng của khách hàng cá nhân, vì khi chất lượng cuộc sống và trình độ dân trí được nâng cao, người dân càng có nhu cầu vay ngân hàng để cải thiện và nâng cao mức sống. Tín dụng cá nhân thường dẫn đến các rủi ro: e Rủi ro do thông tin bất cân xứng: Khi thẩm định cho vay thì thông tin về bản thân khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng để ngân hàng đưa đến quyết định cho vay, bên cạnh tính hợp lý và hợp pháp của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo. Đối với khách hàng là tổ chức, việc nắm bắt thông tin khách hàng là tương đối thuận lợi do có rất nhiều nguồn thông tin được công khai như: báo cáo tài chính, thông tin xếp hạng tín dụng, tình hình nộp thuế, uy tín quan hệ với các đối tác. Ngược lại, đối với khách hàng cá nhân, việc đánh giá nhân thân, nguồn trả nợ, mục đích sử dụng vốn vay thường khó day đủ và rõ ràng dẫn đến rủi ro thông tin bất cân xứng, khiến cho việc thẩm định khách hàng thiếu chính xác.

Nguồn trả nợ chủ yếu của khách hàng cá nhân là từ thu nhập én định ở thời điểm hiện tại. Do vậy, nếu người vay gặp vấn đề về sức khoẻ, mắt việc làm hay gặp các biến cố bất ngờ ảnh hưởng đến thu nhập thì sẽ không trả được nợ vay cho ngân hàng. © Rui ro tác nghiệp: Do đặc điểm của tín dụng cá nhân là qu y mô mỗi khoản vay nhỏ nhưng số lượ ng khoản vay lớn, vì vậy để có thể đá p ứng tối đa nhu cầu khách hàng n hằm nâng cao kết quả công việc đòi hỏi sự phụ c vụ nhanh chóng của. Do đó , trong quá trình thâm định hồ sơ tín dụng các cán bộ thường hay chủ quan, thậm chí lợi dụng sự lỏng lẻo của công tác quản lý và sơ hở của các quy định để lừa đảo chiếm đoạt tài sản của khách hàng, hoặc thông đồng với khách hàng gây ra những tổn thất cho ng ân hàng.

Rui ro này còn tăng lên đối với cho vay tín chấp, do ngân hàng cấp tín dụng trên cơ sở thẩm - Mở rộng hệ thống mạng lưới, quản g cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trong việc tiếp cận đối tượng khách hàng cá nhâ n ở từng địa bàn, khu vực. - Phát triển nhân sự đầy đủ nhằm phụ c vụ khách hàng nhanh chóng, chính xác từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đến qu yết định cho vay, giải ngân và thu nợ. - Các chỉ phí liên quan như: chỉ ph í quản lý, văn phòng phẩm, điện, nư ớc, điện thoại, công tác phí hỗ trợ CBTD. Các sản phẩm tín dụng cá nhân : Tín dụng cá nhân tại các nước phát tr iển đã có sự hình thành và phát triển m ạnh từ lâu cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.

Về c ơ bản thì có hai loại chính là cho vay có bả o đảm (Secured Loan) và cho vay không có bảo đảm (Unsecured Loan). số tiết kiệm (Secured Signature Loan s), phát hành thẻ tín dụng (Personal Signature 5 Loans). Các gói sản phẩm tín dụng cá nhân được thiết kế chuyên biệt cho từng nhóm đối tượng khách hàng, đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng trong mỗi hoàn cảnh và điều kiện cụ thé. Trái lại, ở Việt Nam tín dụng cá nhân chỉ mới phát triển trong thờ i gian gần đây, đặc biệt là kể từ khi hệ thống NHTM có sự phát triển nhanh về số lượng và chất lượng trong những năm đầu thập kỷ 90.

Trước đây hoạt động của ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam bị hạn chế, do lo ngại ngân hàng nước ngoài chiếm lĩnh thị phần và chỉ phối chính sách tiền tệ gây xáo trộn nền kinh tế quốc gia. Nhưng từ khi Việt Nam bắt đầu thực hiện cam kết mở cửa sau khi gia nhập WTO, chức năng hoạt động của ngân hàng nước ngoài đã được mở ra gần như bình đẳng với ngân hàng trong nước theo đúng lộ trình đã cam kết. Vì vậy trên thị trường ngân hàng bán lẻ hiện nay, có sự cạnh tranh gay gắt để giành thị phần dẫn đến sự phát triển tín dụng cá nhân tập trung chủ yếu vào ba nhóm chính là: cho vay cá nhân, bảo lãnh cá nhân và phát hành — thanh toán thẻ tín dụng.1 Cho vay cá nhân Tại Việt Nam, do phát triển chưa lâu nên các sản phẩm tin dụng cá nhân chủ yếu phát triển ở bề rộng là các sản phẩm truyền thống, áp dung hau hét cho mọi đối tượng khách hàng như: - Cho vay bất động sản: phục vụ nhu cầu mua nhà / đất / nhà dự án (thế chấp bằng tài sản hình thành trong tương lai), xây dựng, sửa chữa nhà. - Cho vay bổ sung vốn cho hộ kinh doanh cá thể.

- Cho vay mua ô tô thế chấp bằng tài sản hình thành trong tương lai. - Cho vay tín chấp (không có tài sản đảm bảo): cho vay tiêu dùng, thấu chỉ. - Cho vay kinh doanh chứng khoán. - Cho vay du học: thanh toán học phí và sinh hoạt phí của du học sinh.

- Cho vay cầm cố giấy tờ có giá. - Cho vay tiêu dùng. - Các sản phẩm khác.2 Phát hành — thanh toán thẻ tín dụng Thẻ tín dụng là một sản phẩm kết hợp của tín dụng và thanh toán. Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng khác loại hình cho vay truyền thống vì khi ngân hàng cấp cho khách hàng một thẻ tín dụng, chưa hề có lượng tiền thực tế được đem cho vay, ngân hàng chỉ đưa ra một sự đảm bảo về quyền sử dụng một lượng tiền trong phạm vi hạn mức cấp cho khách hàng.

Việc khác h hàng có thực sự vay hay không phụ thuộc vào quá trình sử dụng thẻ sau đó. Có thể hiểu một cách đơn giản thẻ tín dụng là loại hình tín dụng mà khác h hàng được quyền chỉ tiêu trước, trả tiền sau thông qua phương thức chỉ trả bằ ng thẻ, với hạn mức do ngân hàng quy định. Phương thức thanh toán đư ợc thực hiện bằng máy chấp nhận thé (POS) hoặc phối hợp với các trang web bán hàng trực tuyến, hãng máy bay, điện thoại, trò chơi điện tử. cho khách hàng thanh toán ti ền mua hàng, mua thẻ cào, vé máy bay qua mạng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