Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Xây dựng chương trình võ thuật ứng dụng Công an nhân dân tại Trường Đại học An ninh nhân dân" do nghiên cứu sinh Phạm Chính Trực thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Đặng Hà Việt và TS Nguyễn Trần Hiếu, bảo vệ tại Trường Đại học Thể dục Thể thao TP. Hồ Chí Minh năm 2023, thuộc chuyên ngành Giáo dục học (mã số: 9140101).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Võ thuật trong lực lượng Công an nhân dân (CAND) giữ vai trò then chốt trong công tác đấu tranh, phòng chống tội phạm và xây dựng lực lượng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại. Qua các khảo sát và đánh giá của các đơn vị chức năng thuộc Tổng cục Xây dựng lực lượng CAND, hoạt động võ thuật trong ngành sau hơn 30 năm hoạt động còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Sự phát triển của các môn phái võ thuật quốc gia và quốc tế trên cả nước có xu hướng thay thế dần sàn tập võ CAND, biến các nội dung huấn luyện võ thuật CAND thành các bài quyền thể dục, làm suy giảm tính đối kháng và tính ứng dụng thực chiến. Nhiều kỹ thuật và đòn đánh trong quá trình huấn luyện mang tính chất giả định, thỏa thuận, dẫn đến việc làm giảm trạng thái tự tin của cán bộ, chiến sĩ khi trực tiếp đối mặt với các loại tội phạm nguy hiểm trong thực tế công tác.

Năm 2013, Tổng cục Xây dựng lực lượng CAND chỉ đạo Cục X15 phối hợp với Ban cố vấn xây dựng và ban hành Luật thi đấu võ thuật ứng dụng CAND nhằm thể thao hóa chương trình huấn luyện, nâng cao khả năng tác chiến đối kháng. Tại Trường Đại học An ninh nhân dân (ĐH ANND), nội dung giảng dạy võ thuật vẫn chủ yếu áp dụng khung chương trình chung của Tổng cục, chưa được thiết kế thành một chương trình môn học độc lập, có đề cương chi tiết và cấu trúc học phần phù hợp với đặc thù nghiệp vụ đào tạo trinh sát an ninh.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng chương trình giảng dạy võ thuật cho học viên Trường ĐH ANND.

    • Xác định các tiêu chí đánh giá thực trạng chương trình giảng dạy võ thuật cho học viên Trường ĐH ANND.
    • Xác định hệ thống test đánh giá trình độ thể lực và kỹ thuật cho học viên Trường ĐH ANND học chương trình võ thuật ứng dụng CAND.
    • Đánh giá thực trạng chương trình giảng dạy võ thuật cho học viên Trường ĐH ANND.
    • Đánh giá thực trạng các điều kiện đảm bảo để chương trình đạt hiệu quả (cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, sự phối hợp giữa các đơn vị).
    • Đánh giá thực trạng thể lực của nam học viên Trường ĐH ANND.
    • Phân loại thể lực nam học viên Trường ĐH ANND.
    • Đánh giá kết quả học tập môn Giáo dục thể chất (GDTC) cuối năm.
  2. Mục tiêu 2: Xây dựng chương trình võ thuật ứng dụng CAND tại Trường ĐH ANND.

    • Xác định các cơ sở pháp lý để xây dựng chương trình giảng dạy môn học.
    • Xác định các nguyên tắc khi xây dựng chương trình võ thuật ứng dụng CAND cho học viên Trường ĐH ANND.
    • Xây dựng phân phối chương trình võ thuật ứng dụng CAND tại Trường ĐH ANND.
    • Xây dựng đề cương chi tiết cho từng học phần võ thuật ứng dụng CAND cho học viên Trường ĐH ANND.
    • Xây dựng kế hoạch tổ chức thực nghiệm sư phạm.
  3. Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả ứng dụng chương trình võ thuật ứng dụng CAND cho học viên Trường ĐH ANND.

    • Phân tích nhận xét, đánh giá của cán bộ, giảng viên và học viên về chương trình võ thuật ứng dụng CAND mới.
    • Phân tích nhận xét, đánh giá của học viên khi tham gia học môn võ thuật ứng dụng CAND mới xây dựng.
    • Đánh giá trình độ thể lực của nam học viên Trường ĐH ANND sau khi áp dụng chương trình mới.
    • Phân loại thể lực học viên sau khi học chương trình mới.
    • Đánh giá kết quả học tập GDTC cuối năm của học viên.

