Đồ án Chương trình Giáo dục Đại học ngành Công nghệ Thông tin - ĐH Sư phạm TPHCM

Đồ án chương trình giáo dục đại học ngành CNTT tại ĐH Sư phạm TPHCM. Cung cấp thông tin đầy đủ về mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra các chuyên ngành.

Chuyên ngành

Công nghệ Thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chương trình giáo dục Đại học

2018

58
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu Chương trình Đào tạo CNTT ĐH Sư phạm TPHCM

Chương trình đào tạo Công nghệ thông tin tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được xây dựng nhằm đào tạo Cử nhân khoa học ngành Công nghệ thông tin có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt. Chương trình được phê duyệt theo Quyết định số 2330/QĐ-ĐHSP, ngày 31/8/2018, với mã ngành đào tạo 7 48 02 01. Sinh viên sẽ nắm vững các tri thức về công nghệ thông tin và khả năng ứng dụng vào cuộc sống thực tế. Văn bằng tốt nghiệp được cấp bằng tiếng Việt (Công nghệ thông tin) và tiếng Anh (Computer Science). Đây là chương trình đào tạo chính quy tại bậc đại học, hướng đến đáp ứng nhu cầu nhân lực công nghệ thông tin của thị trường lao động hiện đại.

1.1. Mục tiêu và Định hướng Đào tạo

Mục tiêu chính của chương trình là trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản và kỹ năng chuyên môn trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Sinh viên có thể lựa chọn một trong ba chuyên ngành: Khoa học máy tính, Công nghệ phần mềm & Hệ thống thông tin, hoặc Mạng máy tính & truyền thông. Mỗi chuyên ngành có chuẩn đầu ra riêng biệt về năng lực chuyên môn. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc tại các công ty phần mềm, phần cứng, mạng, cơ sở nghiên cứu và phát triển CNIT, hoặc tiếp tục học tập ở các bậc học cao hơn.

1.2. Hình Thức và Chuẩn Bậc Đào tạo

Chương trình áp dụng hình thức đào tạo chính quy tại bậc đại học. Đây là nền tảng vững chắc cho những ai muốn phát triển sự nghiệp trong ngành CNIT. Chuẩn bậc đào tạo được thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế và nhu cầu thực tế của thị trường lao động Việt Nam. Chương trình được công nhận bởi Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo chất lượng và uy tín trong việc cấp bằng Cử nhân Công nghệ thông tin.

II. Chuẩn Đầu Ra và Năng Lực Sinh Viên

Chuẩn đầu ra của chương trình được xác định rõ ràng bao gồm các yêu cầu về phẩm chất, năng lực chung và năng lực chuyên môn. Sinh viên tốt nghiệp phải đạt được các tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm công dân. Ngoài ra, họ phải sở hữu năng lực tự học, giao tiếp, tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề. Chương trình cũng đòi hỏi sinh viên phát triển năng lực hợp tác trong làm việc nhóm. Đặc biệt, năng lực ngoại ngữ được coi trọng để sinh viên có thể nghiên cứu tài liệu chuyên ngành CNIT tiên tiến. Tất cả những yêu cầu này tạo nên một lập trình viên hoặc chuyên gia CNIT toàn diện.

2.1. Phẩm Chất và Năng Lực Chung

Sinh viên phải tuân thủ đường lối của đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước và có trách nhiệm đối với Tổ quốc. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp được xem là yếu tố quan trọng, bao gồm hiểu rõ giá trị của nghề và thể hiện tinh thần trách nhiệm. Trong năng lực chung, sinh viên cần có khả năng tự học, tự đánh giá sự phát triển bản thân, giao tiếp hiệu quả bằng tiếng Việt chuẩn mực và sử dụng công cụ giao tiếp đa phương thức.

2.2. Năng Lực Chuyên Môn Cơ Bản

Năng lực cơ bản bao gồm vận dụng kiến thức toán học trong tin học và công nghệ thông tin. Sinh viên phải sử dụng thành thạo các ngôn ngữ lập trình phổ biến để phát triển phần mềm. Họ cần vận dụng kiến thức về phân tích, thiết kế, lập trình để giải quyết các vấn đề thực tế. Năng lực chuyên ngành khác nhau tùy thuộc vào lựa chọn của sinh viên, bao gồm khoa học máy tính, công nghệ phần mềm hoặc mạng máy tính.

