Chi tiết chương trình học Kỹ thuật phần mềm Đại học Thủ Dầu Một (2017-2021)

Chương trình học chi tiết ngành Kỹ thuật phần mềm Đại học Thủ Dầu Một khóa 2017-2021. Gồm danh sách môn học, mục tiêu và số tín chỉ đầy đủ.

Chuyên ngành

Kỹ thuật phần mềm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chương trình học

2020-2021

64
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Chương trình Kỹ thuật phần mềm ĐH Thủ Dầu Một K17

Chương trình kỹ thuật phần mềm tại Trường Đại học Thủ Dầu Một khóa 2017-2021 được thiết kế nhằm đào tạo các kỹ sư công nghệ thông tin có năng lực cao. Đây là chương trình đào tạo toàn diện, kết hợp giữa lý thuyết cơ bản và thực tiễn ứng dụng. Khóa học K17 tập trung vào việc trang bị cho sinh viên những kiến thức nền tảng vô cùng quan trọng trong lĩnh vực lập trình và phát triển phần mềm. Chương trình không chỉ cung cấp kỹ năng kỹ thuật mà còn phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề thực tế.

1.1. Mục tiêu đào tạo chương trình

Mục tiêu chính của chương trình kỹ thuật phần mềm là giúp sinh viên trở thành các kỹ sư CNTT chuyên nghiệp. Sinh viên sẽ nắm vững các kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin, internet, và đặc biệt là kỹ năng lập trình. Chương trình cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của đạo đức nghề và phẩm chất chuyên môn trong ngành công nghệ thông tin hiện đại.

1.2. Cơ cấu và thời gian học

Khóa học K17 kéo dài 4 năm (2017-2021) với hệ thống tín chỉ rõ ràng. Chương trình được chia thành các học kì với sự kết hợp giữa lý thuyết (học trên lớp) và thực hành (workshop, lab). Mỗi môn học đều có đánh giá định kỳ thông qua tự luận, tiểu luận, và thực hành để đảm bảo chất lượng đào tạo.

II. Các môn học cơ bản trong Chương trình K17

Các môn học nền tảng là xương sống của chương trình kỹ thuật phần mềm. Sinh viên sẽ học những môn học như Kinh tế học đại cương, Toán cao cấp A1, Nhập môn ngành, Cơ sở lập trình, và Kỹ thuật lập trình. Các môn học này được sắp xếp một cách khoa học, từ những kiến thức tổng quát đến những kỹ năng chuyên sâu. Toán cao cấp A1 cung cấp nền tảng toán học với phép tính vi phân, tích phân, và lý thuyết chuỗi. Cơ sở lập trình trang bị khả năng lập trình cơ bản và giải quyết bài toán thực tế trên các môi trường lập trình cụ thể.

2.1. Các môn học lý thuyết và toán học

Nhóm môn lý thuyết bao gồm Kinh tế học đại cương (2 tín chỉ, học kì 1) và Toán cao cấp A1 (3 tín chỉ, học kì 1). Các môn này xây dựng nền tảng tư duy logic và kỹ năng phân tích toán học. Sinh viên sẽ hiểu sâu về hàm số, cung-cầu, và các ứng dụng thực tiễn của toán học trong công nghệ thông tin.

2.2. Các môn học lập trình và thực hành

Nhập môn ngành (3 tín chỉ, học kì 1) và Cơ sở lập trình (4 tín chỉ, học kì 1) là những môn học thực hành quan trọng. Kỹ thuật lập trình (3 tín chỉ, học kì 2) tiếp tục nâng cao với các chủ đề như mảng hai chiều, con trỏ, chuỗi ký tự, và xử lý tập tin. Các môn này được đánh giá thông qua thực hành và tiểu luận.

III. Các kỹ năng mềm và phát triển tư duy

Chương trình kỹ thuật phần mềm K17 không chỉ tập trung vào kỹ năng kỹ thuật mà còn phát triển các kỹ năng mềm rất quan trọng. Tư duy biện luận và sáng tạo (3 tín chỉ, học kì 1) giúp sinh viên phát triển khả năng phân tích, đánh giá luận cứ, và xây dựng các lập luận logic chắc chắn. Nhập môn nghiên cứu khoa học (2 tín chỉ, học kì 2) trang bị cho sinh viên phương pháp và kỹ năng nghiên cứu cần thiết. Các môn học này được đánh giá qua tự luận và tiểu luận, nhằm phát triển khả năng tư duy độc lập và sáng tạo của sinh viên.

3.1. Tư duy biện luận và phát triển tư duy

Học phần tư duy biện luận giúp sinh viên nhận biết luận cứ tốt và luận cứ xấu (ngụy luận). Sinh viên sẽ học cách phân tích tính đúng sai của các luận cứ, cách ngôn ngữ ảnh hưởng tới phán đoán, và xây dựng những luận cứ chắc chắn. Đây là kỹ năng cực kỳ quan trọng cho sự phát triển sự nghiệp lâu dài.