Giả thuyết khoa học

Chương trình giảng dạy võ thuật tại Trường ĐH ANND và trình độ thể lực của học viên hiện tại còn nhiều điểm hạn chế. Nếu xây dựng được chương trình võ thuật ứng dụng CAND mới hoàn chỉnh, khoa học và sát với thực tế thì sẽ khắc phục được những khiếm khuyết của chương trình cũ, nâng cao chất lượng công tác dạy học, đồng thời cải thiện năng lực thể chất và khả năng ứng dụng võ thuật vào thực tiễn đấu tranh phòng chống tội phạm cho học viên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chương trình giảng dạy võ thuật ứng dụng CAND cho học viên Trường ĐH ANND.
  • Khách thể nghiên cứu: Cán bộ quản lý đào tạo, giảng viên bộ môn Quân sự võ thuật - Thể dục thể thao (QSVT TDTT) và nam học viên chuyên ngành Trinh sát an ninh Trường ĐH ANND.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Trường Đại học An ninh nhân dân (TP. Hồ Chí Minh).
    • Nội dung: Chương trình môn học võ thuật ứng dụng CAND trong cấu trúc khối kiến thức GDTC đào tạo đại học chính quy; hệ thống tiêu chuẩn kiểm tra thể lực theo Thông tư số 24/2013/TT-BCA và các bài kiểm tra kỹ thuật đánh bắt, khống chế đặc thù.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thuộc các mảng lý luận xây dựng chương trình đào tạo, quản lý và đổi mới chương trình GDTC, cụ thể:

