Báo cáo đề án chương trình mô phỏng hoạt động thực tế trong kinh doanh quốc tế

Báo cáo đề án chương trình mô phỏng hoạt động thực tế trong kinh doanh quốc tế, phân tích chi tiết quy trình và ứng dụng hiệu quả.

Chuyên ngành

Kinh doanh quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo đề án

2022

123
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CHO VIỆC TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH MÔ PHỎNG THỰC TẾ TRONG GIẢNG DẠY BẬC ĐẠI HỌC

1.1. Vai trò của chương trình mô phỏng thực tế trong giảng dạy bậc đại học

1.2. Đặc điểm của chương trình và quy mô đào tạo Ngành Kinh tế Quốc tế chuyên ngành Kinh doanh Quốc tế tại trường Đại học Ngân hàng TPHCM

1.3. Những lợi ích của việc ứng dụng chương trình mô phỏng thực tế trong kinh doanh quốc tế vào công tác giảng dạy tại Khoa Kinh tế Quốc tế trường Đại học Ngân hàng TPHCM

2. CÁC CHƯƠNG TRÌNH MÔ PHỎNG HOẠT ĐỘNG THỰC TẾ TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ

2.1. Các bài tập thực hành và tình huống mô phỏng thực tế áp dụng cho môn Giao dịch thương mại quốc tế

2.2. Các bài tập thực hành và tình huống mô phỏng thực tế áp dụng cho môn Logistics Quốc tế

2.3. Các bài tập thực hành và tình huống mô phỏng thực tế áp dụng cho môn Quản trị chuỗi cung ứng quốc tế

2.4. Các bài tập thực hành và tình huống mô phỏng thực tế áp dụng cho môn Vận tải và bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu

2.5. Các bài tập thực hành và tình huống mô phỏng thực tế áp dụng cho môn Chính sách thương mại quốc tế

2.6. Các bài tập thực hành và tình huống mô phỏng thực tế áp dụng cho môn Thủ tục hải quan

3. PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Sự cần thiết của phòng thực hành

Với sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu, yêu cầu hội nhập phát triển kinh tế, kinh doanh quốc tế đang là hoạt động thu hút sự tham gia mạnh mẽ của các doanh nghiệp. Nhu cầu xã hội về nguồn lực phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu gia tăng nhanh chóng. Tuy nhiên, trình độ nguồn nhân lực sau khi tốt nghiệp các trường đại học chưa đáp ứng yêu cầu công việc, phần lớn là thiếu và yếu trong nghiệp vụ thực tế. Do vậy, vấn đề đặt ra trong đào tạo ngành kinh doanh quốc tế là cần tạo điều kiện cho sinh viên tiếp cận, thực hành các hoạt động nghiệp vụ ngay từ khi còn ngồi trên giảng đường thông qua các môn học chuyên ngành. Một trong những giải pháp cần được xem xét là vận dụng phương pháp dạy học mô phỏng trong giảng dạy các môn học thuộc chuyên ngành kinh doanh quốc tế, nhờ vậy sinh viên có thể thực hiện ngay các nghiệp vụ thực tế trong kinh doanh quốc tế.

1.1. Triết lý đào tạo

Để thực hiện Triết lý đào tạo “Khai phóng, Liên ngành, Trải nghiệm”, học đi đôi với hành, chương trình học chú trọng đến thực tế thực hành thì Chương trình mô phỏng hoạt động thực tế trong Kinh doanh Quốc tế là một trong những chương trình cần thiết đối trong hoạt động giảng dạy của khoa Kinh tế Quốc tế. Đào tạo sinh viên theo định hướng ứng dụng luôn đòi hỏi việc phải cho sinh viên tiếp cận nghiệp vụ càng sớm càng tốt, coi trọng phát triển kỹ năng thực hành nghề nghiệp.

II. Mục tiêu của đề án

Mục tiêu chung của đề án là xây dựng chương trình mô phỏng hoạt động thực tế trong từng môn học chuyên ngành thuộc ngành Kinh tế Quốc tế chuyên ngành Kinh doanh Quốc tế. Trên cơ sở đó, phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của đề án và đề xuất kế hoạch triển khai đề án. Mục tiêu cụ thể bao gồm: Tổng hợp các cơ sở khoa học cho việc triển khai chương trình mô phỏng thực tế trong giảng dạy bậc đại học; Thiết kế các tình huống mô phỏng các hoạt động thực tế trong kinh doanh quốc tế gắn liền với nội dung giảng dạy của từng môn học chuyên ngành trong chương trình đào tạo Ngành Kinh tế Quốc tế chuyên ngành Kinh doanh Quốc tế.

