Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ giáo dục học với đề tài "Nghiên cứu xây dựng chương trình giảng dạy các môn thể thao ngoại khóa cho sinh viên ngành giáo dục mầm non Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Hồng Tín, dưới sự hướng dẫn khoa học của Châu Vĩnh Huy và Vũ Thị Thu Hương, tại Trường Đại học Thể dục Thể thao TP. Hồ Chí Minh (Mã số chuyên ngành: 9140101).

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang là một trong ba cơ sở cao đẳng sư phạm công lập trên toàn quốc đào tạo giáo viên mầm non chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sau 07 năm triển khai đào tạo theo hệ thống tín chỉ căn cứ theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT, công tác giáo dục thể chất nói chung và chương trình giảng dạy các môn thể thao ngoại khóa nói riêng tại nhà trường đã bộc lộ những hạn chế đáng kể. Cụ thể gồm: cơ sở vật chất và sân bãi tập luyện còn thiếu thốn; số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên chưa đồng đều; nội dung chương trình giảng dạy chưa cập nhật và chưa thực sự phù hợp với đặc thù giới tính, nghề nghiệp của sinh viên ngành giáo dục mầm non; các hoạt động thể thao ngoại khóa phát triển chưa tương xứng với nhu cầu người học. Trước đòi hỏi đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW và quy định chuẩn chương trình đào tạo, việc nghiên cứu xây dựng một chương trình thể thao ngoại khóa khoa học, linh hoạt theo hình thức tín chỉ là yêu cầu cấp thiết từ thực tiễn nhà trường.

  • Mục đích nghiên cứu: Xây dựng chương trình giảng dạy môn thể thao ngoại khóa cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thể chất của sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang.

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Mục tiêu 1: Đánh giá chương trình giảng dạy các môn thể thao ngoại khóa cho sinh viên ngành giáo dục mầm non Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang.
    2. Mục tiêu 2: Xây dựng chương trình giảng dạy các môn thể thao ngoại khóa cho sinh viên ngành giáo dục mầm non Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang.
    3. Mục tiêu 3: Đánh giá hiệu quả chương trình giảng dạy các môn thể thao ngoại khóa cho sinh viên ngành giáo dục mầm non Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu xây dựng được chương trình giảng dạy các môn thể thao ngoại khóa cho sinh viên mang tính khoa học, hệ thống, khả thi và được kiểm chứng trong thực tế, phù hợp với điều kiện tại đơn vị sẽ làm phong phú thêm cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên ngành giáo dục mầm non Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang, phù hợp với xu hướng phát triển của công tác đào tạo đại học, cao đẳng hiện nay.

  • Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Chương trình giảng dạy các môn thể thao ngoại khóa cho sinh viên ngành Giáo dục mầm non Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang.
    • Khách thể nghiên cứu: Cán bộ quản lý, giảng viên môn Giáo dục thể chất, chuyên gia giáo dục thể chất và nữ sinh viên ngành Giáo dục mầm non Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang.
    • Phạm vi không gian: Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang.
    • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng dữ liệu giai đoạn 2012 – 2016 và tổ chức thực nghiệm sư phạm trong tiến trình đào tạo của khóa học.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

  • Các hướng nghiên cứu và cơ sở văn bản pháp lý: Luận án đã tổng thuật hệ thống chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục thể chất trường học, bao gồm:

    • Luật Thể dục, Thể thao năm 2006 (quy định tại Điều 20, 21, 22 về giáo dục thể chất, hoạt động thể thao ngoại khóa và trách nhiệm của cơ sở giáo dục).
    • Nghị quyết Đại hội Đảng khóa IX (2001), khóa X (2006), khóa XI (2011) và Nghị quyết số 29-NQ/TW (2013) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
    • Nghị quyết 14/2005/NQ-CP; Nghị quyết Trung ương 8 ngày 01/12/2011; Quyết định số 641/QĐ-TTg ngày 28/04/2011 phê duyệt Đề án phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011–2030; Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/06/2012 về chiến lược phát triển giáo dục 2011–2020; Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/06/2016 phê duyệt Đề án phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016–2020, định hướng đến 2025; Nghị định số 11/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
    • Các văn bản chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Quyết định số 15/2004/QĐ-BGDĐT; Quyết định số 904/QĐ-BGDĐT ngày 14/02/2004; Quyết định số 16/2007/QĐ-BGDĐT; Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT; Quyết định số 72/2008/QĐ-BGDĐT; Thông tư số 08/2011/TT-BGDĐT; Thông tư số 25/2015/TT-BGDĐT và Thông tư số 24/2019/TT-BGDĐT.
  • Các công trình lý luận trong và ngoài nước:

