ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ============= CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (Áp dụng từ khóa tuyển sinh năm 2015) NGÀNH: KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG MÃ NGÀNH: 52580201 Chương trình được xây dựng bởi Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng - 2015 MỤC LỤC 1. MỤC TIÊU VÀ CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH. THỜI GIAN ĐÀO TẠO: 5 NĂM. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA.
ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH. QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP. NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY DỰ KIẾN.
MÔ TẢ VẮN TẮT NỘI DUNG VÀ KHỐI LƯỢNG CÁC HỌC PHẦN. ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN:. DANH SÁCH ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN. CƠ SỞ VẬT CHẤT.
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH. PHỤ LỤC 1 : QUAN HỆ GIỮA CÁC MỤC TIÊU ĐÀO TẠO VỚI CHUẨN ĐẦU RA. PHỤ LỤC 2 : QUAN HỆ GIỮA NỘI DUNG CÁC HỌC PHẦN VỚI CHUẨN ĐẦU RA. PHỤ LỤC 3 : QUAN HỆ GIỮA NỘI DUNG CÁC HỌC PHẦN VỚI CƠ HỘI VIỆC LÀM.
PHỤ LỤC 4 : ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CÁC HỌC PHẦN .25 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc KHOA XÂY DỰNG DD & CN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC (Ban hành theo Quyết định số./QĐ-ĐT ngày… tháng năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa- Đại học Đà Nẵng) Tên chương trình: Kỹ thuật Công trình xây dựng Civil Engineering Ngành đào tạo: Kỹ thuật Công trình xây dựng Mã ngành đào tạo: 52580201 Trình độ đào tạo: Đại học Loại hình đào tạo: Chính quy 1. MỤC TIÊU VÀ CHUẨN ĐẦU RA CHƯƠNG TRÌNH 1. Mục tiêu chung Đào tạo ra những kỹ sư có phẩm chất chính trị vững vàng, có tư cách đạo đức, có sức khỏe; có nền tảng kiến thức khoa học cơ bản cũng như kiến thức chuyên môn tốt; đủ kỹ năng để tư vấn-thiết kế, tổ chức thi công các dự án xây dựng, công trình xây dựng thuộc nhóm dân dụng và công nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển của Miền Trung- Tây Nguyên và cả nước. Người tốt nghiệp còn có khả năng học tập suốt đời và có thể trở thành các nhà nghiên cứu để giải quyết các vấn đề mới trong xây dựng.
Mục tiêu cụ thể - Về kiến thức Người tốt nghiệp được trang bị những kiến thức nền tảng về Toán học cũng như các kiến thức về Vật lý, Hóa học, Môi trường, Kỹ thuật điện; các kiến thức cơ sở ngành như: Cơ lý thuyết, Sức bền vật liệu, Cơ kết cấu, Lý thuyết đàn hồi, Cơ học đất, Nền móng.; các kiến thức chuyên ngành như: Kết cấu bê tông cốt thép, Kết cấu thép, Kết cấu gỗ, Kỹ thuật thi công, Tổ chức thi công, Địa chất công trình, Kiến trúc dân dụng và công nghiệp,. - Về kỹ năng * Tư vấn, thiết kế: Người tốt nghiệp có kỹ năng tư vấn thiết kế về các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp thông qua các kiến thức về kết cấu công trình bê tông cốt thép và thép, các đồ án môn học, thực tập tốt nghiệp. * Tổ chức thi công: Người tốt nghiệp được trang bị kỹ năng tổ chức, thi công và lắp đặt các công trình xây dựng và công nghiệp, thông qua các kiến thức về kỹ thuật thi công, tổ chức thi công, an toàn lao động và các bài thực hành, thực tập nhận thức,thực tập công nhân và thực tập tốt nghiệp. *Quản lý, điều hành: Người tốt nghiệp được trang bị về kỹ năng quản lý và điều hành các công trình xây dựng và công nghiệp thông qua các kiến thức về tổ chức thi công, kinh tế xây dựng.
*Phân tích và xử lý thông tin: Người tốt nghiệp có kỹ năng tra cứu, tìm kiếm thông tin chuyên ngành, phân tích và xử lý thông tin thông qua các bài tập ở các môn học, đồ án môn học và đồ án tốt nghiệp. *Giải quyết vấn đề:Người tốt nghiệp có kỹ năng giải quyết vấn đề cụ thể trong thiết kế và thi công công trình thông qua các học phần về thực hành thiết kế và đồ án môn học. *Làm việc theo nhóm: Người tốt nghiệp được trang bị cách làm việc hiệu quả trong các vai trò khác nhau, như tổ chức, quản lý nhóm để đạt hiệu quả từ nhóm sinh viên có những sở thích, môi trường sống và trình độ kỹ thuật chuyên môn khác nhau thông qua việc thực hiện thuyết trình chuyên môn, thực tập, đồ án môn học và đồ án tốt nghiệp. - Về thái độ Người tốt nghiệp có ý thức trách nhiệm đối với công việc và cộng đồng; rèn luyện ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp; tuân thủ các quy định của nhà nước thông qua các học phần về pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn lao động.
Chuẩn đầu ra 1. Sở hữu phẩm chất chính trị, tư cách, đạo đức nghề nghiệp tốt và đủ sức khỏe. Nắm bắt được các nguyên lí của các môn khoa học cơ bản như Toán, Vật Lý, Hóa học, Cơ học và biết cách ứng dụng các kiến thức đó vào các vấn đề chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp. Phân tích, xử lý kết quả thực nghiệm và áp dụng kết quả thực nghiệm trong kiểm tra chất lượng công trình xây dựng.
