Chương Trình Đào Tạo Tiến Sĩ Ngành Kỹ Thuật Địa Chất 2022

Tài liệu nghiên cứu 1 ctdt tien si 2022 ky thuat dia chat, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Không có thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chương trình đào tạo

2022

83
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1.1. Tên ngành đào tạo: KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT

1.2. Tên chuyên ngành đào tạo: ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

1.3. Tên Tiếng Anh: GEOLOGICAL ENGINEERING

1.4. Mã số: 9520501

1.5. Bộ môn chủ quản: Bộ môn Địa chất công trình

1.6. Thời gian đào tạo

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

2.1. Mục tiêu đào tạo

2.2. Chuẩn đầu vào

2.3. Chuẩn đầu ra

3. CHƯƠNG 3: YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC, KỸ NĂNG VÀ NĂNG LỰC

3.1. Yêu cầu về kiến thức

3.2. Yêu cầu về kỹ năng

3.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

3.4. Phẩm chất, đạo đức thái độ

4. CHƯƠNG 4: CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

4.1. Khối lượng kiến thức và thời gian đào tạo

4.2. Cấu trúc chương trình đào tạo

4.2.1. Các học phần bắt buộc (6 TC)

4.2.2. Các học phần tự chọn (NCS chọn 4 TC)

4.2.3. Tiểu luận tổng quan và các chuyên đề tiến sĩ

4.3. Kế hoạch đào tạo (Đối với nghiên cứu sinh sau khi có bằng thạc sĩ)

5. CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT - CHUYÊN NGÀNH TÌM KIẾM VÀ THĂM DÒ

5.1. Những vấn đề chung

5.2. Mục tiêu đào tạo

5.3. Chuẩn đầu vào

5.4. Chuẩn đầu ra

5.5. Yêu cầu về kiến thức

5.6. Yêu cầu về kỹ năng

5.7. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

5.8. Chương trình đào tạo

5.8.1. Khối lượng kiến thức và thời gian đào tạo

5.8.2. Cấu trúc chương trình đào tạo

5.8.2.1. Các học phần bắt buộc (6 TC)
5.8.2.2. Các học phần tự chọn (NCS lựa chọn 4 TC)

5.8.3. Tiểu luận tổng quan và các chuyên đề tiến sĩ

5.8.4. Kế hoạch đào tạo (Đối với nghiên cứu sinh sau khi có bằng thạc sĩ)

5.8.5. Bài báo khoa học

5.8.6. Hội thảo khoa học

5.8.7. Bảo vệ luận án các cấp

6. CHƯƠNG 6: CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT - CHUYÊN NGÀNH KHOÁNG SẢN HỌC

6.1. Những vấn đề chung

6.2. Mục tiêu đào tạo

6.3. Chuẩn đầu vào

6.4. Chuẩn đầu ra

6.5. Yêu cầu về kiến thức

6.6. Yêu cầu về kỹ năng

6.7. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

6.8. Chương trình đào tạo

6.8.1. Khối lượng kiến thức và thời gian đào tạo

6.8.2. Cấu trúc chương trình đào tạo

6.8.2.1. Các học phần bắt buộc (6 TC)
6.8.2.2. Các học phần tự chọn (NCS lựa chọn 4 TC)

6.8.3. Tiểu luận tổng quan và các chuyên đề tiến sĩ

6.8.4. Kế hoạch đào tạo (Đối với nghiên cứu sinh sau khi có bằng thạc sĩ)

6.8.5. Bài báo khoa học

6.8.6. Hội thảo khoa học

6.8.7. Luận án tiến sĩ (hoàn thành và bảo vệ các cấp)

7. CHƯƠNG 7: CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT - CHUYÊN NGÀNH ĐỊA CHẤT THỦY VĂN

7.1. Những vấn đề chung

7.2. Mục tiêu đào tạo

Tóm tắt

I. Tổng quan về Chương Trình Đào Tạo Tiến Sĩ Kỹ Thuật Địa Chất 2022

Chương trình đào tạo tiến sĩ ngành Kỹ thuật địa chất 2022 được thiết kế nhằm cung cấp kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực hành cho các nghiên cứu sinh. Chương trình này không chỉ tập trung vào lý thuyết mà còn chú trọng đến ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực địa chất công trình. Thời gian đào tạo kéo dài từ 3 đến 4 năm tùy thuộc vào trình độ học vấn của nghiên cứu sinh.