    • Nguyễn Toán và Phạm Danh Tốn: Luận giải bản chất giáo dục thể chất là quá trình sư phạm bồi dưỡng thể lực, kỹ thuật vận động và tạo sự thích nghi chức năng của hệ tuần hoàn, cơ bắp, hệ thần kinh. Đồng thời chỉ rõ cấu trúc buổi tập ngoại khóa mang tính độc lập, linh hoạt và phụ thuộc nhu cầu cá nhân.
    • Trịnh Trung Hiếu: Đề xuất 3 nguyên tắc chung của giáo dục thể dục thể thao: kết hợp giáo dục thể dục thể thao với thực tiễn lao động và chiến đấu; phát triển con người toàn diện; nâng cao sức khỏe.
    • V. P. Philin: Luận điểm về tổ chức giáo dục thể chất ngoài trường học dựa trên tính kế thừa kết quả nội khóa, sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội và kiểm tra y học có chất lượng.
    • L. P. Matveev (Matvêep): Khẳng định thể dục thể thao là phương tiện khoa học nhằm điều chỉnh, hợp lý hóa chế độ học tập và nghỉ ngơi tích cực cho sinh viên, giảm thiểu mệt mỏi do cường độ thông tin trí óc gia tăng.
    • Lê Văn Lẫm và Phạm Xuân Thành: Tổng kết đặc điểm hoạt động ngoại khóa mang tính "mềm hóa" giữa bắt buộc và tự nguyện, mở rộng không gian và phát huy vai trò chủ thể của sinh viên.
    • Ralph W. Tyler (1949): Cấu trúc 4 thành tố cốt lõi của chương trình đào tạo gồm: mục tiêu, nội dung, phương pháp/quy trình tổ chức và cách thức kiểm tra đánh giá.
    • Rose M. Wentling (1993): Định nghĩa chương trình đào tạo là bản thiết kế tổng thể định hướng toàn bộ hoạt động đào tạo theo thời gian biểu chặt chẽ.
    • Peter F. Oliva (1997) và Carter McNamara (1998): Hệ thống hóa các mô hình và phương pháp đánh giá chương trình (đánh giá dựa vào mục tiêu, dựa vào kết quả, đánh giá quá trình, đánh giá tổng thể và đánh giá khía cạnh chuyên biệt) cùng quy trình 9 bước đánh giá của Đại học Austin.
    • UNESCO và Nguyễn Kim Dung (2006): Quy trình phân tích, phê phán và kiểm tra mức độ đạt chuẩn mục tiêu của chương trình đào tạo.
  • Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu giáo dục thể chất đại trà hoặc thể thao ngoại khóa đơn lẻ cho sinh viên các khối trường tổng hợp. Chưa có công trình nào nghiên cứu xây dựng đồng bộ chương trình môn học thể thao ngoại khóa theo học chế tín chỉ (phân định rõ học phần cơ bản và nâng cao), gắn liền với đặc điểm nhân trắc, tâm sinh lý và chuẩn nghề nghiệp chuyên biệt của nữ sinh viên ngành giáo dục mầm non tại Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

  • Lý thuyết và khung phân tích sử dụng:

    • Khung lý thuyết thiết kế chương trình đào tạo của Ralph W. Tyler (1949) và Rose M. Wentling (1993).
    • Khung quy trình đánh giá chương trình 9 bước của Peter F. Oliva (1997) và Đại học Austin kết hợp bộ câu hỏi định hướng đánh giá của Carter McNamara (1998).
    • Khung 10 tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng theo thang đo 7 mức của Bộ Giáo dục và Đào tạo (mức 1 đến mức 3: chưa đạt yêu cầu; mức 4 đến mức 7: đạt yêu cầu từ cơ bản đến xuất sắc).
    • Hệ thống 5 nguyên tắc đặc thù trong phát triển chương trình: quán triệt mục tiêu; đảm bảo tính khoa học (kế thừa, logic); đảm bảo tính thống nhất; đảm bảo tính thực tiễn; đảm bảo tính sư phạm.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế: Luận án sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng qua 7 phương pháp cụ thể:

    1. Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Thu thập, phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết, giáo trình, công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về giáo dục thể chất và phát triển chương trình.
    2. Phương pháp quan sát sư phạm: Khảo sát thực địa điều kiện sân bãi, nhà tập, dụng cụ, kiểm tra việc tổ chức giờ dạy ngoại khóa và thái độ tham gia của sinh viên.
    3. Phương pháp phỏng vấn (bảng hỏi/an két và tọa đàm chuyên gia): Khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý, giảng viên giáo dục thể chất, chuyên gia TDTT và sinh viên ngành giáo dục mầm non về nhu cầu, sự yêu thích, cấu trúc và tính khả thi của chương trình.
    4. Phương pháp nhân trắc học: Đo lường các chỉ số hình thái, cấu trúc cơ thể (chỉ số khối cơ thể BMI) của nữ sinh viên.
    5. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đánh giá các tố chất thể lực (sức nhanh, sức mạnh, sức bền, độ dẻo, khéo léo) theo tiêu chuẩn đánh giá thể lực học sinh, sinh viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bài kiểm tra kỹ thuật chuyên môn.
    6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy thực nghiệm chương trình mới so sánh song song với nhóm đối chứng học chương trình cũ trên 4 môn thể thao: Aerobic, Bóng bàn, Cầu lông, Bóng chuyền.
    7. Phương pháp toán học thống kê: Sử dụng các công thức thống kê mô tả, tính giá trị trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($S$), kiểm định tham số, tính nhịp tăng trưởng thể lực ($W%$) và so sánh tỷ lệ giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu:

    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết công tác đào tạo, số liệu đội ngũ cán bộ, giảng viên, thống kê cơ sở vật chất, tài liệu giảng dạy và kinh phí của Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang giai đoạn 2012 – 2016.
    • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát bảng hỏi từ cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên; dữ liệu đo kiểm tra thể lực trước và sau thực nghiệm trên các nhóm sinh viên ngành giáo dục mầm non; kết quả đánh giá của Hội đồng thẩm định chương trình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài:

  • Trình bày quan điểm của Đảng và Nhà nước về định hướng phát triển giáo dục thể chất trường học, xã hội hóa thể thao và mục tiêu đào tạo con người phát triển toàn diện cả Đức - Trí - Thể - Mỹ.
  • Phân tích bản chất, vị trí, vai trò, nguyên tắc và mục đích của hoạt động thể thao ngoại khóa trong việc nâng cao sức khỏe, tạo môi trường giải trí lành mạnh, phòng tránh tệ nạn xã hội và hình thành kỹ năng sống cho sinh viên.
  • Khái quát lý thuyết phát triển và đánh giá chương trình đào tạo theo tiếp cận mục tiêu, tiếp cận chuẩn đầu ra và 10 tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình trình độ cao đẳng.
  • Phân tích đặc điểm tâm sinh lý, đặc điểm phát triển các tố chất vận động của nữ sinh viên lứa tuổi 18–22.
  • Giới thiệu tổng quan về lịch sử hình thành, quy mô đào tạo và thực trạng công tác giáo dục thể chất tại Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang.

Chương 2: Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu

Chương 2 trình bày rõ ràng quy trình khoa học phục vụ giải quyết 3 mục tiêu nghiên cứu:

  • Xác định đối tượng và khách thể nghiên cứu bao gồm đội ngũ quản lý, giảng viên, chuyên gia và nữ sinh viên ngành giáo dục mầm non.
  • Trình bày chi tiết cơ sở kỹ thuật và quy trình thao tác của 7 phương pháp nghiên cứu: phân tích tài liệu, quan sát sư phạm, phỏng vấn an két, nhân trắc học, kiểm tra sư phạm, thực nghiệm sư phạm và toán học thống kê.
  • Kế hoạch tổ chức nghiên cứu được thực hiện qua các giai đoạn nối tiếp: từ khảo sát đánh giá thực trạng (giai đoạn 2012–2016), xây dựng dự thảo mục tiêu và nội dung chương trình, tổ chức xin ý kiến chuyên gia và Hội đồng thẩm định, đến triển khai giảng dạy thực nghiệm đối chứng trên các môn thể thao lựa chọn và xử lý số liệu kiểm định kết quả.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 3 là phần trọng tâm của luận án, tập trung giải quyết 3 nội dung lớn:

1. Đánh giá thực trạng chương trình giảng dạy các môn thể thao ngoại khóa:

  • Cấu trúc chương trình cũ: Khảo sát cho thấy chương trình trước đây còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, chưa đáp ứng linh hoạt phương thức đào tạo tín chỉ (Bảng 3.1).
  • Đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất: Giai đoạn 2012–2016, số lượng giảng viên giáo dục thể chất còn mỏng, tỷ lệ sinh viên/giảng viên cao (Bảng 3.2, 3.3). Cơ sở vật chất, sân bãi, nhà tập và tài liệu giảng dạy thể thao ngoại khóa còn thiếu thốn, chưa đồng bộ (Bảng 1.1, 3.4, 3.6). Kinh phí dành cho hoạt động thể thao ngoại khóa còn hạn chế (Bảng 3.7).
  • Ý kiến của sinh viên và thực trạng thể lực: Khảo sát sinh viên cho thấy sự quan tâm cao đối với môn thể thao ngoại khóa và mức độ ảnh hưởng tích cực đến học tập chuyên môn (Biểu đồ 3.1, 3.2, 3.5). Bốn môn thể thao ngoại khóa được sinh viên yêu thích và lựa chọn nhiều nhất gồm: Aerobic, Bóng bàn, Cầu lông, Bóng chuyền (Biểu đồ 3.6). Đánh giá thể lực ban đầu của nữ sinh viên ngành mầm non theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho thấy tỷ lệ đạt mức Tốt và Đạt còn thấp, tỷ lệ Chưa đạt còn chiếm tỷ trọng đáng kể (Bảng 3.9, 3.10, 3.11).
  • Đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên: Kết quả khảo sát 6 nhóm tiêu chuẩn (chuẩn đầu ra, chương trình chi tiết, cấu trúc nội dung, kiểm tra đánh giá, chất lượng đội ngũ, cơ sở vật chất) đều phản ánh nhu cầu cấp thiết phải đổi mới chương trình (Bảng 3.8, 3.12, Biểu đồ 3.8–3.13).

2. Xây dựng chương trình giảng dạy các môn thể thao ngoại khóa:

  • Xác định khung mục tiêu chung dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và yêu cầu nghề nghiệp giáo viên mầm non (Bảng 3.13), được sự đồng thuận cao của chuyên gia, cán bộ quản lý và giảng viên (Bảng 3.14).
  • Luận án đã thiết kế chi tiết 8 học phần cho 4 môn thể thao ngoại khóa, mỗi môn gồm 2 cấp độ: Học phần cơ bản (HPCB) và Học phần nâng cao (HPNC):
Môn thể thao Học phần cơ bản (HPCB) Học phần nâng cao (HPNC)
Aerobic Chương trình Aerobic cơ bản (Bảng 3.15) Chương trình Aerobic nâng cao (Bảng 3.16)
Bóng bàn Chương trình Bóng bàn cơ bản (Bảng 3.17) Chương trình Bóng bàn nâng cao (Bảng 3.18)
Cầu lông Chương trình Cầu lông cơ bản (Bảng 3.19) Chương trình Cầu lông nâng cao (Bảng 3.20)
Bóng chuyền Chương trình Bóng chuyền cơ bản (Bảng 3.21) Chương trình Bóng chuyền nâng cao (Bảng 3.22)
  • Thẩm định chương trình: Chương trình mới đã được Hội đồng thẩm định thông qua với kết quả đánh giá cao về tính khoa học, tính sư phạm và tính khả thi (Bảng 3.23).

