CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN Thông tin di động bắt đầu có từ những năm đầu thế kỷ XX và phát triể n đáng kể nhất trong vòng hai mươi năm gần đây với một số mốc đáng nhớ có theo trình tự thời gian như bảng 1.1: Các thế hệ Hệ thống thông tin di động Thế hệ Thế hệ thứ nhất Thế hệ thứ Thế hệ thứ ba – (1G) hai (2G) 3G Hệ thống Tương tự Số Số Dịch vụ Thoại Thoại/Dữ liệu Thoại/Dữ liệu tốc độ cao Xu hướng ở Mỹ AMPS (Advanced CDMA CDMA2000 Mobile Phone System) Xu hướng các nước TACS GSM/TDMA WCDMA khác (châu Âu) GPRS Mốc thời gian Thập niên 80 1991 - 1999 2001 - 2002 GPRS: General Packet Radio Service TACS: Total Access Communication System Thế hệ thứ nhất: Vào cuối những năm 70, hệ thống thông tin di động đầu tiên tại phòng thí nghiệm Bell Labs – Mỹ được giới thiệu và được đặt tên là hệ thống di động tiên tiến (AMPS-Advanced Mobile Phone System). Sau đó hệ thống NMTS và TACS cũng được triển khai ở Bắc Âu (gồm có Đan Mạch, Na Uy, Thụy Điển và Phần Lan) và Anh. Năm 1987 thì Trung Quốc bắt đầu triển khai hệ thống thông tin di động tương tự với việc chính thức cung cấp dịch vụ vào tháng 11/1987 tại Quảng Châu.
Chỉ sau vài năm triển khai, hệ thống thông tin di động tương tự đã bộc lộ những nhược điểm của nó với dung lượng thấp, chỉ có dịch vụ thoại và chất lượng thoại thấp. Từ đó thúc đẩy việc -3- nghiên cứu tại các phòng thí nghiệm để khắc phục các nhược điểm trên dẫn tới sự ra đời của thế hệ thứ hai. Thế hệ thứ hai: Sử dụng hệ thống số tận dụng được băng tần, cải thiện chất lượng dịch vụ thoại và dữ liệu và cung cấp dịch vụ chuyển vùng cho các thuê bao mà ở thế hệ thứ nhất không có. Hệ thống thông tin di động thứ hai tiêu biểu có hệ thống di động toàn cầu GSM, IS-54, IS-146 và IS-95 (triển khai ở Mỹ), PDC (Nhật Bản).
Chuẩn IS-95 được Hiệp hội công nghệ Viễn thông TIA đưa ra vào năm 1993 sử dụng công nghệ CDMA. Với hai phiên bản IS-95A năm 1994 và IS-95B năm 1998, công nghệ này đã nhanh chóng triển khai trên toàn thế giới. Hệ thống CDMA đầu tiên được cung cấp tới người sử dụng tại Hồng Kông năm 1995. Tuy nhiên, Ủy ban Viễn thông Liên bang FCC đã hạn chế sự phát triển của IS-95 với yêu cầu của hệ thống cần tương thích với hệ thống AMPS.
Yêu cầu băng tần của IS-95 nằ m trong dải băng tần hoạt động của AMPS, và IS-95 là hệ thống CDMA băng hẹp, chỉ cung cấp các dịch vụ giới hạn và vẫn còn nhiều nhược điểm. Số thuê bao sử dụng dịch vụ thoại ngày càng tăng khiến cho các nhà cung cấp dịch vụ cần phải làm thế nào để tăng dung lượng mạng đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng. Thế hệ thứ ba: Năm 1985, Tổ chức Viễn thông Quốc tế ITU giới thiệu hệ thống thông tin di động thế hệ thứ ba – hệ thống thông tin di động mặt đất trong tương lai FPLMTS-Future Public Land Mobile Telecommunication System và sau này được đặt tên là IMT-2000. Viện nghiên cứu các chuẩn viễ n thông Châu Âu ETSI cũng đưa ra hệ thống thông tin di động toàn cầu UMTS – Universal Mobile Telecommunication System.