III. Ba Chuyên Ngành Chính của Chương Trình

Chương trình đào tạo CNIT ĐH Sư phạm TPHCM cung cấp ba chuyên ngành chính, mỗi chuyên ngành có những kiến thức và kỹ năng đặc thù. Chuyên ngành Khoa học máy tính tập trung vào xây dựng giải thuật, xử lý dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo và máy học. Chuyên ngành Công nghệ phần mềm & Hệ thống thông tin hướng đến phân tích, thiết kế và phát triển phần mềm chuyên nghiệp. Chuyên ngành Mạng máy tính & truyền thông cung cấp kiến thức về hệ thống mạng, quản trị mạng và xử lý sự cố. Tất cả các chuyên ngành đều được trang bị kiến thức về thương mại điện tử, điện toán đám mây và IoT để sinh viên có thể ứng dụng vào các doanh nghiệp hiện đại.

3.1. Chuyên Ngành Khoa Học Máy Tính

Khoa học máy tính tập trung vào xây dựng giải thuật và giải quyết các bài toán tối ưu dựa trên lý thuyết xác suất và ngẫu nhiên. Sinh viên học cách phân tích, giải quyết các bài toán thực tế đòi hỏi kiến thức về khai thác dữ liệu lớn, thống kê, trí tuệ nhân tạo và máy học. Chuyên ngành này chuẩn bị sinh viên cho các vai trò Data Scientist, AI Engineer hoặc chuyên gia phân tích dữ liệu tại các công ty công nghệ lớn.

3.2. Chuyên Ngành Công Nghệ Phần Mềm Hệ Thống Thông Tin

Công nghệ phần mềm hướng đến phân tích, thiết kế, phát triển và kiểm thử phần mềm chuyên nghiệp. Sinh viên học cách làm việc tại các tổ chức sản xuất phần mềm trong và ngoài nước, sử dụng chuẩn ngành và công nghệ hiện đại. Chuyên ngành này trang bị sinh viên kỹ năng quản lí dự án, kiến thức về IoT và điện toán đám mây, chuẩn bị cho công việc Software Developer, QA Engineer hoặc Business Analyst.

3.3. Chuyên Ngành Mạng Máy Tính Truyền Thông

Mạng máy tính & truyền thông tập trung vào kiến thức cơ bản về hệ thống mạng, giao tiếp dữ liệu và quản trị mạng. Sinh viên học phân tích, thiết kế, cài đặt và quản trị hệ thống mạng trong các tổ chức. Chuyên ngành này chuẩn bị sinh viên có khả năng xử lý sự cố, hoạch định bảo trì và quản lý hệ thống mạng, đáp ứng nhu cầu các công ty về Network Administrator, System Engineer hoặc IT Infrastructure Specialist.

IV. Triển Vọng Sự Nghiệp và Ứng Dụng Thực Tế

Sinh viên tốt nghiệp chương trình CNIT ĐH Sư phạm TPHCM có nhiều cơ hội sự nghiệp rộng mở tại các công ty công nghệ, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước. Họ có thể làm việc tại các công ty phần mềm, phần cứng, mạng, và cơ sở nghiên cứu phát triển CNIT. Chương trình được thiết kế để sinh viên có thể ứng dụng công nghệ hiện đại như điện toán đám mây, IoT, thương mại điện tử vào các ngành kinh tế khác nhau. Ngoài ra, sinh viên có cơ hội tiếp tục học tập bậc cao hơn như Thạc sĩ hoặc Tiến sĩ trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Với nền tảng kiến thức vững chắc và năng lực chuyên môn toàn diện, sinh viên sẽ trở thành những chuyên gia CNIT được các nhà tuyển dụng ưa chuộng.