Tác giả (Năm) Tên công trình / Loại hình Nội dung và kết quả chính được điểm lại
Tyler (1949) Basic Principles of Curriculum and Instruction Khẳng định cấu trúc 4 thành phần cơ bản của chương trình: Mục tiêu đào tạo, Nội dung đào tạo, Phương pháp/quy trình đào tạo và Cách đánh giá kết quả đào tạo.
Wentling (1993) Planning for programs and courses Định nghĩa chương trình đào tạo là bản thiết kế tổng thể cho một khóa học, chỉ rõ kỳ vọng đầu ra, quy trình thực hiện, phương pháp và cách thức kiểm tra đánh giá theo thời gian biểu chặt chẽ.
Peter F. Oliva (2006) Xây dựng chương trình học (Nguyễn Kim Dung dịch, NXB Giáo dục) Hệ thống hóa các khái niệm, quy trình phát triển chương trình và đưa ra 3 loại nguyên tắc: chân lý hoàn toàn, chân lý từng phần và các giả thuyết; phương pháp kiểm tra và đánh giá chất lượng chương trình đào tạo.
Nguyễn Trọng Hải (2009) Luận án Tiến sĩ Xây dựng nội dung chương trình GDTC cho học sinh các trường dạy nghề Việt Nam với 4 khung thời lượng: 75 tiết (khóa 30-36 tháng), 60 tiết (khóa 24 tháng), 45 tiết (khóa 18 tháng) và 30 tiết (khóa 12 tháng).
Nguyễn Cẩm Ninh (2012) Luận án Tiến sĩ Xây dựng mô hình đào tạo cử nhân ngành Quản lý TDTT tại Trường Đại học TDTT Bắc Ninh gồm nội dung 16 môn chuyên ngành và 12 tiêu chí kiểm tra đánh giá.
Nguyễn Văn Hòa (2016) Luận án Tiến sĩ Đánh giá chương trình đào tạo cử nhân ngành Huấn luyện thể thao Trường Đại học TDTT Bắc Ninh; xác định 5 tiêu chuẩn, 32 tiêu chí đánh giá năng lực và đề xuất 5 giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo theo hệ thống tín chỉ.
Nguyễn Thị Quyên (2016) Luận án Tiến sĩ Xây dựng 11 bảng tiêu chuẩn đánh giá kết quả học tập môn GDTC theo tín chỉ cho sinh viên các trường đại học (kết hợp tiêu chuẩn định tính và định lượng ở các môn bóng, điền kinh, bơi lội, thể dục aerobic, võ thuật).
Trần Nam Giao (2017) Luận án Tiến sĩ Nghiên cứu thực trạng điều kiện đảm bảo GDTC tại Trường ĐH KHXH&NV TP.HCM; xác định 4 nhóm và 11 biện pháp thực hiện chương trình GDTC theo học chế tín chỉ.
Nguyễn Văn Hòa (2017) Luận án Tiến sĩ Cải tiến chương trình giảng dạy 9 môn thể thao tự chọn cho sinh viên không chuyên Trường Đại học Cần Thơ, đáp ứng tính khoa học và mục tiêu đào tạo mới.
Nguyễn Thanh Hùng (2017) Luận án Tiến sĩ Xây dựng chương trình GDTC tự chọn 9 môn và phát triển mô hình 6 câu lạc bộ thể thao ngoại khóa có giảng viên hướng dẫn cho sinh viên Trường Đại học Quy Nhơn (2-3 buổi/tuần, 60-90 phút/buổi).
Nguyễn Thanh Liêm (2018) Luận án Tiến sĩ Xây dựng chương trình môn học chuyên sâu bóng chuyền ngành GDTC Trường Đại học Cần Thơ gồm 5 học phần, 375 giờ (tương ứng 15 tín chỉ) bố trí qua 5 học kỳ.
Trần Ngọc Cương (2018) Luận án Tiến sĩ Đánh giá thực trạng và xây dựng chương trình các môn thể thao tự chọn theo mô hình câu lạc bộ trong đào tạo tín chỉ tại Trường Đại học Sài Gòn.
Nguyễn Minh Thư (2018) Luận án Tiến sĩ Cải tiến chương trình GDTC cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội về mục tiêu (kiến thức, kỹ năng cứng, kỹ năng mềm, thái độ) và cấu trúc nội dung.
Thiều Tân Thế (2019) Luận án Tiến sĩ Nghiên cứu 7 yếu tố chi phối hiệu quả công tác GDTC tại Học viện An ninh nhân dân và ứng dụng nhóm phương pháp dạy học tích cực trong chương trình.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù các nghiên cứu trước đây đã giải quyết việc thiết kế, cải tiến chương trình GDTC nói chung hoặc các môn thể thao chuyên sâu, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu xây dựng và kiểm chứng thực nghiệm một chương trình chuẩn hóa cho môn võ thuật ứng dụng CAND tại Trường ĐH ANND. Luận án lựa chọn giải quyết việc chuẩn hóa cấu trúc học phần, thiết kế đề cương chi tiết tích hợp kỹ thuật đánh bắt đối kháng thực chiến và áp dụng hệ thống tiêu chuẩn kiểm tra thể lực, kỹ thuật đặc thù cho học viên chuyên ngành An ninh nhân dân.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và văn bản pháp lý

  • Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh và chủ trương của Đảng, Nhà nước:
    • "Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục" (3/1946), Sắc lệnh số 14 (31/01/1946) thành lập Nha Thể dục Trung ương, Sắc lệnh số 33 (27/3/1946) thành lập Nha Thanh niên và Thể dục.
    • Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, Luật Giáo dục 2012, Luật Giáo dục 2019 và Luật Thể dục, Thể thao.
    • Quyết định số 2160/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Quy hoạch phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030" quy định tỷ lệ cán bộ, chiến sĩ lực lượng CAND tập luyện TDTT thường xuyên đạt 85% năm 2015, 100% từ năm 2020; tỷ lệ đạt tiêu chuẩn rèn luyện thể lực đạt 80% năm 2015, 85% năm 2020 và trên 90% năm 2030.
    • Thông tư 25/2015/TT-BGDĐT quy định chương trình môn học GDTC đại học tích lũy tối thiểu 3 tín chỉ.
  • Quy định của Bộ Công an:
    • Thông tư số 526/BNV ngày 24/10/1991, Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BCA-UBTDTT quy định tiêu chuẩn rèn luyện "Chiến sĩ Công an khỏe".
    • Chỉ thị số 10/2006/BCA về huấn luyện quân sự, võ thuật trong CAND.
    • Kế hoạch số 101/KH-BCA-X11 ngày 04/5/2012 của Bộ Công an triển khai Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị.
    • Thông tư số 24/2013/TT-BCA ngày 08/4/2013 quy định tiêu chuẩn rèn luyện thể lực trong lực lượng CAND.
    • Luật thi đấu võ thuật ứng dụng CAND (Cục X15 và Ban cố vấn ban hành năm 2013).
  • Khái niệm võ thuật ứng dụng CAND: Là môn phái võ tổng hợp được lực lượng CAND nghiên cứu, kế thừa, chọn lọc từ nhiều môn phái (Võ cổ truyền, Vovinam, Karatedo, Taekwondo, Judo, Aikido, Muay Thái, Vật...) kết hợp với thực tiễn chiến đấu để phục vụ công tác bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
  • Lý thuyết phát triển chương trình đào tạo: Dựa trên khung cấu trúc 4 yếu tố của Tyler (1949), quan điểm thiết kế của Wentling (1993), Oliva (2006) và các quy định của Bộ GD&ĐT (Thông tư 08/2011/TT-BGDĐT, Quyết định 40/2001/QĐ-BGDĐT, Quyết định 65/2007/QĐ-BGDĐT).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án sử dụng 6 phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành:

  1. Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Thu thập, phân tích các văn kiện chỉ đạo, văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, công trình luận án và tài liệu chuyên môn trong và ngoài ngành.
  2. Phương pháp phỏng vấn: Thiết kế phiếu hỏi, tiến hành phỏng vấn tọa đàm và xin ý kiến chuyên gia, cán bộ quản lý đào tạo, giảng viên và học viên nhằm lựa chọn tiêu chí đánh giá, lựa chọn test kiểm tra và thu thập đánh giá về chương trình.
  3. Phương pháp kiểm tra sư phạm:
    • Test đánh giá thể lực chung (theo Thông tư 24/2013/TT-BCA): Chạy 100m (s), Chạy 1500m (s), Bật xa tại chỗ (m), Nằm sấp chống đẩy (lần/phút).
    • Test đánh giá kỹ thuật chuyên môn võ thuật ứng dụng: Đấm thẳng tay trước, Đấm thẳng tay sau, Đấm móc, Đá vòng, Đạp thẳng chân sau, Đạp ngang, Quật qua hông, Quật qua vai và các kỹ thuật đánh bắt, khống chế.
  4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm so sánh song song giữa 2 nhóm: nhóm Thực nghiệm (TN - học theo chương trình mới xây dựng) và nhóm Đối chứng (ĐC - học theo chương trình hiện hành của trường), tiến hành kiểm tra đánh giá trước và sau quá trình thực nghiệm.
  5. Phương pháp quan sát sư phạm: Theo dõi thái độ, hành vi, động tác kỹ thuật, mức độ mệt mỏi và khả năng vận động của học viên trong các giờ học chính khóa và ngoại khóa.
  6. Phương pháp toán thống kê: Xử lý số liệu thu thập bằng các công thức toán học thống kê:
    • Tính các tham số đặc trưng: Giá trị trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$), sai số trung bình ($m$).
    • Kiểm định độ tin cậy của thang đo và phiếu phỏng vấn bằng hệ số Cronbach's Alpha.
    • So sánh sự khác biệt giá trị trung bình giữa các lần kiểm tra và giữa 2 nhóm bằng kiểm định Student ($t$-test).
    • Đánh giá nhịp độ tăng trưởng thể lực và kỹ thuật theo công thức Brody ($W%$).
    • Kiểm định tính độc lập và tương quan bằng kiểm định phi tham số Chi-Square ($\chi^2$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các quan điểm chỉ đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng, Nhà nước và Bộ Công an đối với công tác rèn luyện thân thể, giáo dục thể chất và huấn luyện quân sự võ thuật. Nội dung chương trình nêu rõ lịch sử hình thành Trường ĐH ANND từ tiền thân là Trường An ninh Trung ương Cục miền Nam (thành lập ngày 09/10/1963 tại Tây Ninh) qua các giai đoạn phát triển thành trường đại học trực thuộc Bộ Công an theo Quyết định số 154/2003/QĐ-TTg.