IMT-2000 và UMTS được thiết kế với cùng mục đích nhằm thống nhất băng tần và chuẩn sử dụng trên toàn cầu tiến tới cung cấp chuyển vùng quốc tế, dịch vụ đa dạng cũng như tiến tới chất lượng thoại có thế tương đương như mạng điện thoại hữu tuyến. Thế hệ thứ ba và hệ thống tuyền thông cá nhân PCS – Personal Communication System có dung lượng hệ thống cao hơn, tốc độ dữ liệu cao, các dịch vụ đa dạng. Năm 1999 ITU đã phê chuẩn 5 chuẩn giao diện vô tuyến cho các chuẩn IMT-2000 thể hiện trên hình 1.1: Các chuẩn IMT-2000 CDMA2000 còn được biết đến với tên khác của ITU đó là IMT-CDMA đa sóng mang. Xu hướng phát triển hệ thống từ 2G lên 3G có thể theo nhiều lộ trinhg khác nhau 2G 2,5G 3G CDMA Tương thích IMT-2000 CDMA 2000 CDMA 2000 1xEV- 1xEV-DO DV CDMA IS-95A CDMA 2000 3G-1x 2,4 Mbps dữ liệu Thoại dung lượng CDMA IS-95B gói lớn & dữ liệu gói Thoại & 14,4 kbps Thoại dung lượng Thoại & 64 kbps dữ liệu chuyển lón & 153 kbps dữ dữ liệu gói mạch kênh liệu gói CDMA 2000 3G- 3X Thoại dung lượng TDMA IS-136 EDGE (USA) lớn & dữ liệu gói Thoại & 9,6 kbps EDGE (Europe) Đa sóng mang dữ liệu chuyển 384 kbps dữ liệu mạch kênh GSM gói Thoại & 114 kbps dữ liệu gói W-CDMA GSM (Europe) Thoại & 9,6 kbps Thoại dung lượng dữ liệu chuyển lớn & 384 kbps dữ mạch kênh liệu gói W-CDMA (JaPan) PDC PDC Thoại dung lượng Thoại 9,6 kbps Thoại 28,8 kbps lớn & 384 kbps dữ liệu gói Hình 1.2: Sơ đồ phát triển hệ thống 2G lên 3G Các chuẩn trong họ CDMA2000 ban đầu là CDMA2000 1X (IS-2000), và sau đó CDMA2000 1xEV (IS-856).
CDMA2000 hiện đã được triển khai rộng rãi trên thế giới và là sự lựa chọn công nghệ hàng đầu để tiếp cận công nghệ di động thế hệ 3G. CDMA2000 1X có thể cung cấp dữ liệu với tốc độ tối đa 307kbps (tốc độ dữ liệu gói đỉnh 307 kbps -RC4 với sóng mang 1,25 MHz). Khi yêu cầu tốc độ dữ liệu ngày càng cao, CDMA2000 1xEV-DO ra đời với -5- khả năng hỗ trợ dữ liệu tốc độ tối đa là 2,4Mbps. Hệ thống CDMA ra đời và ngày càng phát triển tại tất cả các khu vực trên thế giới.
Theo thống kê từ CDG (CDMA Development Group) thì tổng số thuê bao sử dụng dịch vụ CDMA đến hết tháng 6/2006 là 335 triệu (tăng 64,95 triệu so với năm 2005) trong đó CDMA2000 chiếm khoảng 275 triệu thuê bao.3: Số thuê bao CDMA theo thống kê tính đến T6/2006 Hình 1.4: Số lượng thuê bao CDMA2000 theo thống kê tính đến T6/2006 -6- Trong số 275 triệu thuê bao CDMA2000 có 36 triệu thuê bao sử dụng dịch vụ 1xEV-DO.4 dưới đây thể hiện tốc độ tăng của thuê bao 1xEV-DO.5: Tốc độ phát triển 1xEV-DO Bảng 1.2: Số liệu thuê bao 1xEV-DO từ năm 2002 đến tháng 6/2006 Thời gian 6/2002 9/2002 12/2002 3/2003 6/2003 9/2003 STB 2 34 174 700 1658 2968 (nghìn) Thời gian 12/2003 3/2004 6/2004 9/2004 12/2004 3/2005 STB 4382 5408 8322 10003 12088 14385 Thời gian 6/2005 9/2005 12/2005 3/2006 6/2006 STB 16207 18209 24424 30053 36122 -7- CHƯƠNG 2. MẠNG CDMA2000 1xEV-DO 2. Công nghệ CDMA2000 1xEV-DO Như đã đề cập ở phần trên, CDMA2000 1xEV-DO ra đời với mục đích đáp ứng yêu cầu dịch vụ dữ liệu tốc độ cao. Hệ thống CDMA2000 1xEV-DO có giao diện vô tuyến tuân theo chuẩn IS-856.
Chuẩn IS-856 (hay Hệ thống dữ liệu gói tốc độ cao CDMA 2000- HRPD) ra đời vào cuối năm 2000. IS-856 là một thành phần của họ chuẩn CDMA2000 thế hệ thứ 3 (3G). IS-856 được chuẩn hoá bởi 3GPP2 và TA TR45.5 và cũng chính là bước phát triển tiếp theo của chuẩn CDMA 2000, được ITU chấp thuận là một phần của các chuẩn thuộc họ IMT-2000. 1xEV-DO (1x Evolution- Data Only) với giao diện vô tuyến dựa trên chuẩn IS-856, cho phép truyền dữ liệu gói tốc độ cao với lưu lượng tối đa của đường xuống là 2,4576 Mbps và đường lên 153,6 kbps.
