CHUYEN DE HOC TAP icy oe NHA XUAT BAN DAI HOC SU PHAM ĐỖ ĐỨC THÁI (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên) PHẠM XUÂN CHUNG - NGUYỄN SƠN HÀ - NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LOAN PHẠM SỸ NAM - PHẠM MINH PHƯƠNG - PHẠM HOÀNG QUÂN CHUWEN BE HOC TAP (Sách đã được Bộ truỏng Bộ Giáo dục và Pao tao phê duyệt sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông tai Quyết định số 442/@Đ-BGDPT ngày 28/01/2022) NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM i a _ CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG Gợi mở vốn đề, dễn dốt học sinh vờo bời học HOẠT ĐỘNG ° > Giúp học sinh phôn tích, kiến tạo kiến †hức mới với sự hướng dỗn củo gióo viên X@ KHÁM PHÁ KIẾN THỨC v `”. Phó† hiện kiến thức mới từ hoạt động va R PP”. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM .“ Nội dung kiến thức trọng tâm 5 LUYEN TAP - VAN DUNG =. Sti dung nhting kin thc vita hoc dé lam những bời tập co ban « Vộn dụng kiến thức đõ biết đề giỏi quyết vốn đẻ, đặc biệt những vốn để thực tiễn _ CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT Tìm hiểu †hêm kiến thức †oón học, lịch sử toan hoc va ting dung ctia todn hoc vờo †hực tiễn Độc sách tại hoc10.vn Gac em hoc sinh lop 10 Trong qua trinh tim hiéu mén Toan Ip 10, bén canh cóc nội dung cốt lõi mờ các em được học, sóch Chuyên để học tộp Toén 10 sẽ cung cdp thêm cho cức em những hiểu biết toán học sôu sắc hơn, mổ rộng hơn với nhiều ứng dụng củo toán học †rong thực tiễn.
Chuyên dé hoc tộp bao gồm cóc chuyên đề: hệ phương trình bộc nhdt ba dn; phương phóp quy nẹp †oón học, nhị thức Newton; ba đường conic vờ ứng dụng. Toèn bộ những điều trên được thể hiện qua những †ranh ỏnh, hình vẽ, bai tap độc đéo vò hốp dỗn; qud những tri thức gỗn gũi, lí thú vễ khoa học tự nhiên vò tích hợp với những môn học khóc. Từ đó, cóc em được tiến thêm một bước trên con đường khóm phó thế giới bí ổn vò đẹp đẽ củo †oón học, đặc biệt là được “lam giòu” về vốn văn hoa chung vò có cơ hội `Mong cuộc sống vòo bòi học - Đưa bời học vòo cuộc sống”. Chịu khó suy nghĩ, trao đổi với thẳy cô giáo vò bạn bè, nhốt định cóc em sẽ ngòy còng tiến bộ và cảm thốy vui sướng khi nhộn ro ý nghĩq: Học †oón rốt có ích cho cuộc sống hồng ngòy.
Chúc các em học tộp thột tốt, say mê học toón vờ có thêm nhiều niễm vui. Đọc sách tại hoc10. HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT BA AN §1. Hệ phương trình bậc nhất ba ẩn 3 §2.
Ứng dụng hệ phương trình bậc nhất ba ân. Phương pháp quy nạp toán học 23 §2. Nhị thức Newton 31 §1. Ba đường conic 60 BẢNG GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ 70 BẢNG TRA CỨU TỪ NGỮ 71 Độc sách tại hoc10.vn SL ) HE PHUONG TRINH BAC NHAT BA AN Trong kho tàng văn hoá dân gian Việt Nam có bài toán vẻ Trâu ăn cỏ như sau: Trâu đứng ăn năm, a Trâu nằm ăn ba, te Lụ khụ trâu già, Ba con một bó, Tram con an co, Tram bó no nê.
Hỏi có bao nhiễu trâu đứng, trâu nằm, trâu già? 1. Phương trình bậc nhất ba ẩn GD Cho phuong trinh: 2x + y—3z = 1 (1). a) Nêu các ân của phương trình (1). b) Với mỗi ẩn của phương trình (1), xác định bậc của ẩn đó.