Về công tác GDTC tại trường, chương trình hiện hành gồm 3 học phần tương ứng 135 tiết chính khóa trong 2 năm đầu (do Bộ môn QSVT TDTT phụ trách) kết hợp các hoạt động ngoại khóa từ 16h00 đến 18h15. Tuy nhiên, hoạt động tập luyện còn gặp trở ngại do quy định sinh hoạt nội trú tập trung (nhà ăn đóng cửa lúc 18h00) và cơ sở vật chất còn thiếu thốn.

Về mặt lý luận võ thuật, chương này làm rõ sự hình thành của môn võ thuật ứng dụng CAND từ năm 2013 do Cục X15 chủ trì soạn thảo luật thi đấu. Chương 1 phân tích các nguyên tắc xây dựng chương trình đào tạo theo hướng tiếp cận mục tiêu, chuẩn đầu ra (Kiến thức - Kỹ năng - Thái độ), đồng thời tổng thuật 14 công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài.

Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết quy trình thực hiện 6 phương pháp nghiên cứu khoa học, mô tả cách thức tiến hành từng test sư phạm đánh giá thể lực và kỹ thuật có kèm sơ đồ kỹ thuật:

  • Đánh giá thể lực: Chạy 100m (đo tốc độ), Chạy 1500m (đo sức bền), Bật xa tại chỗ (đo sức mạnh bột phát chân), Nằm sấp chống đẩy (đo sức bền mạnh cơ tay - ngực).
  • Đánh giá kỹ thuật đòn thế: Các kỹ thuật đấm (thẳng tay trước, thẳng tay sau, đấm móc), kỹ thuật đá/đạp (đá vòng, đạp thẳng chân sau, đạp ngang) và kỹ thuật đánh ngã (quật qua hông, quật qua vai).

Chương này cũng xác định kế hoạch nghiên cứu, địa điểm thực hiện tại Trường ĐH ANND, các đơn vị phối hợp, đối tượng mẫu nghiên cứu gồm cán bộ quản lý, giảng viên bộ môn QSVT TDTT và nam học viên chuyên ngành Trinh sát an ninh, chuẩn bị các điều kiện cho quá trình thực nghiệm sư phạm.

QUY TRÌNH THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM TRONG LUẬN ÁN:
[Thực nghiệm sư phạm: Nhóm TN (Chương trình mới) vs Nhóm ĐC (Chương trình cũ)]
[Đánh giá sau TN: t-test, Nhịp tăng trưởng W%, Chi-Square, Phân loại Tiêu chuẩn BCA]

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 3 là phần thực nghiệm trọng tâm của luận án, tập trung vào 3 nội dung nghiên cứu lớn:

1. Đánh giá thực trạng chương trình giảng dạy võ thuật tại Trường ĐH ANND

  • Xác định tiêu chí và test đánh giá: Thông qua 2 lần phỏng vấn chuyên gia, cán bộ và giảng viên, luận án đã lựa chọn hệ thống tiêu chí đánh giá chương trình và kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (đều đạt yêu cầu kiểm định độ tin cậy > 0.70). Lựa chọn 4 test đánh giá thể lực chung (theo Thông tư 24/2013/TT-BCA) và 10 test đánh giá kỹ thuật chuyên môn võ thuật.
  • Thực trạng chương trình và điều kiện đảm bảo: Đánh giá của cán bộ, giảng viên và học viên chỉ ra chương trình hiện hành còn nặng tính biểu diễn kỹ thuật đơn lẻ, thiếu tính ứng dụng đối kháng trực tiếp khi xử lý tội phạm. Cơ sở vật chất sân bãi còn hạn chế, số lượng giảng viên chuyên trách môn võ thuật tại Bộ môn QSVT TDTT còn mỏng so với quy mô đào tạo.
  • Thực trạng thể lực và kết quả học tập của nam học viên: Kết quả kiểm tra thể lực ban đầu cho thấy thể lực của nam học viên chưa đồng đều, tỷ lệ đạt tiêu chuẩn "Chiến sĩ Công an khỏe" ở mức tốt còn thấp, tỷ lệ chưa đạt còn chiếm tỷ trọng đáng kể.