3.2. Nghiên cứu khoa học và phương pháp học

Nhập môn nghiên cứu khoa học trang bị cho sinh viên kiến thức về phương pháp nghiên cứu, cách tiếp cận vấn đề một cách khoa học. Sinh viên sẽ học cách lập kế hoạch nghiên cứu, thu thập và phân tích dữ liệu, viết báo cáo khoa học chuyên nghiệp. Kỹ năng này rất cần thiết cho những ai muốn tiếp tục nghiên cứu sau đại học.

IV. Các môn học đại cương và kiến thức xã hội

Bên cạnh các môn chuyên ngành, chương trình K17 cũng bao gồm các môn đại cương và kiến thức xã hội quan trọng. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin (5 tín chỉ, học kì 2) và Tư tưởng Hồ Chí Minh (2 tín chỉ, học kì 2) giúp sinh viên hiểu sâu về nền tảng tư tưởng của đất nước. Đường lối Cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam cung cấp kiến thức về lịch sử, chính trị và xã hội. Các môn này được đánh giá thông qua kiểm tra trên hệ thống Elearning, đảm bảo tính khoa học và hiệu quả của quá trình đào tạo toàn diện.

4.1. Kiến thức lý luận chính trị và tư tưởng

Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin được cấu trúc thành 3 phần chính với 9 chương, bao gồm thế giới quan, phương pháp luận, lý thuyết kinh tế, và con đường xã hội chủ nghĩa. Tư tưởng Hồ Chí Minh trình bày các cơ sở hình thành và phát triển tư tưởng, cũng như các nội dung về cách mạng Việt Nam. Các môn này giúp sinh viên hiểu rõ bối cảnh lịch sử và xã hội của đất nước.

4.2. Đường lối và chính sách Đảng Cộng sản

Đường lối Cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam cung cấp kiến thức về hệ thống những đường lối cơ bản của Đảng. Môn học này có giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc, là nền tảng quan trọng cho việc nghiên cứu các vấn đề chuyên sâu. Sinh viên sẽ được đánh giá thông qua kiểm tra trên hệ thống Elearning, giúp đảm bảo chất lượng hiểu biết về chính trị và xã hội.

22/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng; Chương 2: Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945); Chương 3: Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975); Chương 4: Đường lối công nghiệp hoá; Chương 5: Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Chương 6: Đường lối xây dựng hệ thống chính trị; Chương 7: Đường lối xây dựng văn hoá và giải quyết các vấn đề xã hội; Chương 8: Đường lối đối ngoại. Học phần trang bị cho người học các kiến thức tiếp theo trong chương Kỹ thuật lập trình trình nhập môn lập trình bằng ngôn ngữ C bao gồm: kiểu dữ liệu mảng 7 3(2+1) 2 Thực hành (2+1) hai chiều, kiểu con trỏ, chuỗi ký tự, kiểu cấu trúc, hàm đệ quy và thao tác với tập tin. Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học; những vấn đề chung về phương pháp luận và Nhập môn nghiên cứu 8 phương pháp nghiên cứu khoa học cũng như biết cách xây dựng đề cương 2(1+1) 2 Tiểu luận khoa học (1+1) nghiên cứu, tiến hành nghiên cứu, viết báo cáo kết quả nghiên cứu, công bố kết quả nghiên cứu. Học phần này gồm 5 chương nhằm trình bày các kiến thức cơ bản của đại số tuyến tính như: ma trận, định thức, hệ phương trình tuyến tính, không 9 Toán cao cấp A2 (1+1) gian vectơ và ánh xạ tuyến tính.

Song song đó, môn học tích hợp giảng 2(1+1) 2 Tự luận dạy các kỹ năng: tư duy phân tích, tư duy phản biện, tư duy giải quyết vấn đề và kỹ năng hoạt động nhóm. Trang bị kiến thức toán phục vụ chuyên ngành Tin học. Các cấu trúc Tổ 10 Toán rời rạc (3+0) hợp, quan hệ, kiến thức cơ bản về toán Logic, đại số Bool để áp dụng vào 3(3+0) 2 Tự luận phân tích thiết kế và tối thiểu hóa các mạch điện tử số. Tư duy biện luận - sáng Học phần này sẽ cung cấp cho bạn những công cụ của tư duy giúp bạn 11 nhận biết được đâu là những luận cứ tốt và đâu là những luận cứ tồi (ngụy 3(3+0) 2 Tự luận tạo (3+0) luận hay ngụy biện), ngôn ngữ tác động tới óc phán đoán của bạn như thế nào; mỗi đơn vị bài học sẽ có bảng hướng dẫn thao tác tìm, chuẩn hóa, và đánh giá từng loại luận cứ giúp bạn hình thành những kỹ năng và thái độ tư duy cần thiết trong hoạt động học tập và làm việc của bạn.