1.1. Mục tiêu của chương trình đào tạo tiến sĩ

Mục tiêu chính của chương trình là đào tạo các chuyên gia có khả năng nghiên cứu độc lập, sáng tạo và có kiến thức vững chắc về địa chất công trình. Nghiên cứu sinh sẽ được trang bị các kỹ năng cần thiết để giải quyết các vấn đề phức tạp trong lĩnh vực này.

1.2. Đối tượng tham gia chương trình đào tạo

Chương trình dành cho những người đã tốt nghiệp thạc sĩ hoặc có bằng đại học hạng giỏi trong các ngành liên quan. Ngoài ra, yêu cầu về trình độ ngoại ngữ cũng được đặt ra để đảm bảo khả năng tiếp cận tài liệu quốc tế.

II. Những thách thức trong đào tạo tiến sĩ Kỹ Thuật Địa Chất

Đào tạo tiến sĩ trong lĩnh vực Kỹ thuật địa chất đối mặt với nhiều thách thức, từ việc cập nhật kiến thức mới đến việc phát triển kỹ năng nghiên cứu độc lập. Các nghiên cứu sinh cần phải vượt qua những khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn.

2.1. Khó khăn trong việc tiếp cận tài liệu nghiên cứu

Nghiên cứu sinh thường gặp khó khăn trong việc tìm kiếm và tiếp cận các tài liệu nghiên cứu mới nhất. Điều này đòi hỏi họ phải có khả năng tự học và tìm kiếm thông tin hiệu quả.

2.2. Thách thức trong việc phát triển kỹ năng thực hành

Việc phát triển kỹ năng thực hành là một yếu tố quan trọng trong chương trình đào tạo. Nghiên cứu sinh cần tham gia vào các dự án thực tế để áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

III. Phương pháp đào tạo hiệu quả cho nghiên cứu sinh

Chương trình đào tạo tiến sĩ Kỹ thuật địa chất áp dụng nhiều phương pháp giảng dạy hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả học tập. Các phương pháp này bao gồm học tập dựa trên dự án, thảo luận nhóm và nghiên cứu độc lập.

3.1. Học tập dựa trên dự án

Phương pháp học tập dựa trên dự án giúp nghiên cứu sinh áp dụng lý thuyết vào thực tiễn thông qua các dự án cụ thể. Điều này không chỉ giúp họ hiểu sâu hơn về kiến thức mà còn phát triển kỹ năng làm việc nhóm.

3.2. Nghiên cứu độc lập và thảo luận nhóm

Nghiên cứu sinh được khuyến khích thực hiện các nghiên cứu độc lập và tham gia vào các buổi thảo luận nhóm. Điều này giúp họ phát triển khả năng tư duy phản biện và kỹ năng giao tiếp.

IV. Ứng dụng thực tiễn của chương trình đào tạo tiến sĩ

Chương trình đào tạo tiến sĩ Kỹ thuật địa chất không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn chú trọng đến ứng dụng thực tiễn. Nghiên cứu sinh sẽ có cơ hội tham gia vào các dự án nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực địa chất.

4.1. Các dự án nghiên cứu thực tế

Nghiên cứu sinh sẽ tham gia vào các dự án nghiên cứu thực tế, từ đó áp dụng kiến thức đã học vào các tình huống cụ thể. Điều này giúp họ hiểu rõ hơn về quy trình nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực địa chất.

4.2. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng trong ngành

Kết quả nghiên cứu từ chương trình đào tạo có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ xây dựng cơ sở hạ tầng đến bảo vệ môi trường. Điều này cho thấy tầm quan trọng của chương trình trong việc phát triển ngành địa chất.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo tiến sĩ Kỹ thuật địa chất 2022 hứa hẹn sẽ mang lại nhiều cơ hội cho các nghiên cứu sinh. Với sự phát triển không ngừng của ngành địa chất, chương trình sẽ tiếp tục cập nhật và cải tiến để đáp ứng nhu cầu thực tiễn.