2. Xây dựng chương trình võ thuật ứng dụng CAND tại Trường ĐH ANND

  • Cơ sở xây dựng: Luận án xác định 5 nguyên tắc xây dựng chương trình: Nguyên tắc quán triệt mục tiêu; Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học; Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất; Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn; Nguyên tắc đảm bảo tính sư phạm.
  • Phân phối chương trình và đề cương chi tiết: Thiết kế chương trình môn học gồm 2 học phần (Học phần I và Học phần II) với tổng thời lượng phân bổ cụ thể giữa lý thuyết, thực hành kỹ thuật cơ bản, kỹ thuật nâng cao, chiến thuật đánh bắt và thực hành đối kháng có kiểm tra đánh giá:
Học phần Nội dung trọng tâm Mục tiêu chuẩn đầu ra Hình thức kiểm tra đánh giá
Học phần I Nhận thức chung về võ thuật CAND; Kỹ thuật di chuyển, phòng thủ; Các kỹ thuật đòn đấm (thẳng, móc), đòn đá (vòng, đạp trước, đạp ngang); Kỹ thuật té ngã an toàn. Nắm vững nguyên lý cơ bản; thực hiện đúng yếu lĩnh kỹ thuật đơn lẻ; rèn luyện sức mạnh tốc độ và sức bật. Kiểm tra thường xuyên, kiểm tra giữa kỳ (kỹ thuật đấm, đá cơ bản) và thi kết thúc học phần.
Học phần II Các kỹ thuật đánh ngã (quật qua hông, quật qua vai); Tổ hợp kỹ thuật liên hoàn đấm - đá - bắt đòn - quật ngã; Kỹ thuật khống chế, tước vũ khí và đối kháng thực chiến. Vận động phản xạ linh hoạt; phối hợp đòn thế đánh bắt đối tượng manh động; nâng cao sức bền thể lực chuyên môn. Đánh giá thái độ, kiểm tra kỹ thuật tổng hợp, thi đấu đối kháng thực hành theo luật võ thuật ứng dụng CAND.