2.1. Hiệu quả kinh tế xã hội

Việc thực hiện đề án sẽ nâng cao chất lượng giảng dạy các môn học chuyên ngành của ngành Kinh tế Quốc tế chuyên ngành Kinh doanh quốc tế. Đảm bảo chuẩn đầu ra cho các môn học chuyên ngành của ngành Kinh tế Quốc tế chuyên ngành Kinh doanh quốc tế. Nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên ngành Kinh tế Quốc tế chuyên ngành Kinh doanh quốc tế đáp ứng với nhu cầu của xã hội.

III. Cơ sở khoa học cho việc triển khai chương trình mô phỏng thực tế

Khổng Tử khoảng năm 450 trước Công nguyên đã nói: “Nói với ta, ta sẽ quên. Chỉ cho ta thấy, ta có thể nhớ. Cho ta tham gia, ta sẽ hiểu”. Kolb (1984) cho rằng: tri thức khởi nguồn từ kinh nghiệm, tri thức cần được người học kiến tạo (hoặc tái tạo) chứ không phải là ghi nhớ những gì đã có. Và “học tập là một quá trình mà kiến thức chỉ được tạo ra qua quá trình chuyển hóa của kinh nghiệm”. Tuy nhiên, có một thực tế ở Việt Nam là nhiệm vụ đào tạo sinh viên giữa các trường đại học và các doanh nghiệp là hầu như không có mối quan hệ ràng buộc để đảm bảo khi một sinh viên ra trường vừa được trang bị kiến thức lý thuyết cơ bản từ các trường đại học, vừa có kỹ năng làm việc thực tế khi được thực tập tại các doanh nghiệp.

3.1. Phương pháp mô phỏng

Theo Goldstein (1991), áp dụng phương pháp mô phỏng để đào tạo là việc ứng dụng công nghệ với mục đích huấn luyện thái độ, quan điểm, kiến thức, luật lệ và những kỹ năng cần thiết để giúp học viên nâng cao năng lực và trình độ. Theo Salas, Wilson, Lazzara và cộng sự (2008) thì việc sử dụng mô phỏng trong đào tạo là một phương pháp tập trung đặc biệt vào việc cung cấp cho học viên các cơ hội để hình thành, thực hành và phát triển những năng lực/khả năng, đồng thời cung cấp phản hồi, đánh giá cho quá trình huấn luyện đó của học viên.

IV. Lợi ích của chương trình mô phỏng thực tế

Việc ứng dụng chương trình mô phỏng thực tế trong kinh doanh quốc tế vào công tác giảng dạy tại Khoa Kinh tế Quốc tế trường Đại học Ngân hàng TPHCM giúp sinh viên Ngành Kinh tế Quốc tế chuyên ngành Kinh doanh Quốc tế: Về mặt kiến thức: Sinh viên hiểu và giải thích được quá trình tổ chức thực hiện một hợp đồng mua bán đối với hàng hóa xuất nhập khẩu; Khái quát hóa được các công việc liên quan tới chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu; bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu. Về mặt kỹ năng: Thực hành được quá trình tổ chức thực hiện một hợp đồng mua bán đối với hàng hóa xuất nhập khẩu; Thực hành các chứng từ vận tải và bảo hiểm; và tính toán cước phí vận tải, phí bảo hiểm, số tiền bồi thường, số tiền đóng góp khi có tổn thất chung.

4.1. Hiệu quả kinh tế xã hội

Nâng cao chất lượng giảng dạy các môn học chuyên ngành của ngành Kinh tế Quốc tế chuyên ngành Kinh doanh quốc tế. Đảm bảo chuẩn đầu ra cho các môn học chuyên ngành của ngành Kinh tế Quốc tế chuyên ngành Kinh doanh quốc tế. Đảm bảo chuẩn đầu ra cho sinh viên ngành Kinh tế Quốc tế chuyên ngành Kinh doanh quốc tế. Nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên ngành Kinh tế Quốc tế chuyên ngành Kinh doanh quốc tế đáp ứng với nhu cầu của xã hội.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 môn GDTMQT) Học liệu cần thiết: Các mẫu email thực tế trong kinh doanh quốc tế (Phụ lục 1) được lưu sẵn trong các máy tính tại phòng thực hành và máy tính có kết nối internet. Quá trình thực hành: - Giảng viên nhắc lại kiến thức về các bước giao dịch trong mua bán trên thị trường thế giới: Thực tế, các giao dịch thực tế có thể thông qua cách thức như: Gặp trực tiếp để đàm phán; Trao đổi qua điện thoại; Trao đổi qua email. Tùy điều kiện, mỗi tình huống mà sử dụng cách giao dịch phù hợp nhưng thông thường giao dịch qua Email vẫn là phương tiện phổ biến nhất hiện nay. Để tiến tới ký kết hợp đồng mua bán người xuất khẩu và người nhập khẩu phải trả qua một quá trình giao dịch bao gồm những bước chủ yếu sau: Hỏi hàng, chào hàng, hoàn giá, chấp nhận và xác nhận.