3. Đánh giá hiệu quả chương trình thông qua thực nghiệm sư phạm:

  • Kết quả kiểm tra thể lực trước thực nghiệm giữa nhóm Thực nghiệm (TN) và nhóm Đối chứng (ĐC) cho thấy sự đồng đều, không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê (Bảng 3.24).
  • Sau quá trình giảng dạy thực nghiệm:
    • Thể lực của sinh viên học chương trình mới ở cả 4 môn (Aerobic, Bóng bàn, Cầu lông, Bóng chuyền) đều có sự tăng trưởng rõ rệt so với nhóm đối chứng (Bảng 3.25, 3.26, 3.27, 3.28; Biểu đồ 3.14 đến 3.21).
    • Tỷ lệ phân loại, xếp loại thể lực tổng hợp theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo ở nhóm thực nghiệm có sự chuyển biến tích cực vượt bậc (tăng mạnh tỷ lệ loại Tốt, giảm thiểu tỷ lệ Chưa đạt) so với nhóm đối chứng (Bảng 3.29, Biểu đồ 3.22, 3.23).
    • Khảo sát sau thực nghiệm khẳng định mức độ hài lòng cao của sinh viên (Biểu đồ 3.24) và sự đồng thuận, đánh giá cao từ phía cán bộ quản lý và giảng viên đối với chương trình giảng dạy mới (Bảng 3.30).

Kết quả và những đóng góp mới

  • Đóng góp mới về mặt lý luận:

    • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở khoa học về việc thiết kế, xây dựng và đánh giá chương trình giảng dạy các môn thể thao ngoại khóa theo hình thức đào tạo tín chỉ tại cơ sở cao đẳng sư phạm.
    • Cụ thể hóa các nguyên tắc phát triển chương trình môn học thể thao tự chọn thành cấu trúc phân tầng gồm 2 cấp độ (Học phần cơ bản và Học phần nâng cao), gắn kết chặt chẽ giữa nâng cao thể lực chung với rèn luyện kỹ năng vận động phục vụ chuyên ngành giáo dục mầm non.
  • Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

    • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng khách quan, toàn diện về thực trạng công tác giáo dục thể chất, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, tài chính và thể lực của nữ sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang giai đoạn 2012–2016.
    • Xây dựng thành công bộ chương trình chi tiết cho 4 môn thể thao ngoại khóa (Aerobic, Bóng bàn, Cầu lông, Bóng chuyền) gồm 8 đề cương chi tiết học phần, đã qua thẩm định khoa học và sẵn sàng đưa vào áp dụng chính thức.
    • Kiểm chứng bằng thực nghiệm sư phạm, chứng minh chương trình mới giúp nâng cao rõ rệt các chỉ số thể lực của nữ sinh viên, đồng thời tạo được sự hứng thú và hài lòng cao của người học và đội ngũ quản lý, giảng dạy.
  • Kiến nghị và giải pháp đề xuất:

    • Nhà trường cần chính thức ban hành và áp dụng chương trình giảng dạy các môn thể thao ngoại khóa mới vào kế hoạch đào tạo tín chỉ của trường.
    • Tiếp tục quan tâm quy hoạch, đầu tư cải tạo cơ sở vật chất, sân bãi tập luyện, trang bị thêm dụng cụ TDTT và bảo đảm nguồn ngân sách ổn định cho các hoạt động ngoại khóa.
    • Tạo điều kiện cho đội ngũ giảng viên Bộ môn Giáo dục thể chất học tập nâng cao trình độ, bồi dưỡng phương pháp giảng dạy hiện đại đáp ứng yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Khách thể nghiên cứu tập trung chuyên biệt vào nữ sinh viên ngành Giáo dục mầm non tại một cơ sở đào tạo là Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang.
    • Số lượng môn thể thao ngoại khóa được xây dựng và tổ chức thực nghiệm mới giới hạn ở 4 môn (Aerobic, Bóng bàn, Cầu lông, Bóng chuyền).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng nghiên cứu xây dựng chương trình thể thao ngoại khóa cho các ngành đào tạo khác trong khối sư phạm hoặc chuyển giao mô hình cho các trường cao đẳng, đại học trong khu vực.
    • Nghiên cứu bổ sung các môn thể thao ngoại khóa khác phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và nhu cầu mới của người học (như Bơi lội, Điền kinh, Yoga...).
    • Theo dõi, đánh giá tác động lâu dài của việc tập luyện thể thao ngoại khóa đến năng lực nghề nghiệp và sức khỏe của sinh viên sau khi tốt nghiệp đi làm tại các cơ sở giáo dục mầm non.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục: Cung cấp căn cứ khoa học và quy trình thực tiễn để đánh giá, rà soát, tái cấu trúc chương trình đào tạo giáo dục thể chất và hoạch định chính sách đầu tư cơ sở vật chất, sân bãi trong nhà trường. Phần đánh giá thực trạng (Mục 3.1) và khung thẩm định (Bảng 3.23) có giá trị tham khảo thiết thực.
  • Đối với giảng viên Giáo dục thể chất: Cung cấp bộ đề cương chi tiết hoàn chỉnh gồm 8 học phần (Bảng 3.15 đến 3.22) với mục tiêu, nội dung giảng dạy, phương pháp phân phối thời lượng và tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá cụ thể cho từng môn thể thao, có thể ứng dụng trực tiếp vào giảng dạy.
  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết phát triển chương trình đào tạo của Tyler, Wentling, Oliva và phương pháp thực nghiệm sư phạm kiểm định thể lực trong giáo dục học thể dục thể thao.
  • Đối với sinh viên ngành Giáo dục mầm non: Cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động và phương pháp tự tập luyện các môn thể thao yêu thích, giúp nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực và bổ trợ đắc lực cho hoạt động tổ chức trò chơi vận động cho trẻ mầm non sau này.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đã xây dựng chương trình chi tiết cho những môn thể thao ngoại khóa nào và theo cấu trúc ra sao?
Luận án xây dựng chương trình chi tiết cho 4 môn thể thao ngoại khóa gồm: Aerobic, Bóng bàn, Cầu lông và Bóng chuyền. Mỗi môn thể thao đều được thiết kế thành 2 cấp độ độc lập: Học phần cơ bản (HPCB) và Học phần nâng cao (HPNC) nhằm phù hợp với trình độ và nhu cầu tích lũy tín chỉ của sinh viên.

