Dự án Thành Lập 5 Trường Cao Đẳng Nghề Việt Nam - Hàn Quốc CHƯƠNG TRÌNH Nghề Công Nghệ Thông Tin (Tài liệu lưu hành nội bộ và sử dụng cho Dự án) Dự án “Thành lập 5 trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc I. CẤU TRÚC CÁC ĐƠN VỊ NĂNG LỰC II. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG Chương trình đào tạo của 05 Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc C ấ u tr ú c c á c đ ơn v ị n ă n g l ự c Tên nghề: Công nghệ thông tin - Ứng dụng phần mềm Dự án “Thành lập 05 trường cao đẳng nghề Việt Nam – Hàn Quốc” 1 <Bảng 1> A-1 Phân tích yêu cầu đặt ra đối với chương trình đào tạo Dựa trên những hiểu biết về các nền tảng phần cứng, mục tiêu đặt ra sao chép các hệ điều hành ra nhiều loại nền tảng khác nhau, phát triển và chạy được các phần mềm khác nhau, như các phần sụn và các ứng Mục tiêu đào dụng được sử dụng để phát triển hệ thống. Ngoài ra, dựa trên những tạo hiểu biết và kinh nghiệm về hệ thống máy tính ở các đơn vị sản xuất, các quá trình kiểm tra, giao diện giữa các bộ phận điện tử và bộ xử lí, và việc truyền dữ liệu giữa các thiết bị, một mục tiêu khác là có thể vận hành các loại thiết bị điều khiển khác nhau.
Mức 4 Trình độ đạt (Thực hiện các nhiệm vụ phức tạp và đa dạng bằng cách vận dụng lý được sau đào thuyết và kiến thức của các lĩnh vực liên quan trong phạm vi tiếp cận tạo cho phép). <Bảng 2> A-2 Phân tích yêu cầu đối với học viên Học sinh đã tốt nghiệp từ các trường trung cấp nghề hoặc trung học Đối tượng học viên phổ thông. Kỹ năng cho các "chuyên gia lập trình": có khả năng phát triển các phần mềm ứng dụng; Trình độ học Kỹ năng cho "chuyên gia phát triển hệ thống": có khả năng tận dụng vấn/ hiểu lợi thế của các hệ thống nhúng nhỏ; biết Kỹ năng cho "chuyên gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất": có khả năng phát triển và duy trì các hệ thống thông tin quản lý sản xuất. Học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông, người tìm việc trong các lĩnh vực có liên quan, và mong muốn hoàn thành khóa học 3 Chứng chỉ / năm ở trường Cao đẳng kỹ thuật, không chỉ phải có kiến thức cơ bản Tinh thần về phần cứng để phát triển phần mềm và chương trình ứng dụng, mà học hỏi / còn cần có tính sáng tạo, tư duy logic, kỹ năng phân tích, và khả Kinh nghiệm năng đánh giá chính xác để giải quyết vấn đề.