Thư hỏi hàng (Inquiry) ít nhất phải thể hiện các nội dung cơ bản sau: (1) Thông tin về hàng hóa (2) Thông tin về số lượng (3) Thông tin nơi nhận hàng Khi nhận được Inquiry từ bên mua, bên bán sẽ gửi Báo giá (Quotation) hoặc bên bán cũng chủ động gửi báo giá nếu tìm thấy bên mua tiềm năng. Cũng giống như Inquiry thì một Quotation ít nhất nên cung cấp đủ các thông tin sau để tránh phải giao dịch nhiều lần: (1) Giá cả (2) Điều kiện Incoterms (3) Thời gian giao hàng (4) Điều kiện thanh toán 10 Sau khi trao đổi các thông tin ban đầu từ Inquiry và Quotation, nếu cơ bản đồng ý với các điều kiện bên bán đưa ra thì bên mua có thể gửi Đơn đặt hàng (Order) để bên bán bắt đầu lên kế hoạch chuẩn bị hàng hoặc giữ hàng (nếu đã lưu kho sẵn). Bên bán đồng ý với Đơn đặt hàng của bên mua bằng Thư xác nhận (Confirmation), trong đó duyệt lại tất cả các thông tin hai bên đã trao đổi và thống nhất; ngoài ra có thể cung cấp thêm cho bên mua thông tin ngân hàng (bank information) để bên mua chuẩn bị dần thủ tục thanh toán. - Giảng viên phân tích những mẫu email thực tế và giải thích một số thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng trong các mẫu email thực tế trong phụ lục 1 - Sinh viên được yêu cầu thực hiện soạn thảo những email gửi cho giảng viên với những tình huống mô phỏng sau: 1.

Thư hỏi hàng (Inquiry) 2. Email yêu cầu làm rõ thêm thông tin báo giá 4. Email đề nghị giảm giá (Bargain) 5. Email đề nghị thay đổi thời điểm thanh toán 6.

Email xác nhận thông tin trước khi đặt hàng (Confirm) 7. Email đặt hàng và gửi hợp đồng nháp (Order) 8. Email lấy thông tin ngân hàng của bên bán (Bank information) 9. Email ký hợp đồng (Sign contract) 10.

Email xác nhận thông số kỹ thuật (Confirm) 11. Email gửi Hóa đơn chiếu lệ (Profoma Invoice) 12. Email xác nhận Chuyển tiền (First payment) 13. Email thông báo tăng giá (Increase price) 14.

Email chốt khoản tăng giá 15. Email sửa hợp đồng (Revised Contract) 16. Email kiểm tra tiến độ giao hàng 17. Email đề nghị giao hàng trước Tết (Early shipment) 18.

Email thông báo giao hàng chậm (Delay shipment) 19. Email giục thanh toán lần 2 (Second payment) 11 20. Email gửi thông tin vận tải (Booking) 21. Email gửi Chứng từ giao hàng (Shipping docs) 22.

Email Claim – Thiếu hàng 23. Email Xác nhận đủ hàng Tiêu chí đánh giá: Email đầy đủ về cấu trúc và diễn đạt cơ bản đúng tình huống được yêu cầu bằng văn phong chuyên nghiệp. Thực hành soạn thảo hợp đồng mua bán quốc tế và bộ chứng từ thường sử dụng trong kinh doanh quốc tế Môn học áp dụng: Giao dịch thương mại quốc tế Địa điểm thực hiện: Phòng thực hành Thời gian thực hành: 1 buổi (5 tiết – Tiết 41 đến tiết 45 trong chương 4 môn học GDTMQT) Học liệu cần thiết: File excel form dùng để soạn thảo chứng từ (Phụ lục 2) được lưu sẵn trong các máy tính tại phòng thực hành và máy tính có kết nối internet. Quá trình thực hành: - Giảng viên nhắc lại các kiến thức cơ bản về hợp đồng và các chứng từ xuất nhập khẩu bao gồm: Hóa đơn thương mại (Commercial invoice – INV), phiếu đóng gói (Packing list – P/L), vận đơn đường biển (Bill of Lading – B/L), vận đơn hàng không (Airway bill – AWB), giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin – C/O), giấy chứng nhận chất lượng (Certificate of quality – C/Q), chứng từ bảo hiểm (Insurance Policy/Certificate) - Giảng viên giới thiệu file excel form Soạn thảo chứng từ - Sinh được yêu cầu thực hành soạn thảo hợp đồng và các chứng từ dựa vào tình huống thực tế.