4.1. Cơ Hội Việc Làm và Lĩnh Vực Công Tác

Sinh viên có thể làm việc tại công ty phần mềm, phần cứng, mạng lớn hoặc các startup công nghệ. Các vị trí công việc bao gồm lập trình viên, kỹ sư phần mềm, chuyên viên mạng, quản trị hệ thống. Cơ sở nghiên cứu phát triển CNIT cũng là một lựa chọn tốt cho những sinh viên có niềm đam mê nghiên cứu. Các công ty thương mại điện tử, tài chính công nghệ, y tế cũng tuyển dụng nhiều chuyên gia CNIT.

4.2. Ứng Dụng Công Nghệ Hiện Đại trong Thực Tiễn

Sinh viên học cách ứng dụng điện toán đám mây, IoT, trí tuệ nhân tạo, máy học vào các doanh nghiệp thực tế. Chương trình trang bị kiến thức về thương mại điện tử để sinh viên có thể tham gia các dự án e-commerce. Với kỹ năng tư duy sáng tạo và giải quyết vấn đề, sinh viên có thể phát triển các giải pháp công nghệ tiên tiến cho các ngành kinh tế khác nhau.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/12/2025
Đồ án chương trình giáo dục đại học

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TÊN CHƯƠNG TRÌNH : CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO : ĐẠI HỌC NGÀNH ĐÀO TẠO : CÔNG NGHỆ THÔNG TIN MÃ NGÀNH ĐÀO TẠO : 7 48 02 01 LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO : CHÍNH QUY TÊN VĂN BẰNG TỐT NGHIỆP : - Tiếng Việt : Công nghệ Thông tin - Tiếng Anh : Computer Science Thành phố Hồ Chí Minh – 2018 [2] BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TP. HỒ CHÍ MINH ––––––––––––––––––––––––– –––––– CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Tên chương trình : Công nghệ thông tin Ngành đào tạo : Công nghệ thông tin Computer Science Mã ngành đào tạo : 7 48 02 01 Trình độ đào tạo : Đại học Loại hình đào tạo : Chính qui Tên văn bằng tốt nghiệp: - Tiếng Việt : Công nghệ thông tin - Tiếng Anh : Computer Science (Ban hành theo Quyết định số 2330/QĐ-ĐHSP, ngày 31/8/2018 của Hiệu trưởng trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh) 1. GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 1. Mục tiêu đào tạo Đào tạo Cử nhân khoa học ngành Công nghệ thông tin có phẩm chất chính trị, đạo đức và sức khỏe tốt, nắm vững các tri thức về công nghệ thông tin và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào cuộc sống.

Sinh viên chọn một trong các chuyên ngành: Khoa học máy tính, Công nghệ phầm mềm & Hệ thống thông tin, Mạng máy tính & truyền thông. Chuẩn đầu ra của các chuyên ngành này khác biệt về năng lực chuyên môn và năng lực nghề nghiệp. Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại các công ty phần mềm, phần cứng và mạng, các cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ thông tin. Mặt khác sinh viên còn được trang bị một số kiến thức chuyên ngành về công nghệ thông tin để có thể học tiếp ở các bậc học cao hơn.

Chuẩn đầu ra 1. Yêu cầu về phẩm chất và năng lực 1. Phẩm chất chính trị và trách nhiệm công dân - Tuân thủ và chấp hành nghiêm túc đường lối, chủ trương của đảng; chính sách, pháp luật của nhà nước. - Trách nhiệm đối với Tổ quốc, tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng.

Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp - Hiểu rõ vai trò, giá trị của nghề nghiệp đối với xã hội. - Thể hiện thái độ, hành vi tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp. Có lòng yêu nghề và thể hiện tinh thần trách nhiệm đối với nghề. Năng lực chung 1.

Năng lực tự học - Tự đánh giá và định hướng được sự phát triển của bản thân. - Tự học và đánh giá được kết quả hoạt động tự học. Năng lực giao tiếp - Sử dụng tiếng Việt chuẩn mực, hiệu quả trong giao tiếp hằng ngày và trong hoạt động chuyên môn. - Sử dụng hiệu quả các phương tiện giao tiếp đa phương thức.

Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề - Phân tích, đánh giá thông tin và ý tưởng. - Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả, sáng tạo. Năng lực hợp tác - Làm việc nhóm, thành lập và quản lí nhóm. - Tôn trọng sự khác biệt và tìm sự thống nhất qua thảo luận, tranh luận.

Năng lực ngoại ngữ - Có kiến thức và kĩ năng ngoại ngữ đạt trình độ bậc 3 theo Khung Năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. - Có năng lực đọc hiểu để có thể nghiên cứu tài liệu chuyên ngành CNTT. Năng lực chuyên môn 1. Năng lực cơ bản - Vận dụng được các kiến thức cơ bản toán trong tin học, công nghệ thông tin trong các lĩnh vực liên quan.

- Sử dụng thành thạo các ngôn ngữ lập trình phổ biến để phát triển phần mềm. [4] - Vận dụng được kiến thức của nhóm ngành công nghệ phần mềm như phân tích, thiết kế, lập trình nhằm đáp ứng nhu cầu giải quyết các vấn đề thực tế. Năng lực chuyên ngành  Chuyên ngành Khoa học máy tính - Xây dựng được giải thuật và giải quyết các bài toán tối ưu, xấp xỉ dựa trên lý thuyết xác suất, xấp xỉ, ngẫu nhiên. - Phân tích, giải quyết được các bài toán thực tế trong ngành khoa học máy tính đòi hỏi kiến thức về khai thác dữ liệu lớn, thống kê, trí tuệ nhân tạo, máy học.

- Vận dụng được thương mại điện tử, các công nghệ hiện đại như điện toán đám mây, IoT vào các doanh nghiệp.  Chuyên ngành Công nghệ phần mềm & Hệ thống thông tin - Phân tích, thiết kế, phát triển được phần mềm trong các tổ chức sản xuất phần mềm trong và ngoài nước. - Phát triển hay kiểm thử được đơn vị, module, tích hợp hay toàn bộ sản phẩm phần mềm. - Vận dụng được thương mại điện tử, các công nghệ hiện đại như điện toán đám mây, IoT vào các doanh nghiệp.

- Sử dụng được các chuẩn trong ngành gia công và phát triển phần mềm. - Có kiến thức về một số nghiệp vụ quản lý và xã hội có thể được kết hợp với ngành công nghệ phần mềm. - Tham mưu tư vấn và thực hiện được nhiệm vụ với tư cách một chuyên viên trong lĩnh vực công nghệ phần mềm.  Chuyên ngành Mạng máy tính & truyền thông - Nắm vững các kiến thức cơ bản về hoạt động và giao tiếp của những thành phần trong hệ thống mạng máy tính và truyền thông.

- Phân tích, thiết kế, cài đặt, quản trị được hệ thống mạng máy tính và truyền thông trong các tổ chức, công ty sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước. - Xử lý được sự cố theo đúng các tiêu chuẩn bảo trì hệ thống, có khả năng hoạch định kế hoạch bảo trì và quản lý sự cố trên các hệ thống mạng khác nhau. - Có kiến thức về các công nghệ hiện đại như điện toán đám mây, IoT, ảo hóa dựa trên các nền tảng khác nhau như VMWare/HyperV/Linux [5] - Có kiến thức về một số nghiệp vụ quản lý và xã hội có thể được kết hợp với ngành mạng truyền thông. - Hoạch định linh hoạt trong việc xây dựng mới cũng như nâng cấp hệ thống mạng doanh nghiệp dựa trên hạ tầng của các hãng khác nhau như Cisco, Juniper,.

Năng lực nghiên cứu khoa học - Viết được đề cương nghiên cứu khoa học. - Viết được bài báo khoa học trong ngành công nghệ thông tin. Năng lực nghề nghiệp 1. Năng lực hiểu nghề nghiệp - Xác định nhu cầu xã hội đối với lĩnh vực nghề nghiệp; biết cập nhật thông tin trong lĩnh vực nghề nghiệp và dự báo được xu thế phát triển của nghề nghiệp.