Trong học phần này, bạn sẽ học cách tư duy biện luận; bạn sẽ biết phân tích và đánh giá chính xác tính đúng đắn hay sai lầm của các luận cứ do người khác nêu ra, cũng như biết cách xây dựng luận cứ của chính mình một cách chắc chắn, không thể bị bác bỏ. - Áp dụng những kiến thức cơ bản và chuyên sâu cấu trúc dữ liệu và giải thuật để giải quyết cái bài toán Cấu trúc dữ liệu và giải - Phân tích và giải quyết các bài toán bằng cách áp dụng các cấu trúc dữ 12 4(3+1) 3 Tự luận thuật (3+1) liệu để giải quyết vấn đề. - Kỹ năng xây dựng và thiết kế các giải thuật để giải quyết bài toán - Nhận thức được sự cần thiết của cấu trúc dữ liệu và giải thuật. Học phần nhằm trang bị cho SV những kiến thức cơ bản về cơ sở dữ liệu; các kiến thức về mô hình thực thể kết hợp; các khái niệm về mô hình dữ liệu quan hệ; các loại ràng buộc trên quan hệ; các kiến thức liên quan đến 13 Cơ sở dữ liệu (2+1) 3(2+1) 3 Tự luận đại số tập hợp; các phép toán của đại số quan hệ; các cấu trúc lệnh của ngôn ngữ SQL và rèn luyện cho SV kỹ năng viết lệnh trả lời các truy vấn bằng SQL, cài đặt các loại ràng buộc toàn vẹn trên CSDL.

Môn học nhằm mục tiêu trang bị cho sinh viên những kiến thức tổng Kiến trúc máy tính và quan về kiến trúc và nguyên lý hoạt động của các thành phần phần cứng 14 cấu thành hệ thống máy vi tính. Kiến thức cơ bản về ngôn ngữ lập trinh 4(3+1) 3 Tự luận hợp ngữ (3+1) Assemly như: Cấu trúc chương trình viết bằng hợp ngữ, Nhóm lệnh chuyển dữ liệu, Nhóm lệnh số học và logic, Nhóm lệnh nhảy, Cấu trúc rẽ nhánh và vòng lặp, Ngắt, Xâu ký tự, Thao tác trên ngăn xếp, Giao tiếp với màn hình, bàn phím bằng ngắt của hệ điều hành. - Rèn luyện các kỹ năng Làm việc nhóm, Tư duy phân tích và giải quyết vấn đề,đưa ra giải pháp khắc phục lỗi. Học phần Mạng máy tính trang bị cho người học các kiến thức tổng quát về mạng máy tính như: Phân loại mạng, kiến trúc mạng, các thành phần của mạng máy tính (thiết bị, giao thức), mô hình mạng (OSI, TCP/IP), địa Trắc nghiệm trên 15 Mạng máy tính (3+1) 4(3+1) 3 chỉ IP (v4, v6), các lệnh cơ bản về mạng.

Rèn luyện kỹ năng: lắp ráp, cấu máy tính hình hệ thống mạng LAN, VLAN, SubNET, chia sẻ tài nguyên, cấu hình định tuyến và các dịch vụ mạng. Môn học nhằm mục tiêu trang bị cho sinh viên những kiến thức về phương pháp lập trình hướng đối tượng đồng thời so sánh với phương pháp lập trình truyền thống. Các khái niệm cơ sở như lớp đối tượng, kiểu Phương pháp lập trình dữ liệu trừu tượng, đối tượng, tính đóng gói, tính kế thừa, tính tương ứng 16 4(3+1) 3 Tự luận hướng đối tượng (3+1) bội, khuôn mẫu và thiết kế lớp đối tượng. - Rèn luyện các kỹ năng giải quyết vấn đề, đưa ra giải pháp khắc phục lỗi, tư duy phân tích, tư duy phản biện, chia nhỏ hệ thống thành các modules, đọc hiểu tài liệu kỹ thuật bằng tiếng anh chuyên ngành.

Xác suất thống kê A Học phần trang bị cho người học các kiến thức bao gồm: Các công thức 17 tính xác suất, biến ngẫu nhiên, một số phân phối xác suất thường gặp, uớc 3(3+0) 3 Tự luận (3+0) lượng tham số, kiểm định giả thuyết thống kê. Rèn luyện cho người học các kỹ năng như: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tư duy giải quyết vấn đề, tư duy phân tích và tư duy phản biện. Môn học cung cấp những kiến thức nhằm giúp người học biết cách chuẩn bị những điều kiện cần và đủ để tạo lập và điều hành thành công một doanh nghiệp mới. Môn học cũng đồng thời trang bị những kỹ năng để người học có thể xây dựng được một kế hoạch hành động cho ý tưởng kinh doanh, thực thi kế hoạch và điều chỉnh cho phù hợp với những thay đổi của môi trường kinh doanh.