Phương trình (L) gọi là phương trình bậc nhất ba an. a, Đọc sách tại hoc10.vn Nhận xét + Phương trình bậc nhật ba ân là phương trình có dạng: ax + by + cz = đ, trong đó x, J, z là ba ấn; các hệ sé a, b,c không đồng thời bằng 0. « Nếu phương trình bậc nhất ba ân ax + by + ez = đ trở thành mệnh đê đúng khi x = Ấy, yE=ÿg;z= ä¿ thì bộ số (xạ; yạ; zạ) gọi là một øghiệm của phương trình đó. Hệ phương trình bậc nhất ba ẩn Cho hệ phương trình 3x+2y—5z==4 =&#+3ÿ+5:=5 (*) 2x+7y —3z =3.
a) Mỗi phương trình của hệ (x) là phương trình có dang như thế nào? b) Bộ số (%;y ; z)=(—2; 1; 0) có là nghiệm của từng phương trình trong hệ (*) hay không? Vì sao? vl ay ¥ Vy ` `] s Hệ (+) là hệ phương trình bậc nhất ba ân. « Bộ số (—2; 1 : 0) nghiệm đúng mỗi phương trình của hệ (x) và duoc gọi là một nghiệm của hệ phương trình đó. PP” s Hệ phương trình bậc nhất ba ẩn là hệ phương trình mà mỗi phương trình trong hệ là một phương trình bậc nhất đối với ba ân đỏ. « Bộ số Œạ : 7ạ ; zạ) nghiệm đúng môi phương trình của một hệ phương trình bậc nhất ba ân được gọi là nghiệm của hệ phương trình đó.
Hệ ba phương trình bậc nhất ba ân có dạng tổng quát là: axtbytez=d, ax+ by+cz=d, a,x+ b,y + 0,z=4,. Trong do x, y, z la ba ẩn; các chữ còn lại là các hệ số; các hệ số của ba ân x, y, z trong mỗi phương trình không đồng thời bang 0. Độc sách tại hoc10.vn Nêu định nghĩa hai hệ phương trình bậc nhất hai ản tương đương. Cho hai hệ phương trình bậc nhat ba an: axt+ by t+ez= d, mm + my + pịz = 4 axt by+oz=d, (va mx + my t+ pz= q qd) a,x + by + ¢,2= d, mx + ny + p32= 43 Nhận xét: « Nếu tập nghiệm của hệ phương trình (I) bằng tập nghiệm của hệ phương trình (T) thì hệ phương trình (I) được gọi là tương đương với hệ phương trình (TI).
« Phép biến đổi hệ phương trình bậc nhất ba ân vẻ hệ phương trình tương đương với nó được gọi là phép biên đôi tương đương hệ phương trình bậc nhât ba ân. Cjøi ý: Đề giải hệ phương trình (), ta thường thực hiện một số phép biến đổi tương đương nhằm dẫn đến một hệ phương trình có thể tìm được nghiệm một cách dé dang. GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT BA ẤN BẰNG PHƯƠNG PHÁP GAUSS Giải hệ phương trình sau: x+2y- z=-4 (1) 4y-3z=-13(2) (ID —5z=—15 3) Đê giải hệ phương trình (HT), ta làm như sau: « Từ phương trình (3), ta có: z=(— 15): S5) =3. + Thé z = 3 vao phương trình (2), ta được: 4y -3.
« Thế y=— 1, z= 3 vào phương trình (1), ta được: x+2. Vậy hệ phương trình (HI) có nghiệm (x; y; z) = (1 ;— 1 ; 3) C?ø¡ ý: Hệ phương trình (TT) là một hệ phương trình có đạng fam giác. Đề giải hệ phương trình có dạng tam giác như vậy, ta bắt đâu giải từ phương trình cuôi và ngược dân lên. Đọc sách tại hoc10.vn Vĩ dụ 1 } Giải hệ phương trình sau 5x+y—2z=3 2y+ z=6 x ÿ 37=—-12 Giải.
Ta có my Su=3 5x+y—2z=3 5x+y—2z = 2y+ z=6 © 2y+ z=6 ° Qt (- 4) =6 z=-4 Zz =-4 5x+5-—2. Giải hệ phương trình sau: x+2y- z=-4 (I) “- +2 SG? (VV) 3x y- Z=Ñ G3) Có nhiều phương pháp giải hệ phương trình bậc nhật ba ân. Dưới đây, ta sẽ tìm hiểu phương pháp Gauss thông qua việc giải hệ phương trình (IV). Khử số hạng chứa x 2x+2y— z=_— Trừ theo từng vế của phương trình (L) cho phương trình Deb ZY £ 4 @), rồi thay phương trình mới vào vị trí phương trình | > 4y -3z=-13 thứ hai.