đào tạo Dựa trên các kỹ năng tư duy kỹ thuật, và giải quyết vấn có được nhờ học hỏi các kiến thức và công nghệ liên quan, học sinh có thể thực hiện nhiệm vụ một cách hoàn hảo. 2 <Bảng 3> A-3 Lựa chọn các đơn vị năng lực Bảng đơn vị năng lực Năng lực cần thiết căn cứ theo Tiêu Chuẩn Kỹ Năng Quốc gia Tên đơn vị năng Tên đơn vị năng Cấp độ quan trọng Cấp độ quan trọng lực lực Vận hành hệ thống Cài đặt trình điều quản lí tự động hóa 2 2 khiển thiết bị văn phòng Quản lý vận hành Cài đặt ứng dụng 5 3 Phần cứng Thiết kế mạch kĩ 3 Lập trình mạng 3 thuật số Sử dụng ngôn ngữ Phát triển chương truy vấn có cấu 5 trình giao diện 2 trúc (SQL) người-máy (HMI) Cài đặt giao diện Phát triển phần sụn 5 3 người dùng (UI) Quản lí vận hành Thiết lập hệ thống 4 3 mạng tích hợp Cài đặt màn hình 3 Phát triển ứng 3 dụng di động Cài đặt phần sụn 4 ※ Cấp độ quan trọng: 1 (Rất thấp) ↔ 5 (Rất cao) 3 <Bảng 4> A-4 Bảng phân tích năng lực Tên đơn vị năng Vận hành hệ thống quản lí tự động hóa văn phòng lực Vận hành hệ thống quản lí tự động hóa văn phòng là khả năng sử Định nghĩa đơn dụng các chương trình tự động hóa văn phòng và thực hiện hỗ vị năng lực trợ quản lý hệ thống mạng và xử lý dữ liệu điện tử để giải quyết công việc hành chính, văn phòng. Các thành phần Tiêu chí thực hiện đơn vị năng lực 1.1 Có thể sử dụng các chương trình xử lý văn bản để soạn thảo văn bản.2 Có thể sử dụng chương trình bảng tính để thực hiện công việc. chương trình tự động hóa văn 1.3 Có thể sử dụng các chương trình thuyết trình cho thuyết trình phòng và báo cáo.4 Có thể sử dụng các chương trình cơ sở dữ liệu để quản lý dữ liệu.1 Có thể kiểm tra trạng thái bình thường của việc điều hành thiết bị mạng trong một bộ phận (nhóm).2 Có thể quản lý các địa chỉ IP Internet được gán cho một bộ 2.
Hỗ trợ quản phận (nhóm).3 Có thể thiết lập mạng không dây/ có dây của máy tính và các thiết bị văn phòng.4 Có thể quản lý lỗi mạng dựa vào hướng dẫn sử dụng.1 Có thể đăng ký thông tin điện tử trong hệ thống điện tử thông tin theo quy định quản lý thông tin điện tử.2 Có thể sử dụng chữ ký điện tử để ngăn chặn việc giả mạo các 3. Xử lí thông nội dung để đăng ký thông tin. tin điện tử 3.3 Có thể thông báo cho các bộ phận của nội dung được sửa đổi trong trường hợp có thay đổi thông tin điện tử.4 Có thể kiểm tra mẫu tin, bản ghi bằng cách đọc thông tin điện tử.5 Có thể phân loại và quản lý thông tin điện tử sau khi kết thúc giai đoạn đọc bằng cách sử dụng khoảng thời gian lưu giữ. 4 Tên đơn vị năng Cài đặt ứng dụng lực Cài đặt ứng dụng là khả năng tạo dựng môi trường cần thiết để Định nghĩa đơn vị phát triển phần mềm, chạy các mô đun thông dụng, máy chủ, và năng lực các chương trình dựa trên thiết kế ứng dụng, và để thực hiện kiểm tra đơn vị bộ phận.