Hệ thống 1xEV-DO đặc biệt phù hợp với các dịch vụ truy cập internet băng rộng không dây. Các hệ thống 1xEV-DO đã bắt đầu triển khai thương mại từ năm 2003. Những đặc điểm nổi bật của công nghệ 1xEV-DO a. Tốc độ dữ liệu bất đối xứng Đặc điểm sử dụng trên một mạng IP là: tỷ lệ download luôn luôn cao hơn upload (dao động từ 1:4 tới 1:6) và mạng dữ liệu không có những yêu cầu về tính thời gian thực như hệ thống thoại.
Chính vì vậy, khác với hệ thống IS- 95/CDMA2000 1X, khi mà nhiều thuê bao cùng chia sẻ một sóng mang ở cả đường xuống lẫn đường lên, hệ thống 1xEV-DO sử dụng phương pháp truy nhập khác để đạt được tốc độ dữ liệu cao hơn: phân chia theo mã với đường lên giống như IS-95/CDMA2000 1x nhưng phân chia theo thời gian với đường xuống. Sóng mang đường xuống được chia sẻ thời gian với tối đa 59 -8- thuê bao. Tại một thời điể m, chỉ có một thuê bao được nhận dữ liệu thông qua kênh lưu lượng, vì thế trạm gốc không phải chia sẻ công suất truyền và không cần quan tâm đến nhiễu đồng kênh. Điều này cho phép trạm gốc truyền dữ liệu với công suất lớn nhất tới thuê bao đó, tốc độ có thể đạt 2,4 Mbps trong điều kiện một mức Eb/No xác định được duy trì.1: Khác biệt cơ bản CDMA2000 1X và 1xEV-DO TT CDMA2000 1X 1xEV-DO Dịch vụ Thoại và dữ liệu Dữ liệu Tốc độ dữ liệu 153,6 kbps (RC3) Download: 2,4 Mbps đỉnh 307,2 kbps (RC4) Upload: 153,6 kbps Mạng lõi ANSI-41 IP-based b.
Tận dụng tài nguyên và tối đa hoá thông lượng 1xEV-DO có thể hỗ trợ dung lượng tổng lên tới 7,4 Mbps đối với cell 3 sector trên một sóng mang tần số 1,25MHz. Tốc độ 7,4Mbps có được là do 1xEV-DO sử dụng một số công nghệ mới như: phản hồi trạng thái kênh nhanh, mã hoá và điều chế thích nghi, mã hoá Turbo tốc độ thấp, phép dư thừa tăng, phân tập đa người dùng, phân tập thu, chuyển giao mềm ảo và điều khiển tốc độ lỗi gói thích nghi. Điều này giúp các nhà khai thác sử dụng một cách có hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên vô tuyến được cấp phát. Để tối đa hoá lưu lượng (throughput) của sector, 1xEV-DO sử dụng thuật toán sắp xếp để tạo điều kiện thuận lợi và bình đẳng cho các thuê bao chia sẻ thời gian trên một sóng mang.
Dựa và thông báo DRC (Data Rate Control) gửi từ mỗi thiết bị truy nhập (AT- Access Terminal), thuật toán sắp xếp sẽ cho phép truyền dữ liệu đối với những thiết bị truy nhập ở điều kiện môi trường tín hiệu RF thuận lợi, và dữ liệu được truyền với tốc độ lớn nhất -9- có thể. Các thiết bị truy nhập ở vùng sóng yếu hơn sẽ phải chờ đến khi điều kiện tín hiệu được cải thiện. Dịch vụ thường trực Khi bật nguồn thiết bị đầu cuối, thiết bị đầu cuối chỉ phải nhận thực với mạng một lần, những phiên tiếp theo không phải đăng nhập lại và là thông suốt với người sử dụng. Thời gian thiết lập một kết nối 1xEV-DO rất nhanh, khoảng 2-3s , và mọi kết nối vô tuyến diễn ra sau đó mất ít thời gian hơn dưới 0,5s.
Khi thiết bị truy nhập không trao đổi dữ liệu với hệ thống, sau một thời gian nhất định, nó sẽ được chuyển sang trạng thái dormant (trạng thái “ngủ”). Khoảng thời gian này được cài đặt trong thiết bị truy nhập bởi người sử dụng và cả trên hệ thống.