Tiêu chí đánh giá: Nội dung các chứng từ cơ bản đúng tình huống được yêu cầu bằng văn phong chuyên nghiệp. Các bài tập thực hành và tình huống mô phỏng thực tế áp dụng cho môn Logistics Quốc tế 2. Thực hành nhập dữ liệu vào bảng theo dõi hợp đồng xuất nhập khẩu Địa điểm thực hiện: Phòng thực hành 12 Thời gian thực hành: 1 buổi (5 tiết – Tiết 11 đến tiết 15 trong Chương 2 môn Logistics Quốc tế) Học liệu cần thiết: File excel theo dõi hợp đồng (Phụ lục 3) được lưu sẵn trong các máy tính tại phòng thực hành và máy tính có kết nối internet. Quá trình thực hành: - Giảng viên giới thiệu, làm rõ nội dung và ý nghĩa của việc “follow up các lô hàng” và vai trò của bảng theo dõi hợp đồng xuất nhập khẩu: Việc này thường là 1 trong những công việc hàng ngày của Sales và Purchasing, bạn phải theo dõi mọi diễn biến của các lô hàng như: đã ký hợp đồng chưa, đã thanh toán chưa, khi nào mở tờ khai, khi nào hàng lên tàu, chứng từ đã đến chưa.? Mục đích của viện “follow up” này là để công ty luôn chủ động trong tất cả các khâu của quá trình xuất nhập khẩu hàng từ đó xử lý ngay bất cứ phát sinh nào.

Cụ thể kinh nghiệm “follow up” thực hiện như sau: Về vấn đề thời gian, bạn phải cập nhật liên tục tất cả các mốc thời gian liên quan đến lô hàng, theo dõi sát sao để chắc chắn các công việc luôn luôn được hoàn thành đúng lịch. Bạn luôn phải tính toán thời gian để đôn đốc các bên liên quan từ trước ngày mà công việc được cần thực hiện. Đặc biệt với các bạn phải giao dịch với đối tác khu vực Mỹ - Châu Âu, các lô hàng thường mất đến 6 tuần để về Việt Nam. Bên đối tác lại có kỳ nghỉ Giáng sinh và Tết dương lịch ngay trước kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán của chúng ta.

Do đó, các lô hàng thường được cố ý sắp xếp vào tháng 10 dương lịch để trước 2 kỳ nghỉ này mọi việc đều đã xong xuôi. Về vấn đề chứng từ, bạn phải đảm bảo mọi nội dung trên chứng từ đều chính xác hoặc thậm chí là có lợi cho doanh nghiệp khi mở tài khai hải quan. Để làm được việc này phải cẩn thận kiểm tra mọi chứng từ, không bỏ sót bất cứ thông tin nào. Đồng thời luôn luôn yêu cầu đối tác gửi bản nháp chứng từ trước khi phát hành, sau đó lại cẩn thận gửi email bản scan chứng từ trước khi gửi chứng từ gốc để đảm bảo chứng từ sẽ nhận được là hoàn toàn chính xác.