Các thành phần Tiêu chí thực hiện đơn vị năng lực 1.1 Có thể xem xét các chi tiết của phần cứng và phần mềm cần cho việc phát triển phần mềm ứng dụng và chuẩn bị môi trường phát triển phần mềm.2 Có thể cài đặt và thiết lập phần cứng và phần mềm cần thiết 1. Tạo dựng môi để phát triển phần mềm ứng dụng, và tạo dựng môi trường phát trường phát triển triển.3 Có thể tạo dựng một môi trường quản lý cấu hình phù hợp cho các yêu cầu hoạt động theo đúng yêu cầu quản lý cấu hình được thiết lập từ trước.1 Có thể ghi chép các mô-đun chung cần thiết cho việc thực hiện các quy trình và dịch vụ kinh doanh, tận dụng ngôn ngữ lập trình và các công cụ lập trình dựa trên các thiết kế chi tiết của các mô-đun này. Thiêt lập mô- 2.2 Có thể thiết lập một mô đun chung để giảm độ phụ thuộc đun chung các mô đun phần mềm (coupling) và tăng độ rõ ràng, tách bạch nhiệm vụ các mô-đun riêng (cohesion).3 Có thể xác định các điều kiện kiểm tra để thực hiện kiểm tra các bộ phận sau khi ghi chép các trường hợp thử nghiệm để kiểm tra chức năng nội bộ và cung cấp giao diện tốt.1 Có thể phát triển một chương trình máy chủ phù hợp với kỹ năng chạy các chương trình cho máy chủ, bằng việc tận dụng một ngôn ngữ lập trình dựa trên các ứng dụng thiết kế.2 Có thể phát triển một chương trình máy chủ có khả năng chương trình máy hạn chế sự phụ thuộc và dễ dàng kết nối với các chương trình chủ trên máy khách.3 Có thể cụ thể hóa các điều kiện kiểm tra để thực hiện kiểm tra các bọ phận sau khi ghi chép các trường hợp thử nghiệm để kiểm tra chức năng và để cung cấp giao diện cần thiết.1 Có thể phát triển một chương trình sắp xếp phù hợp với kỹ năng thực hiện chương trình chương trình sắp xếp, bằng việc sử 4. Thiết lập dụng một ngôn ngữ lập trình dựa trên ứng dụng thiết kế.
chương trình sắp xếp 4.2 Có thể phát triển các chương trình sắp xếp mà hoạt động ổn định và an toàn trong hệ thống kết nối con trong khi thực hiện cấu hình hệ thống mục tiêu.3 Có thể phát triển các chương trình sắp xếp để loại bỏ các nguy cơ về lỗ hổng bảo mật của các hệ thống mục tiêu.4 Có thể ghi chép lại các trường hợp để kiểm tra các chương trình sắp xếp đã phát triển và cụ thể hóa các điều kiện kiểm tra cho các bài kiểm tra các bộ phận.1 Có thể xác định các tiêu chuẩn, quy trình và phương pháp kiểm thử đơn vị, bộ phận để quyết định xem các đơn vị, bộ phận đó đúng với các nội dung thiết kế của phần mềm.2 Có thể lập các kế hoạch kiểm thử đơn vị, bộ phận sau khi phân tích chức năng về các yêu cầu cần thực hiện, và thực hiện kiểm thử của loại đơn vị modules / bộ phận đúng với kế hoạch kiểm thử.3 Có thể xác minh xem các đơn vị mô đun / bộ phận đáp ứng đơn vị phát triển các chi tiết thiết kế phù hợp với các trường hợp kiểm thử đơn vị 5.4 Có thể nhận diện các lỗi và các vấn đề từ các kết quả kiểm thử đơn vị, và xác minh tính đầy đủ của các kiểm thử thông qua phân tích các kết quả các đợt kiểm thử.5 Có thể xác minh xem các lỗi phát hiện trong các đợt kiểm thử hệ thống được cải thiện hay không, và tiến hành thực hiện các giải pháp nếu cần thiết.1 Có thể thực hiện các đợt kiểm tra dựa trên dữ liệu thực tế, kiểm tra việc thực hiện của các ứng dụng, và cải thiện việc vận hành của các ứng dụng để đáp ứng các hoạt động mục tiêu.2 Có thể hiểu và áp dụng việc đo chất lượng phần mềm bằng 6. Cải thiện hiệu mã (code), theo tiêu chuẩn ngôn ngữ lập trình và hướng dẫn suất ứng dụng được xác định trước đó, để cải thiện hiệu suất ứng dụng.3 Có thể sử dụng các công cụ để phân tích các tiêu chuẩn chất lượng vốn có trong mã nguồn, dựa trên sự hiểu biết về các ngôn ngữ lập trình và tiêu chuẩn của nó, để cải thiện hiệu suất ứng dụng.