5.1. Triển vọng nghề nghiệp cho nghiên cứu sinh

Nghiên cứu sinh tốt nghiệp từ chương trình này sẽ có nhiều cơ hội nghề nghiệp trong các lĩnh vực liên quan đến địa chất, từ nghiên cứu đến ứng dụng thực tiễn. Họ có thể làm việc trong các tổ chức nghiên cứu, công ty tư vấn hoặc cơ quan nhà nước.

5.2. Định hướng phát triển chương trình trong tương lai

Chương trình sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động. Các khóa học mới sẽ được bổ sung để đảm bảo nghiên cứu sinh có đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết.

18/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ NGÀNH: KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT 1. Những vấn đề chung Tên ngành đào tạo: KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT Tên chuyên ngành đào tạo: ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH Tên Tiếng Anh: GEOLOGICAL ENGINEERING Mã số: 9520501 Bộ môn chủ quản: Bộ môn Địa chất công trình Thời gian đào tạo: 3 năm (đối với NCS đã có bằng thạc sĩ) 4 năm (đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ) 2. Mục tiêu đào tạo Đào tạo tiến sĩ chuyên ngành Địa chất công trình, ngành Kỹ thuật địa chất nhằm các mục tiêu sau: M1. Hoàn chỉnh và nâng cao kiến thức cơ bản, có hiểu biết sâu về kiến thức chuyên ngành và có kiến thức rộng về các ngành liên quan, các kiến thức có tính ứng dụng của ngành và chuyên ngành.

Có khả năng tự nghiên cứu, khả năng xác định vấn đề và độc lập giải quyết vấn đề và độc lập giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn, khả năng thực hành cần thiết. Có được năng lực viết báo cáo khoa học, nắm được các phương pháp nghiên cứu, phương pháp trình bày và phương pháp viết các bài báo khoa học. Chuẩn đầu vào Người học phải tốt nghiệp thạc sĩ hoặc chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù trình độ bậc 7 ngành phù hợp hoặc tốt nghiệp hạng giỏi trình độ đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp; có trình độ ngoại ngữ bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (hoặc trình độ tương đương trở lên); có năng lực, kinh nghiệm nghiên cứu. Chuẩn đầu ra 4.

Yêu cầu về kiến thức C1. Nắm vững và nâng cao kiến thức các kiến thức cơ bản phục vụ cho nghiên cứu của mình. Phân tích, đánh giá, tổng hợp, vận dụng được các kiến thức chuyên ngành địa chất công trình trong giải quyết vấn đề nghiên cứu. Làm chủ được các giá trị cốt lõi, quan trọng trong học thuật, mở rộng và ứng dụng lý thuyết và thực nghiệm trong chuyên ngành Địa chất công trình.

Vận dụng và phát triển các phương pháp nghiên cứu trong chuyên ngành địa chất công trình. Yêu cầu về kỹ năng 4.Về kỹ năng công bố khoa học C5. Là tác giả chính của báo cáo hội nghị khoa học, bài báo khoa học được công bố trong các ấn phẩm thuộc danh mục WoS/Scopus, hoặc chương sách tham khảo do các nhà xuất bản quốc tế có uy tín phát hành, hoặc bài báo đăng trên các tạp chí khoa học trong nước được Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định khung điểm đánh giá tới 0,75 điểm trở lên theo ngành đào tạo, hoặc sách chuyên khảo do các nhà xuất bản có uy tín trong nước và quốc tế phát hành; các công bố phải đạt tổng điểm từ 2,0 điểm trở lên tính theo điểm tối đa do Hội đồng Giáo sư nhà nước quy định cho mỗi loại công trình (không chia điểm khi có đồng tác giả), có liên quan và đóng góp quan trọng cho kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án. Hoặc là tác giả (đồng tác giả) của 01 kết quả nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ đã đăng ký và được cấp bằng độc quyền sáng chế quốc gia, quốc tế.Về kỹ năng chung C6.