Sử dụng kiến thức chuyên ngành để phân tích, thiết kế kết cấu cho các loại công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp. Áp dụng kiến thức chuyên ngành để thiết kế biện pháp kỹ thuật, tổ chức thi công và quản lí cho các loại công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp 6. Nhận dạng, phân tích và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong kỹ thuật xây dựng. Trình bày tốt kết quả các công việc thực hiện.
Tự học và học tập liên tục, suốt đời. Tổ chức hiệu quả trong làm việc nhóm. Sử dụng thiết bị, những kỹ năng và những công cụ kỹ thuật hiện đại cần thiết cho lĩnh vực chuyên môn về kỹ thuật xây dựng. Sử dụng các phần mềm chuyên dùng trong tính toán thiết kế, quản lý ngành xây dựng.
Sử dụng tiếng Anh để giao tiếp được trong các tình huống thông thường, đọc hiểu các tài liệu chuyên môn thông dụng và viết báo cáo đơn giản. Mối quan hệ giữa các mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra xem Phụ lục 1. Các vị trí và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp Sau khi tốt nghiệp các Kỹ sư có thể làm các công việc: 1. Tư vấn, thiết kế kết cấu tại các đơn vị có chức năng phù hợp trong nước và nước ngoài.
Làm các công việc kỹ thuật, quản lý chất lượng tại các đơn vị sản xuất, thi công lắp dựng trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp. Làm việc ở các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến ngành xây dựng. Giảng dạy các môn thuộc nhóm ngành cơ sở và chuyên ngành ở các trường Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề. Nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực về chuyên ngành xây dựng ở các Viện nghiên cứu, các trung tâm và cơ quan nghiên cứu của các Bộ, ngành, các trường Đại học và Cao đẳng.
Trình độ ngoại ngữ Sinh viên tốt nghiệp có trình độ ngoại ngữ đạt bậc 3 theo “Thang năng lực ngoại ngữ quốc gia 6 bậc” do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. THỜI GIAN ĐÀO TẠO: 4,5 NĂM 3. KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TOÀN KHÓA 152.5 tín chỉ, không kể chương trình “Giáo dục thể chất” 150 tiết và “Giáo dục Quốc phòng - An ninh” 165 tiết theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cấu trúc khối lượng kiến thức của chương trình đào tạo Số tín chỉ Số tín chỉ bắt buộc Số tín chỉ tự Nội dung chọn Kiến thức giáo dục đại cương 67 67 0 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 85.5 10 - Kiến thức cơ sở ngành 47.5 4 - Kiến thức ngành 24 18 6 - Kiến thức bổ trợ (nếu có) 0 0 0 - Thực tập, thực tế chuyên môn 4 4 0 - Đồ án tốt nghiệp 10 10 0 Tổng 152.
ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH - Tốt nghiệp Trung học phổ thông hoặc Bổ túc văn hóa. - Khối tuyển sinh: Khối A0, A1 (ngoại ngữ Anh Văn). QUY TRÌNH ĐÀO TẠO, ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN, ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP Tổ chức đào tạo, kiểm tra đánh giá học phần và xét công nhận tốt nghiệp theo Quy chế đào tạo hiện hành (Quy định ban hành theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT, ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về “Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ” và Quy định bổ sung do Hiệu trưởng ban hành). Ngoài ra, yêu cầu sinh viên phải đạt chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của Nhà trường: tương đương bậc 3 trong thang năng lực ngoại ngữ 6 bậc quốc gia.
Kế hoạch đào tạo toàn khóa học, kế hoạch năm học do Hiệu trưởng quy định. NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO Chương trình đào tạo được cấu trúc thành một hệ thống hoàn chỉnh, phân bố hợp lý về thời gian, đảm bảo cân đối giữa thời lượng lý thuyết, thực hành và thực tập nhằm đáp ứng với yêu cầu, mục tiêu đào tạo. Chương trình đào tạo gồm khối kiến thức giáo dục đại cương và khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp. Chương trình luôn được đánh giá và điều chỉnh định kỳ để đảm bảo chất lượng đào tạo và phù hợp với thực tiễn.
2 - Mối quan hệ giữa nội dung các học phần với chuẩn đầu ra xem Phụ lục 2. - Mối quan hệ giữa nội dung các học phần với cơ hội việc làm xem Phụ lục 3. THỜI LƯỢNG ĐIỀU KIỆN Tiên quyết Song hành Học trước Thực tập Tổng số TH, TN TÊN HỌC PHẦN Đồ án STT Mã HP Ghi chú LT Kiến thức đại 1 65 2 0 0 67 cương 1.4 3190041 Xác suất thống kê 3 3 1.5 1102090 Phương pháp tính 3 3 2.10 Toán chuyên ngành 1.10 3050651 Thí nghiệm Vật lý 1 1 1.12 1020691 Tin học đại cương 2 2 Thực hành tin học 1.12 đại cương Những NL của 1.14 2090131 2 2 CNMLN - 1 Những NL của 1.16 2090101 Tư tưởng HCM 2 2 Đường lối CM của 1.21 1180853 Kinh tế ngành 2 2 3.22 1170011 Môi trường 2 2 1.23 1080401 Vẽ kỹ thuật 2 2 1.24 1050931 Kỹ thuật điện 2 2 1.25 1040451 Kỹ thuật nhiệt 2 2 1.26 1102062 Nhập môn ngành 2 2 Pháp luật đại 1.27 2100010 2 2 cương Kiến thức cơ sở 2 37 2.2 1090382 Vật liệu Xây dựng 2 2 1.