Đổi mới, khởi nghiệp 18 Ngoài ra môn học còn nhằm nâng cao nhận thức về trách nhiệm của một 3(3+0) 4 Tiểu luận và sáng tạo (3+0) doanh nhân đối với sự phát triển nền kinh tế của đất nước, đối với khách hàng mà doanh nghiệp phục vụ và với cả cộng đồng dân cư thuộc địa bàn hoạt động của doanh nghiệp. Đây là môn học sử dụng kiến thức tổng hợp từ nhiều môn như Quản trị điều hành, Quản trị tài chính, Quản trị marketing,. do đó để có thể học môn này dễ dàng hơn người học nên học trước các môn về Quản trị. Học phần này trang bị cho sinh viên kiến trúc HQTCSDL, các chức năng của HQTCSDL Microsoft SQL Server: tạo lập, sao lưu và phục hồi CSDL; lập trình quản lý dữ liệu và bẫy lỗi; tự động hóa và đồng bộ hóa Hệ quản trị cơ sở dữ 19 dữ liệu; quản lý người dùng; bảo mật CSDL.

Song song đó, học phần có 3(2+1) 4 Thực hành liệu (2+1) bài tập yêu cầu sinh viên sử dụng công cụ SQL Management và vận dụng các kiến thức về chức năng của QTCSDL Microsoft SQL Server để xây dựng và quản lý một CSDL. Nội dung môn học gồm các vấn đề lớn: 1) Các vấn đề chung: Giới thiệu các khái niệm và 3 vấn đề cơ bản của kinh tế vi mô. Cung cầu: giải thích các yếu tố xác định hàm số cung và hàm số cầu, các quy luật tác động đến cung và cầu; 2) Giới thiệu các vấn đề của kinh tế vĩ mô và các công cụ điều tiết vĩ mô của chính phủ. Đo lường sản lượng quốc gia: Giới thiệu Kinh tế học đại cương phương pháp xác định sản lượng quốc gia (GDP).

Xác định sản lượng cân 20 3(3+0) 4 Tự luận (3+0) bằng trong nền kinh tế mở: Nghiên cứu phương pháp xác định sản lượng cân bằng và sự thay đổi của các thành phần trong tổng cầu tác động đến sản lượng quốc gia. Thị trường tiền tệ: Giới thiệu cung-cầu, sự cân bằng trên thị trường tiền tệ và tác động của lãi suất đến sản lượng quốc gia. Thị trường ngoại tệ và cán cân thanh toán: Giới thiệu thị trường ngoại tệ, cán cân thanh toán và tác động của TGHĐ đến sản lượng quốc gia. Môn học nhằm mục tiêu trang bị cho sinh viên những kiến thức phát triển ứng dụng Windows dựa trên nền tảng Microsoft .NET, sử dụng các ngôn ngữ Visual C#.

Cung cấp kiến thức lập trình C# cho các ứng dụng Windows và các hàm thư viện cơ bản Microsoft. Giúp sinh viên làm quen với môi trường phát triển tích hợp hiện đại; mạnh mẽ của Lập trình trên 21 Microsoft là Visual Studio. Cung cấp các kiến thức làm cơ sở định 4(3+1) 4 Thực hành Windows (3+1) hướng phát triển trong xây dựng ứng dụng các phần mềm ứng dụng thương mại. Bên cạnh đó, môn học giúp cho sinh viên những kiến thức rèn luyện các kỹ năng giải quyết vấn đề, đưa ra giải pháp khắc phục lỗi, tư duy phân tích, tư duy phản biện, chia nhỏ hệ thống thành các modules, đọc hiểu tài liệu kỹ thuật bằng tiếng anh chuyên ngành.

22 Lý thuyết đồ thị (2+1) Môn học nhằm mục tiêu trang bị cho sinh viên những kiến thức về bài 3(2+1) 4 Tự luận toán lý thuyết đồ thị được thực hiện trên tập đỉnh, tập cạnh. Rèn luyện cho SV các kỹ năng mô tả, giải bài toán trên máy tính dựa trên những thuật toán tìm kiếm, tìm cây khung nhỏ nhất, đường đi ngắn nhất,. Song song đó, học phần còn tích hợp giảng dạy các kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng làm việc nhóm. Môn học bao gồm 06 chương nhằm trình bày các kiến thức tổng quan về phân tích thiết kế hệ thống; khảo sát hiện trạng và phân tích nhu cầu người dùng; biểu đồ ca sử dụng; mô hình khái niệm và biểu đồ lớp; các biểu đồ tương tác và hành động; các biểu đồ cộng tác và biểu đồ thành phần của hệ thống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