Làm chủ được các lý thuyết khoa học, phương pháp và công cụ nghiên cứu. Có khả năng tổng hợp, làm giàu tri thức chuyên môn. Có khả năng suy luận, phân tích các vấn đề khoa học và đưa ra phương hướng xử lý độc đáo, sáng tạo. Có khả năng quản lý điều hành trong lĩnh vực chuyên môn; C10.

Có khả năng thảo luận, đóng góp ý kiến trong các cuộc hội thảo trong nước và quốc tế trong lĩnh vực địa chất công trình. Năng lực tự chủ và trách nhiệm C11. Có khả năng nghiên cứu, sáng tạo tri thức mới trong lĩnh vực địa chất công trình C12. Có khả năng đưa ra các tưởng, kiến thức mới trong các hoàn cảnh phức tạp và khác nhau; C13.

Có khả năng thích ứng, tự định hướng và dẫn dắt người khác C14. Có khả năng đưa ra phán quyết, quyết định mang tính chuyên giá C15. Quản lý được nghiên cứu và tự chịu trách nhiệm trong việc phát triển chi thức chuyên nghiệp, kinh nghiệm và sáng tạo các ý tưởng và quá trình mới. Phẩm chất, đạo đức thái độ C16.

Đạt chuẩn mực phẩm chất đạo đức nghề nghiệp và công bố khoa học C17. Có tinh thần học hỏi, chia sẻ kiến thức và bồi dưỡng thế hệ sau Bảng 1. Ma trận tích hợp mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình Chuẩn đầu ra Mục tiêu Năng lực tự chủ và trách nhiệm Phẩm Kiến thức Kỹ năng chất C1 C3 C3 C4 C5 C6 C7 C8 C9 C10 C11 C12 C13 C14 C15 C16 C17 M1 √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ M2 √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ M3 √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ √ 5. Chương trình đào tạo: 5.

Khối lượng kiến thức và thời gian đào tạo a) Khối lượng kiến thức: * Đối với người có bằng thạc sĩ - Khối lượng kiến thức ở trình độ tiến sĩ: 10TC, trong đó gồm: + Các học phần bắt buộc: 6TC + Các học phần tự chọn: 4TC - Khối lượng kiến thức tiểu luận tổng quan và các chuyên đề tiến sĩ: 6TC * Đối với người chưa có bằng thạc sĩ: phải hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ chuyên ngành Kỹ thuật tuyển khoáng (trừ Luận văn thạc sĩ), sau đó tiếp tục chương trình như đối với NCS đã có bằng thạc sĩ. b) Thời gian đào tạo: Đối với người có bằng thạc sĩ là 3 năm tập trung liên tục; đối với người có bằng tốt nghiệp đại học là 4 năm tập trung liên tục. Cấu trúc chương trình đào tạo Khối lượng kiến thức phân bổ như sau: Khối lượng kiến thức: 10 tín chỉ, trong đó: - Nhóm các học phần bắt buộc: 6 tín chỉ - Nhóm các học phần tự chọn : 4 tín chỉ Tên nhóm kiến thức và học phần Số TT Mã số Tiếng Việt Tiếng Anh TC 5.1 Các học phần bắt buộc (6 TC) Soil Mechanics for 1 9040501 Cơ học đất cho đất không bão hòa 3 Unsaturated Soils 2 9040502 Ổn định mái dốc Slope stability 3 5.2 Các học phần tự chọn (NCS chọn 4 TC) 3 9040503 Cơ học đất nâng cao Advanced Soil Mechanics 2 4 9040504 Đất xây dựng nâng cao Advanced Soil Engineering 2 Các phương pháp thí nghiệm 5 9040505 Non - destructive test method 2 không phá hủy 6 9040506 Cơ học đá nâng cao Advanced Rock mechanics 2 5. Tiểu luận tổng quan và các chuyên đề tiến sĩ: NCS lựa chọn tên tiểu luận tổng quan và các chuyên đề phù hợp với đề tài luận án tiến sĩ TT Tiểu luận tổng quan và các chuyên đề tiến sĩ Số TC 1 Tiểu luận tổng quan 2 2 Chuyên đề 1 2 3 Chuyên đề 2 2 6.