- Sinh viên được yêu cầu nhập thông tin vào file excel theo dõi hợp đồng dựa trên một bộ chứng từ xuất nhập khẩu thực tế Tiêu chí đánh giá: Nhập đầy đủ thông tin trong file excel và đúng với bộ chứng từ thực tế. Thực hành tính chi phí xuất nhập khẩu Địa điểm thực hiện: Phòng thực hành Thời gian thực hành: 1 buổi (5 tiết – Tiết 16 đến tiết 20 trong Chương 3 môn Logistics Quốc tế) Học liệu cần thiết: File excel bảng tính chi phí xuất nhập khẩu (Phụ lục 4) được lưu sẵn trong các máy tính tại phòng thực hành và máy tính có kết nối internet. Quá trình thực hành: - Giảng viên giới thiệu, làm rõ nội dung dự tính chi phí nhập khẩu mặt hàng dựa trên một tình huống giả định: Khi thực hiện một thương vụ xuất nhập khẩu thì trách nhiệm lớn nhất của ngưới bán là giao hàng và hàng hóa thường phải trải qua một chặng đường dài đi từ kho của ngưới bán đến kho của người mua như sau: Chặng 1: “Kho người bán – cửa khẩu nước xuất khẩu”; Chặng 2: “Cửa khẩu nước xuất khẩu – cửa khẩu nước nhập khẩu”; Chặng 3: “Cửa khẩu nước nhập khẩu – kho người mua”. Trên suốt hành trình dài qua 3 chặng đó hàng hóa phải chịu các chi phí và rủi ro phát sinh, trong đó các chi phí cơ bản như sau: f1: Chi phí nội địa trong nước xuất khẩu là toàn bộ chi phí phát sinh ở chặng 1 trên lãnh thổ nước xuất khẩu (ví dụ: phí bốc hàng lên xe chở ra cảng, phí lưu kho tại cảng khi hàng lên tàu muộn,.); X: các loại thuế xuất khẩu là thuế phát sinh khi làm thủ tục thông quan tại cửa khẩu xuất (xét đến cả thuế tài nguyên…) F: Chi phí vận tải quốc tế là tiền cước phát sinh ở chặng 2 khi hàng đi từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu; I: Chi phí bảo hiểm là số phí phải trả cho công ty bảo hiểm để được bồi thường khi xảy ra tổn thất với hàng hóa; N: Các loại thuế nhập khẩu là thuê phát sinh khi làm thủ tục thông quan tại cửa khẩu nhập (xét đến cả thuế VAT, thuế Bảo vệ môi trường, thuế chống bán phá giá…) f2: Chi phí nội địa nước nhập khẩu là toàn bộ chi phí phát sinh ở chặng 3 trên lãnh thổ nước nhập khẩu (ví dụ: Phí lưu kho tại cảng khi lấy hàng muộn, phí bốc hàng xuống kho người mua…) 14 - Giảng viên hướng dẫn một tình huống ví dụ: Giả định nhân viên Purchasing đang được giao nhiệm vụ nhập khẩu mặt hàng “Actuator SAR7.5 – F10” từ Singapore về Hà Nội theo điều kiện cơ sở giao hàng FOB Singapore.

Yêu cầu tính toán chi phí nhập khẩu mặt hàng này? Hình 2. AUMA – Actuators SA and SAR Đầu tiên trên cơ sở báo giá từ nhà cung cấp, thông thường nhân viên Purchasing sẽ tra cứu mã HS, dự tính chi phí vận tải, dự tính chi phí thanh toán, xác định thuế suất thuế nhập khẩu, tính toán thuế nhập khẩu và thuế VAT. Tổng tất cả các chi phí trên sẽ cho giá thực sự của mặt hàng này khi về đến kho công ty. Ở đây giảng viên sẽ hướng dẫn cách thực hiện chi tiết khi ghép nối các loại chi phí trong toàn bộ quá trình nhập khẩu để được kết quả cuối cùng.

Lô hàng nhập khẩu “Actuator SAR7.5 – F10” từ Singapore giả sử có được báo giá từ nhà cung cấp là 2000USD FOB Singapore.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Chương trình mô phỏng hoạt động thực tế trong kinh doanh quốc tế - Báo cáo chi tiết là một tài liệu chuyên sâu, cung cấp cái nhìn toàn diện về quá trình mô phỏng các hoạt động kinh doanh quốc tế, từ lập kế hoạch đến thực thi chiến lược. Báo cáo này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ các yếu tố then chốt trong kinh doanh quốc tế mà còn mang lại những bài học thực tiễn, giúp nâng cao kỹ năng quản lý và ra quyết định trong môi trường đa văn hóa và đa quốc gia. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phân tích rủi ro, hoạch định chiến lược và thích ứng với các biến động thị trường.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Tiểu luận bài tập nhóm môn quản trị kinh doanh thương mại quốc tế i đề tài quản trị chiến lược kinh doanh thương mại quốc tế, Tiểu luận môn rủi ro và bảo hiểm trong kinh doanh quốc tế đề tài phân tích rủi ro trong kinh doanh quốc tế của cà phê trung nguyên xuất khẩu vào thị trường hoa kỳ, và Tiểu luận phân tích rủi ro kinh doanh quốc tế trong hợp đồng ngoại thương. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các khía cạnh chiến lược và rủi ro trong kinh doanh quốc tế, từ đó áp dụng hiệu quả vào thực tiễn.