- Tôn trọng sở hữu trí tuệ. Tôn trọng bản quyền văn hóa, trí tuệ, bảo mật thông tin cá nhân, cơ quan, và các tổ chức khác có liên quan  Chuyên ngành Khoa học máy tính - Xác định được đặc trưng của chuyên ngành khoa học máy tính, những yêu cầu cần thiết đối với người làm việc trong lĩnh vực này. - Xác định được sự phát triển, ảnh hưởng của các thành tựu của khoa học máy tính lên sự phát triển khoa học công nghệ, xã hội trong nước và thế giới.  Chuyên ngành Công nghệ phần mềm & Hệ thống thông tin - Xác định được đặc trưng của chuyên ngành công nghệ phần mềm, những yêu cầu cần thiết đối với người làm việc trong lĩnh vực này.

- Xác định được vai trò, áp lực và cách thức hợp tác làm việc hiệu quả trong lĩnh vực sản xuất hay gia công phần mềm.  Chuyên ngành Mạng máy tính & truyền thông - Xác định được đặc trưng của chuyên ngành mạng máy tính vả truyền thông, những yêu cầu cần thiết đối với người làm việc trong lĩnh vực này. - Xác định được vai trò, áp lực và cách thức hợp tác làm việc hiệu quả trong lúc hoạch định, vận hành cũng như khắc phục sự cố hệ thống mạng truyền thông. Năng lực thực hiện hoạt động nghề nghiệp  Chuyên ngành Khoa học máy tính [6] - Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến khai thác dữ liệu lớn, thống kê, trí tuệ nhân tạo, máy học.

- Phát triển được sản phẩm phần mềm trong các tổ chức gia công hay phát triển phần mềm.  Chuyên ngành Công nghệ phần mềm & Hệ thống thông tin - Viết được tài liệu khảo sát, phân tích nhu cầu phát triển mới hay chỉnh sửa phần mềm. - Phát triển được sản phẩm phần mềm trong các tổ chức gia công hay phát triển phần mềm. - Phát triển, kiểm thử được phần mềm.

- Tổ chức thực hiện, quản lý được các công việc trong lĩnh vực công nghệ phần mềm, và xây dựng mô hình và áp dụng các nguyên tắc của công nghệ phần mềm vào thực tế.  Chuyên ngành Mạng máy tính & truyền thông - Viết được tài liệu khảo sát yêu cầu trong xây dựng mới, khảo sát hiện trạng trong trường hợp nâng cấp mở rộng, đánh giá tốt khả năng tương thích và tính khả mở của các giải pháp trong hoạch định xây dựng hệ thống. - Đánh giá thông tin tốt, tư duy phản biện tích cực trong quá trình tương tác với nhóm làm việc trong dự án mạng truyền thông. - Tự tìm hiểu, tự học để khai thác hiệu quả các giải pháp mạng truyền thông cỡ trung bình hoặc nhỏ sẵn có trong các tổ chức.

- Cài đặt, quản trị, và bảo trì thành thạo các hệ thống máy chủ Windows/Linux/Unix, các thiết bị mạng. Vị trí, khả năng công tác sau khi tốt nghiệp - Làm việc tại các công ty sản xuất và kiểm thử phần mềm, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất và gia công phần mềm, kiểm thử, và nội dung số. - Đảm nhiệm được các vị trí công tác cụ thể như: lập trình viên, phân tích viên, thiết kế chương trình và dữ liệu, quản trị các hệ cơ sở dữ liệu, nghiên cứu viên trong các tổ chức/cơ quan chuyên nghiệp. - Đảm nhiệm được vị trí: triển khai giải pháp, quản trị công nghệ thông tin cho các cơ quan hay tổ chức có ứng dụng công nghệ thông tin, quản trị hệ thống, quản trị mạng, thiết kế hệ thống mạng.

[7] - Là chuyên viên tư vấn các giải pháp, xây dựng và bảo trì hệ thống ICT. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp Có trình độ và tiềm lực để tiếp tục học tập, nghiên cứu ở các bậc học cao hơn thuộc các chuyên ngành Khoa học máy tính, Công nghệ phần mềm, Hệ thống thông tin và truyền thông, Phương pháp giảng dạy Tin học, Quản lý giáo dục. Thời gian đào tạo: 4 năm 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