3. Đánh giá hiệu quả ứng dụng chương trình mới qua thực nghiệm sư phạm

  • Đánh giá nhận xét của cán bộ, giảng viên và học viên: Tỷ lệ tán thành và đánh giá cao tính thực tiễn của chương trình mới đạt tỷ lệ cao vượt trội. Mức độ hứng thú và mức độ hài lòng của học viên nhóm TN sau khi học chương trình mới tăng lên rõ rệt so với trước thực nghiệm.
  • So sánh kết quả phát triển thể lực và kỹ thuật:
    • Nhóm Đối chứng (ĐC): Sau thời gian học chương trình cũ, các chỉ số thể lực và kỹ thuật có tăng nhưng tốc độ tăng trưởng ($W%$) ở mức thấp.
    • Nhóm Thực nghiệm (TN): Sau khi học chương trình võ thuật ứng dụng mới, tất cả 4 chỉ tiêu thể lực (Chạy 100m, Chạy 1500m, Bật xa tại chỗ, Nằm sấp chống đẩy) và các bài kiểm tra kỹ thuật đều có sự tăng trưởng vượt bậc.
    • So sánh sau thực nghiệm giữa nhóm TN và nhóm ĐC: Sự khác biệt về giá trị trung bình giữa 2 nhóm có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất $P < 0.05$ và $P < 0.01$.
  • Phân loại thể lực và kết quả học tập GDTC cuối năm:
    • Nhóm TN có tỷ lệ học viên đạt tiêu chuẩn thể lực loại Giỏi và Khá cao hơn rõ rệt so với nhóm ĐC; tỷ lệ chưa đạt giảm về mức tối thiểu.
    • Kết quả thi môn học GDTC cuối năm của nhóm TN đạt tỷ lệ điểm Giỏi - Khá vượt trội so với nhóm ĐC, kiểm định $t$-test và kiểm định Chi-Square ($\chi^2$) khẳng định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và cụ thể hóa cơ sở lý luận, phương pháp luận về xây dựng và phát triển chương trình môn học võ thuật ứng dụng CAND trong hệ thống các trường đào tạo đại học lực lượng vũ trang nhân dân.
  2. Xác định rõ mục tiêu đào tạo chuẩn đầu ra theo tiếp cận năng lực gồm 3 cấu phần: Kiến thức (nguyên lý kỹ thuật, nhận thức đối kháng), Kỹ năng (kỹ thuật đòn thế, kỹ năng đánh bắt khống chế, phản xạ tự vệ, vận dụng thực tế) và Thái độ (ý thức tổ chức kỷ luật, bản lĩnh dũng cảm đối đầu tội phạm).
  3. Xác lập hệ thống 5 nguyên tắc sư phạm chuyên biệt trong việc thiết kế chương trình võ thuật ngành Công an, đảm bảo sự cân đối giữa huấn luyện thể lực chung và thể lực chuyên môn gắn liền kỹ năng nghề nghiệp.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực chứng về thực trạng công tác giảng dạy võ thuật, điều kiện sân bãi cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên và thực trạng thể lực của nam học viên Trường ĐH ANND.
  2. Lựa chọn và chuẩn hóa bộ công cụ kiểm tra gồm 4 test thể lực (theo Thông tư 24/2013/TT-BCA) và 10 test kỹ thuật chuyên môn có độ tin cậy cao, phù hợp với đặc thù đánh giá môn võ thuật CAND.
  3. Xây dựng hoàn chỉnh chương trình chi tiết môn học võ thuật ứng dụng CAND gồm 2 học phần với kế hoạch giảng dạy, bảng phân phối thời lượng và tiêu chuẩn đánh giá kết thúc môn học.
  4. Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng minh hiệu quả vượt trội của chương trình mới trong việc cải thiện toàn diện trình độ thể lực, kỹ năng đòn thế thực chiến và kết quả học tập môn GDTC của học viên.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Ban Giám hiệu Trường ĐH ANND chính thức ban hành và đưa chương trình võ thuật ứng dụng CAND mới vào giảng dạy chính khóa cho các khóa đào tạo đại học tiếp theo.
  • Tăng cường đầu tư, cải tạo cơ sở vật chất sân bãi tập luyện, trang bị thêm các phương tiện bảo hộ đối kháng chuyên dụng nhằm phục vụ huấn luyện kỹ thuật ứng dụng an toàn.
  • Bố trí thời gian biểu ngoại khóa hợp lý, thành lập và duy trì hoạt động các Câu lạc bộ võ thuật ứng dụng có giảng viên hướng dẫn chuyên môn để học viên rèn luyện ngoài giờ chính khóa.
  • Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, phương pháp giảng dạy võ thuật ứng dụng cho đội ngũ giảng viên Bộ môn QSVT TDTT.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi khách thể thực nghiệm sư phạm chỉ tập trung trên đối tượng nam học viên chuyên ngành Trinh sát an ninh tại Trường ĐH ANND, chưa triển khai thực nghiệm trên đối tượng nữ học viên.
  • Khung thời gian dành cho các hoạt động tập luyện ngoại khóa còn chịu sự ràng buộc bởi các quy định nghiêm ngặt về chế độ sinh hoạt, điều lệnh nội vụ và giờ ăn tập trung của học viên trường vũ trang nội trú.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Tiếp tục nghiên cứu điều chỉnh, xây dựng phân phối chương trình và chuẩn đầu ra môn võ thuật ứng dụng CAND phù hợp với đặc điểm sinh lý của nữ học viên.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu, ứng dụng và kiểm chứng mô hình chương trình tại các học viện, trường đại học khác thuộc Bộ Công an (Học viện An ninh nhân dân, Học viện Cảnh sát nhân dân, Trường Đại học Cảnh sát nhân dân).
  • Nghiên cứu sâu hơn về các hình thức tổ chức thi đấu giao lưu võ thuật ứng dụng và xây dựng bộ tài liệu video hướng dẫn tự luyện tập ngoại khóa cho cán bộ, chiến sĩ.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cán bộ quản lý đào tạo và giảng viên các trường CAND: Luận án cung cấp bộ đề cương chi tiết học phần, kế hoạch giảng dạy và phân phối thời lượng đã được kiểm chứng thực nghiệm, có thể sử dụng làm tài liệu giảng dạy trực tiếp hoặc tham khảo để biên soạn giáo trình võ thuật ngành.
  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học, Huấn luyện thể thao: Là tài liệu tham khảo giá trị về quy trình phát triển chương trình đào tạo thể chất, phương pháp thiết kế bộ test sư phạm, quy trình tổ chức thực nghiệm đối chứng và phương pháp xử lý số liệu toán thống kê thể thao (Cronbach's Alpha, $t$-test, nhịp độ tăng trưởng Brody $W%$, Chi-Square).
  • Đối với các đơn vị tham mưu huấn luyện thuộc Bộ Công an (Cục Đào tạo, Cục Công tác Đảng và công tác chính trị): Cung cấp cơ sở khoa học thực chứng để đánh giá chất lượng chương trình huấn luyện thể lực, quân sự, võ thuật trên toàn lực lượng.