Kế hoạch đào tạo (Đối với nghiên cứu sinh sau khi có bằng thạc sĩ) Số TT Mã số Nội dung Học kỳ TC 5.1 Các học phần ở trình độ tiến sĩ 5.1 Các học phần bắt buộc (6 TC) 1 9040501 Cơ học đất cho đất không bão hòa 3 1 2 9040502 Ổn định mái dốc 3 1 5.2 Các học phần tự chọn (NCS chọn 6 TC) 3 9040503 Cơ học đất nâng cao 2 2 4 9040504 Đất xây dựng nâng cao 2 2 5 9040505 Các phương pháp thí nghiệm không phá hủy 2 2 6 9040506 Cơ học đá nâng cao 2 2 5.2 Tiểu luận tổng quan và các chuyên đề tiến sĩ 7 9040507 Tiểu luận tổng quan 2 2 8 9040508 Chuyên đề 1 2 3 9 9040509 Chuyên đề 2 2 4 5.3 Bài báo khoa học 10 Bài báo đầu tiên 3 11 Các bài báo còn lại 4 5.4 Hội thảo khoa học 5 5.5 Bảo vệ luận án các cấp 1 Bảo vệ luận án cấp cơ sở 5 2 Bảo vệ luận án cấp Trường 5,6 Ghi chú: Nghiên cứu sinh chưa có bằng thạc sĩ, trong năm thứ nhất phải học xong các học phần của chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ theo chuyên ngành tương ứng. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ NGÀNH: KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT 1. Những vấn đề chung Tên ngành đào tạo: KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT Mã số: 9520501 Chuyên ngành: ĐỊA CHẤT TÌM KIẾM VÀ THĂM DÒ Tên tiếng Anh: GEOLOGICAL ENGINEERING Chuyên ngành tiếng Anh: EXPLORATION GEOLOGY Đơn vị chủ quản: Bộ môn Tìm kiếm Thăm dò,Khoa Khoa học và Kỹ thuật địa chất Thời gian đào tạo: - Đối với NCS đã có bằng thạc sĩ: 3 năm - Đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ: 4 năm 2. Mục tiêu đào tạo Mục tiêu đào tạo tiến sĩ ngành Kỹ thuật địa chất dành cho thạc sĩ hoặc kỹ sư tốt nghiệp ngành Kỹ thuật địa chất và Địa chất học nhằm trang bị những kiến thức hiện đại, nâng cao trình độ chuyên môn, nâng cao kỹ năng thực hành và đào tạo các chuyên gia trình độ cao trong lĩnh vực kỹ thuật địa chất và địa chất học.

Đồng thời, chương trình đào tạo còn nhằm xây dựng đội ngũ những người làm khoa học có trình độ cao, có khả năng làm việc độc lập và sáng tạo, có khả năng làm việc theo nhóm cũng như có khả năng lãnh đạo tốt, có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức tốt, có ý thức phục vụ nhân dân, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ của đất nước trong thời kỳ mới. Chuẩn đầu vào Người học phải tốt nghiệp thạc sĩ hoặc chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù trình độ bậc 7 ngành phù hợp hoặc tốt nghiệp hạng giỏi trình độ đại học (hoặc trình độ tương đương trở lên) ngành phù hợp; có trình độ ngoại ngữ bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (hoặc trình độ tương đương trở lên); có năng lực, kinh nghiệm nghiên cứu. Chuẩn đầu ra 4. Yêu cầu về kiến thức Có hệ thống kiến thức chuyên sâu, tiên tiến và toàn diện thuộc lĩnh vực khoa học địa chất, khoáng sản, Tìm kiếm và thăm dò; có tư duy nghiên cứu độc lập, sáng tạo; làm chủ được các giá trị cốt lõi, quan trọng trong học thuật; phát triển các lý thuyết, các mô hình thành tạo khoáng sản; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, tổ chức quản lý và bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản; có tư duy mới trong tổ chức công việc chuyên môn và nghiên cứu để giải quyết các vấn đề phức tạp phát sinh; 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