2. Khung đánh giá chất lượng chương trình đào tạo trong luận án dựa trên quy định nào của Bộ Giáo dục và Đào tạo?
Luận án căn cứ vào quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm 10 tiêu chuẩn (Mục tiêu và chuẩn đầu ra; Bản mô tả chương trình; Cấu trúc nội dung; Phương pháp tiếp cận; Tuyển sinh và hỗ trợ; Đánh giá kết quả học tập; Đội ngũ CBQL, GV; Cơ sở vật chất; Bảo đảm chất lượng; Kết quả đầu ra) với thang đánh giá 7 mức (mức 1–3: chưa đạt; mức 4–7: đạt yêu cầu).

3. Khảo sát thực trạng công tác giáo dục thể chất tại Trường CĐSP Trung ương Nha Trang được thực hiện trên các phương diện nào và trong giai đoạn nào?
Thực trạng được khảo sát toàn diện trong giai đoạn 2012 – 2016 trên các phương diện: chương trình giảng dạy hiện hành, đội ngũ giảng viên và tỷ lệ SV/GV, cơ sở vật chất sân bãi tập luyện, tài liệu giảng dạy, công tác tài chính, nhu cầu và mức độ yêu thích môn thể thao của sinh viên, thực trạng thể lực của nữ sinh viên theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể, cùng đánh giá của cán bộ quản lý và giảng viên.

4. Hiệu quả của chương trình mới được kiểm chứng qua phương pháp nào và đạt kết quả ra sao?
Hiệu quả chương trình được kiểm chứng qua phương pháp thực nghiệm sư phạm đối chứng giữa nhóm học chương trình mới và nhóm học chương trình cũ trên 4 môn thể thao. Kết quả cho thấy nhóm thực nghiệm có nhịp tăng trưởng thể lực vượt trội, tỷ lệ xếp loại thể lực loại Tốt tăng mạnh, đồng thời nhận được mức độ hài lòng và đánh giá rất cao từ sinh viên, giảng viên và cán bộ quản lý.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hồng Tín đã giải quyết thành công yêu cầu cấp thiết về đổi mới chương trình giáo dục thể chất theo học chế tín chỉ tại Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Nha Trang. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận phát triển chương trình và khảo sát thực tiễn giai đoạn 2012–2016, tác giả đã xây dựng hoàn chỉnh 8 học phần cho 4 môn thể thao ngoại khóa (Aerobic, Bóng bàn, Cầu lông, Bóng chuyền) phân chia theo 2 cấp độ cơ bản và nâng cao. Kết quả thực nghiệm sư phạm đã khẳng định tính khả thi và hiệu quả rõ rệt của chương trình mới trong việc nâng cao thể lực và mức độ hài lòng của nữ sinh viên ngành giáo dục mầm non, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên của nhà trường.