2+ W —* coi x+ 2y- z=-4 Nhân hai vế của phương trình (1) với 2 rồi trừ theo từng vế cho phương trình (3), sau đó thay phương trình | > 4y—3z=— 13 (4) mới vào vị trí phương trình thứ ba. Khử số hạng chứa y Nhân hai vế của phương trình (4) với 3, nhân hai vế. x+2y- z=-4 của phương trình (5) với 4, rồi trừ theo từng vế hai ay 4y- 3z=- 13 (V) phương trình vừa tìm được và thay phương trình mới. vào vi trí phương trình thứ ba.
Giải hệ phương trình (V) có dạng tam giác, ta được nghiệm (x; y; z)= (1 ;— 1; 3). Độc sách tại hoc10.vn Nhận xét: Phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất ba ẩn bằng cách biến đổi hệ đó về hệ có dạng tam giác (như cách làm trên) gọi là phương pháp khử dân hệ số hay phương pháp Gauss. L7 dụ 2Ý Giải hệ phương trình: x+3y+2z=l 5x- y+3z=10 — 3x+7y-4z=7. Ta co: x+37-+2z=1 x†+3U+2z=1 xZ+3)+2z7=1 Sx- y+3z=10 © 16+ Tz=-§ 4$ 16y+ 7z=—5 Bey 7 — 3b Tp—4z27 16y+ 2z=10 x+3y+2z=l xi3y†24 =1 x+3y+2z=l oe! l6y+7z=—5 el 16+74C3)=-5 & x =f 5z=- l5 z =-3 8 x+3.C3)=1 xa SS c© y =1 @jy=l “1 Giải hệ phương trình: z =-3 g—- S` `.
II 2x-3y+2z=9 Vay hệ phương trình đã cho có nghiệm at yt Z—— 3 (œx;y;2=(4;1;—3). Ví dụ 3 - Giải hệ phương trình: 1 x-3y+ z=l @ Giải hệ phương trình: xt 2y + 6z=5 BES yg? =x + y—27—=3 xt ly =3z=—1: eS Giải. Ta có: v= 3yt gal x—3y+ z=1 x-3y+ z=1 x—3y+ z=1 2x- y-2z=2 ©$ -5y+4¿=0 ©4 -Syt+4z=00 —5y+4z=0 x+2y —3z=-1 x+2y —3z=-1 —S5y+4z=2 0=2: Phương trình thứ ba của hệ vô nghiệm. Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
Đọc sách tại hoc10.vn Vidu 4) Giai hé phuiong trinh: 3x- y-3z=3 #+ y-5z=l —3x+2y =-3. Giải 3x- y-3z=3 3x— y- 3z=3 3x=y= 3£=3 G) x+ y-5z=l © -4y+l2z=0 ©) -4y+l2z=0 (2) —3x+2y =-3 —3x+2y =-3 y= 3z=0 @) Hai phương trình (2) và (3) tương đương. Khi đó, hệ phương trình đưa về: 3x-y-3z=3 3x -6z=3 c- y-3z=0 y-3z=0 x -2z=1 x=2z+l — - - y-3z=0 y=3z. ‘3 Giải hệ phương trình: § at 275 ox £4 ˆ XU oe al Dat z = t với / là số thực bất kì, ta có: x = 2 + I, y = 3.
y- z=0 Vậy hệ phương trình đã cho có vô số nghiệm x toy = Il, (Œ;y;Z2=(2+1;3/; ?) với ? là số thực bất kì. SỬ DỤNG MÁY TÍNH CẨM TAY ĐỂ TÌM | NGHIEM CỦA HỆ BA PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT BA ẤN Ta co thé tim nghiệm của hệ ba phương trình bậc nhất ba ân bằng cách sử dụng máy tính cằm tay. Mỗi máy tính khác nhau có thể có các phím khác nhau. Tuy nhiên, đều có quy tắc chung là phải mở chương trình giải hệ ba phương trình bậc nhật ba ân rồi mới nhập đữ liệu Vĩ dụ Š J St dung may tinh cam tay đề tìm nghiệm của hệ phương trình: 3x— y+ z=2 —x+2y+5z=6 x+3y- z=1.
Sử dụng loại máy tinh phù hợp, ân liên tiếp các phim: MODE BEBBHBBBHESEBBSBSBESIDB ()EJ2)EI2I)EUUE)E) Ta thấy trên màn hình hiện ra x = =. Ấn tiếp phím (=) ta thấy trên màn hình hiện ra y= = Doc sach tai hoc10.