Câu hỏi thường gặp

1. Võ thuật ứng dụng CAND được chính thức hình thành và ban hành luật thi đấu từ thời điểm nào?
Võ thuật ứng dụng CAND được hình thành từ thực tiễn công tác chiến đấu và chính thức được Tổng cục Xây dựng lực lượng CAND chỉ đạo Cục X15 phối hợp với Ban cố vấn soạn thảo, ban hành Luật thi đấu vào năm 2013 nhằm phát triển phong trào tập luyện và nâng cao khả năng đối kháng thực chiến cho cán bộ, chiến sĩ.

2. Luận án sử dụng những test kiểm tra sư phạm nào để đánh giá thể lực và kỹ thuật của học viên?
Luận án sử dụng 4 test đánh giá thể lực chung theo Thông tư 24/2013/TT-BCA gồm: Chạy 100m, Chạy 1500m, Bật xa tại chỗ, Nằm sấp chống đẩy; cùng hệ thống test kỹ thuật chuyên môn gồm các đòn đấm (thẳng trước, thẳng sau, móc), đòn đá (đá vòng, đạp trước, đạp ngang) và đòn quật ngã (quật qua hông, quật qua vai).

3. Cấu trúc chương trình võ thuật ứng dụng mới tại Trường ĐH ANND gồm những học phần nào?
Chương trình được thiết kế gồm 2 học phần: Học phần I tập trung vào nhận thức chung, kỹ thuật di chuyển, phòng thủ, các đòn đấm, đá đơn lẻ và kỹ thuật té ngã; Học phần II tập trung vào kỹ thuật đánh ngã (quật qua hông, qua vai), các tổ hợp đòn đánh bắt liên hoàn, tước vũ khí và thực hành đối kháng trực tiếp.

4. Kết quả thực nghiệm sư phạm chứng minh tính hiệu quả của chương trình mới như thế nào?
Sau thực nghiệm, nhóm Thực nghiệm (học chương trình mới) đạt nhịp độ tăng trưởng thể lực và kỹ thuật cao hơn rõ rệt so với nhóm Đối chứng. Sự khác biệt về điểm kiểm tra kỹ thuật, các chỉ số thể lực và kết quả học tập GDTC cuối năm giữa 2 nhóm đều có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất $P < 0.05$ và $P < 0.01$.

5. Mức độ đồng thuận của cán bộ, giảng viên và học viên đối với chương trình mới được thể hiện ra sao?
Qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và kiểm định Chi-Square, ý kiến của cán bộ quản lý, giảng viên và học viên đều đạt mức đồng thuận rất cao, khẳng định chương trình mới có tính thực tiễn cao, giúp học viên tăng mức độ hứng thú, sự tự tin và khả năng sẵn sàng chiến đấu khi đối mặt tội phạm.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Chính Trực đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về việc đánh giá thực trạng, xây dựng và kiểm chứng thực nghiệm chương trình giảng dạy võ thuật ứng dụng CAND tại Trường ĐH ANND. Chương trình mới gồm 2 học phần được thiết kế chặt chẽ, đáp ứng đúng chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng và thái độ, đồng thời khắc phục triệt để hạn chế của các bài tập mang tính giả định trước đây. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và rèn luyện thể chất cho lực lượng Công an nhân dân trong giai đoạn mới.